Định nghĩa “Là tập hợp các bề mặt, các đường, các điểm mà căn cứ vào đó người ta xác định được vị trí tương đối giữa các bề mặt, các đường, các điểm của bản thân chi tiết đó hay của chi
Trang 21 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.1 Các loại bề mặt trong gia công cơ khí
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
1.3 Gá đặt
1.3.1 Nguyên tắc định vị 6 điểm
1.3.2 Những lưu ý trong định vị
1.3.3 Sai số gá đặt
Trang 31 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.1 Các loại bề mặt trong gia công cơ khí
4
5 5
Bề mặt (hay vị trí) dùng để xác nhận vị trí tương quan giữa các bề mặt trên => Chuẩn
Trang 41 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.1 Các loại bề mặt trong gia công cơ khí
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
1.3 Gá đặt
1.3.1 Nguyên tắc định vị 6 điểm
1.3.2 Những lưu ý trong định vị
1.3.3 Sai số gá đặt
Trang 51 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
a Định nghĩa
“Là tập hợp các bề mặt, các đường, các điểm mà căn cứ vào đó người
ta xác định được vị trí tương đối giữa các bề mặt, các đường, các điểm của bản thân chi tiết đó hay của chi tiết khác trong cùng một sản phẩm”
Chuẩn được sử dụng trong quá trình:
-Thiết kế
-Gia công
-Đo lường
-Lắp ráp
Chuẩn là bề mặt A Chuẩn là đường B
Việc chọn chuẩn ảnh hưởng lớn đến độ chính xác và tính kinh
tế trong chế tạo máy
Trang 61 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
b Phân loại
Dựa vào các quá trình trong gia công cơ khí để phân loại chuẩn
Thiêt kế => gia công => kiểm tra => lắp ráp
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
Trang 71 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
b Phân loại
Chuẩn thiết kế : là chuẩn được dùng trong quá trình thiết kế Chuẩnnày được hình thành khi lập các chuỗi kích thước trong quá trình thiếtkế
Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực hay chuẩn ảo
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
Trang 81 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
b Phân loại
Chuẩn công nghệ :
• Dùng trong quá trình gia công
• luôn luôn là chuẩn thực
Chia ra: chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp và chuẩn kiểm tra.
•Chuẩn gia công : xác định vị trí của những bề mặt, đường, hoặcđiểm của chi tiết trong quá trình gia công cơ
Chuẩn này bao giờ cũng là chuẩn thực.
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
Trang 91 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
b Phân loại
Chuẩn gia công
bao gồm chuẩn thô và chuẩn tinh
Chuẩn thô : là những bề mặt dùng làm chuẩn chưa qua gia công
Chuẩn tinh : là những bề mặt dùng làm chuẩn đã qua gia công
• Chuẩn tinh chính: là chuẩn tinh sau khi gia công được dùng làm
chuẩn trong quá trính lắp ráp
• Chuẩn tinh phụ: là chuẩn tinh sau khi gia công không được dùng
trong quá trình lắp ráp
Chuẩn tinh chính Chuẩn tinh phụ
A A
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
Trang 101 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Trang 111 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
b Phân loại
Chuẩn kiểm tra
Dùng trong quá trình kiểm tra
Là chuẩn căn cứ vào đó tiến hành đo hay kiểm trakích thước về vị trí giữa các yếu tố hình học của chi tiết máy
Ví dụ : Để kiểm tra độ đồng tâm giữa các bậc trục, ta sử dụng hai lỗ
tâm làm chuẩn kiểm tra
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
Trang 121 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.1 Các loại bề mặt trong gia công cơ khí
1.2 Định nghĩa và phân loại chuẩn
1.3 Gá đặt
1.3.1 Nguyên tắc định vị 6 điểm
1.3.2 Những lưu ý trong định vị
1.3.3 Sai số gá đặt
Trang 131 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3 Gá đặt
Gá đặt chi tiết gồm 2 quá trình:
Quá trình đinh vị
Quá trình kẹp chặt
Quá trình định vị bao giờ cũng diễn
ra truớc, quá trình kẹp chặt tiếp bước
theo sau.
Định vị: là qúa trình xác định chính xác vị trí tương đối của chi tiết so với dụng cụ cắt trước khi gia công.
Kẹp chặt : là quá trình cố định vị trí của chi tiết sau khi định vị để chống
lại tác dụng của ngoại lực ( chủ yếu là lực cắt ) trong quá trình gia công
làm cho chi tiết không được xê dịch và dời khỏi vị trí đã định vị
Trang 141 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Ví dụ quá trình gá đặt
Quá trình đinh vị: chi tiết được định vị bằng khối V và phiến chặn để
đảm bảo kích thước A và B
Quá trình kẹp chặt: Lực kẹp P( tay đòn, xy lanh…) được sử dụng để cố
định vị trí chi tiết sau khi đã được định vị
P 1.3 Gá đặt
B
Trang 151 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3.1 Nguyên tắc định 6 điểm
Vật rắn tuyệt đối trong không gian có khả năng di chuyển theo theo 6
bậc tự do
-3 bậc tịnh tiến: Ox, Oy, Oz
-3 bậc xoay quanh trục: Ox, Oy, Oz
1.3 Gá đặt
Trang 161 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3.1 Nguyên tắc định vị 6 điểm
Điểm 1 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo OZ
Điểm 2 hạn chế bậc tự do quay theo OY
Điểm 3 hạn chế bậc tự do quay theo OX
Điểm 4 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo OX
Điểm 5 hạn chế bậc tự do quay theo OZ
Điểm 6 hạn chế bậc tự do tịnh tiến theo OY
Nguyên tắc 6 điểm được sử dụng để định vị
chi tiết khi gia công.
1.3 Gá đặt
Trang 171 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3.2 Những lưu ý trong định vị
Một mặt phẳng bất kỳ có khả năng khống chế tối đa 3 bậc tự do
Khi gia công chi tiết được định vị không cần thiết luôn đủ 6 bậc tự
do, chỉ cần những bậc tự do cần thiết để đảm bảo yêu cầu của nguyêncông
Số bậc tự do khống chế không được quá 6, nếu 1 bậc nào đó đượckhống chế quá 1 lần gọi là siêu định vị
Siêu định vị sẽ làm kênh, lệch, biến dạng chi tiết hay đồ gá
sai số gá đặt giảm ĐCXGC
1.3 Gá đặt
Trang 181 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Trang 191 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3.2 Những lưu ý trong định vị
Ví dụ về siêu định vị
Siêu định vị
1.3 Gá đặt
Trang 201 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Trang 211 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Trang 221 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
Sai số của đồ gá thường nhỏ và được bỏ qua khi gia công Khi yêu cầu
độ chính xác cao có thể lấy bằng (0.2~0.3) sai số gia công
1.3 Gá đặt
Trang 231 CHUẨN TRONG CHẾ TẠO MÁY
1.3.3 Sai số gá đặt
Sai số chuẩn
“Sai số chuẩn phát sinh khi chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước và có trị số bằng lượng biến động của gốc kích thước chiếu lên phương kích thước thực hiện”
Không có sai số chuẩn Có sai số chuẩn
1.3 Gá đặt
Trang 242 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
Trang 252.1 Trang bị công nghệ
2.2 Đồ gá gia công cơ
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.1 Định vị mặt chuẩn là mặt phẳng 1.3.2 Đinh vị mặt chuẩn là mặt trụ ngoài 1.3.3 Định vị mặt chuẩn là mặt trụ trong 1.3.4 Định vị với chuẩn định vị kết hợp
Trang 26tạo điều kiện cho việc thực hiện quá trình công nghệ chế tạo cơ khí
với hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao.
2.1 Trang bị công nghệ
Trang 272 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.1 Trang bị công nghệ
Hai loại trang bị công nghệ thường dùng
trong cơ khí là đồ gá ( đồ gá gia công, đồ
gá kiểm tra, đồ gá lắp ráp ) và dụng cụ
phụ.
- Đồ gá: là những trang bị công nghệ cần
thiết được dùng trong quá trình gia công
cơ ( đồ gá gia công ), quá trình kiểm tra (
đồ gá kiểm tra ), quá trình lắp ráp ( đồ gá
Trang 292 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.2 Đồ gá gia công cơ
Là một loại trang bị công nghệ nhằm xác định chính xác vị trí của chi tiết gia công so với dụng cụ cắt, đồng thời giữ vững vị trí đó trong suốt quá trình gia công.
Trang 302 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.2 Đồ gá gia công cơ
Các thành phần của đồ gá gia công cơ:
Dùng để xác định chính xác vị trí của dao với đồ gá ( bạc dẫn khoan, cơ cấu so dao khi phay,…)
Trang 322 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
Định nghĩa
Quá trình định vị là sự xác định vị trí chính xác tương đối của chi tiết
so với dụng cụ cắt trước khi gia công.
Đồ định vị và yêu cầu của đồ định vị
Khi định vị chi tiết lên đồ gá, người ta dùng các chi tiết hay bộ phận
tiếp xúc trực tiếp với bề mặt làm chuẩn của chi tiết, nhằm đảm bảo độ
chính xác tương quan giữa chi tiết và dụng cụ cắt
Các chi tiết và bộ phận đó được gọi là đồ định vị ( cơ cấu định vị, chi tiết định vị )
Trang 332 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
Các yêu cầu với đồ định vị
Đồ định vị cần phải phù hợp với bề mặt làm chuẩn định vị của chi
Trang 372 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.1 Định vị mặt chuẩn là mặt phẳng
c) Chốt tỳ tự lựa
Chốt tỳ sử dụng cho mặt phẳng là chuẩn thô hoặc mặt bậc
Ưu điểm: luôn tiếp xúc với mặt chuẩn tăng độ cứng vứng của chi tiết và giảm áp lực trên bề mặt điểm tỳ
Trang 382 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.1 Định vị mặt chuẩn là mặt phẳng
d) Chốt tỳ phụ
Sau khi chi tiết được định vị => chốt tỳ phụ được cố định
Chốt tỳ phụ chỉ đóng vai trò nâng cao độ cứng vứng của chi tiết khi gia công và không tham gia vào định vị
Trang 392 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.1 Định vị mặt chuẩn là mặt phẳng
e) Phiến tỳ
Khi mặt chuẩn là mặt phẳng đã được gia công (chuẩn tinh) và có diện
tích thích hợp (trung bình và lớn) người ta dùng phiến tỳ
c) Phiến tỳ mặt bậc b) Phiến tỳ có xẻ rãnh
a) Phiến tỳ đơn giản
Để định vị mặt phẳng người ta sử dụng từ 2 đến 3 phiến tỳ tùy theo đặc điểm và yêu cầu định vị
Trang 432 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.2 Định vị mặt trụ ngoài
b) Mâm cặp
Mâm cặp 3 chấu tự định tâm Mâm cặp 4 chấu
Tự định tâm Không tự định tâm
Trang 452 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
2.3.2 Định vị mặt trụ ngoài
b) Ống kẹp đàn hồi
Ông kẹp đàn hồi trên máy tiện
Ống kẹp đàn hồi có khả năng định tâm cao, được sử dụng khi phôi gia công có độ chính xác nhất định trên máy tiện hoặc phay
Cấu tạo ống kẹp đàn hồi
Trang 46Chốt trám
Khả năng định vị các chốt:
-Chốt trụ dài: 4 bậc (mặt phẳng phối hợp chỉ có thể định vị 1 bậc tự do)-Chốt trụ ngắn: 2 bậc (mặt phẳng phối hợp có thể định vị 3 bậc tự do)-Chốt trám: 1 bậc (dùng để hạn chế bậc chống xoay còn lại của chi tiết)
Trang 47Chốt côn mềm (tùy động) Hạn chế 2 bậc tịnh tiến
Tùy theo tình trạng của bề mặt chi tiết là tinh hay thô mà ta quyết định việc sử dụng chốt côn cứng hoặc chốt côn mềm
Trang 49Trục gá côn được sử dụng để triệt tiêu khe hở giữa trục và chi tiết
=> đảm bảo độ đồng tâm cao hơn dạng trục gá trụ có khe hở
Trục gá đàn hồi sử dụng cho những chi tiết mỏng dễ biến dạng do
lực kẹp, được sử dụng trên máy tiện, mài…)
Trục gá đàn hồi
Trang 512 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
Đảm bảo độ đồng tâm
giữa các bậc trục trên trục
bậc hoặc trụ dài khi gia
công trên máy tiện, mài
Lỗ tâm trên trục được gọi
là chuẩn tinh thống nhất
2.3.4 Định vị với mặt chuẩn kết hợp
Trang 52-Mũi tâm quay
Mũi tâm cứng Mũi tâm tùy động Mũi tâm quay
2.3.4 Định vị với mặt chuẩn kết hợp
Trang 532 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
a) Mũi tâm cứng
Khi gia công trục sử dụng hai lỗ tâm ở hai đầu làm chuẩn thì người ta
sử hai mũi chống tâm cứng và được truyền momen xoắn bằng tốc cặp
-Mũi tâm trước hạn chế 3 bậc tự do
-Mũi tâm sau hạn chế hai bậc tự do
2.3.4 Định vị với mặt chuẩn kết hợp
Trang 542 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
b) Mũi tâm tùy động
L
Để đảm bảo độ chính xác theo kích thước chiều trục L (loại bỏ sai số
do phần tiếp xúc giữa chống tâm và lỗ tâm trên trục) => sử dụng mũi
tâm tùy động
-Mặt đầu chi tiết được định vị 1 bậc tự do bằng mặt tỳ
-Chống tâm tùy động tiếp đó hạn chế 2 bậc tự do (được cố định sau khi
định vị)
-Mũi tâm sau hạn chế 2 bậc tự do
2.3.4 Định vị với mặt chuẩn kết hợp
Trang 552 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.3 Định vị và đồ định vị
c) Mũi tâm quay
Khi gia công chi tiết ở tốc độ cao (n > 1000v/ph), để hạn chế mài mòn
do ma sát giữa chi tiết và chống tâm ta sử dụng chống tâm quay
2.3.4 Định vị với mặt chuẩn kết hợp
Trang 572 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
Trang 58Để thực hiện điều này người ta dùng cơ cấu kẹp chặt Một cơ cấu kẹp
chặt bao gồm: cơ cấu sinh lực, cơ cấu truyền lực (khuếch đại lực, phân
bố lực, liên động…)
Trang 592 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
Các yêu cầu của cơ cấu kẹp:
Không được phá hỏng vị trí của chi tiết đã định vị chính xác
Trị số lực kẹp vừa đủ, chi tiết không bị biến dạng hay thay đổi vị trítrong quá trình gia công
Không làm hỏng bề mặt chi tiết do tác dụng của lực kẹp
Cơ cấu kẹp chặt có thể điều chỉnh được lực kẹp
Kết cấu đơn giản dễ chế tạo sửa chữa
Thao tác nhanh, thuận tiện và an toàn Đảm bảo độ bền và không biếndạng khi chịu lực
Trang 612 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
Điểm đặt lực kẹp
Nên đặt lực ở vị trí có độ cứng vững cao nhất, và nằm trong phạm vi của
diện tích đỡ => nâng cao độ cứng vững và tránh sinh thêm ngoại lực hoặc momen quay lên chi tiết
Trang 62 Sơ đồ 1: Lực kẹp W cùng chiều lực cắt và trọng lượng
Trang 63 Sơ đồ 2: Lực kẹp W vuông góc với lực cắt tương
Trang 64 Sơ đồ 3: Lực kẹp W cùng chiều lực cắt Rất tốt.
W
Pc2
1
65
Trang 65 Sơ đồ 4: Lực kẹp W ngược chiều lực cắt Không
tốt.
W
Pc2
1
66
Trang 6667
Trang 67 Không gây biến dạng cho chi tiết
Trang 68 Không gây ra momen lật đối với chi tiết gia công
W W
Ctgc
I II
Sai Ðúng
69
Trang 692 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
2.4.1 Kẹp chặt bằng chêm
Chêm là chi tiết sinh lực có hai bề mặt không song song với nhau
Yêu cầu của chêm là phải có khả năng tự hãm tốt để lực kẹp sinh ra
ổn định trong quá trình gia công
Cơ cấu kẹp bằng chêm thường được kết hợp với các cơ cấu sinh lựcnhư xy lanh khí, thủy lực để đảm bảo khả năng sinh lực và gọn nhẹ vềkết cấu
Trang 702 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
2.4.1 Kẹp chặt bằng chêm
Chêm phẳng có một mặt nghiêng
Cơ cấu chêm có hai mặt nghiêng
1 - Chêm, 2 – Con lăn, 3 - Đòn
Trang 722 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.4 Kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt
2.4.1 Kẹp chặt bằng ren vít
Một số cơ cấu kẹp ren vít thường dùng
Kẹp ren thông qua đòn kẹp Kẹp ren trực tiếp
Kẹp ren bằng đai ốc Kẹp ren thông qua miếng đệm
Trang 732 ĐỒ GÁ GIA CÔNG
2.6 Các cơ cấu khác
2.6.1 Bạc dẫn
Bạc dẫn được lắp trên phiến dẫn
Kích thước lỗ bạc dẫn bằng kích thước dụng cụ gia công
Công dụng:
Xác định tâm lỗ gia công mà không phải lấy dấu
Tăng độ cứng vững cho dụng cụ cắt
Trang 751 Công nghệ chế tạo máy 1, Lưu Đức Bình, ĐHBK Đà Nẵng,
Trang 76• Sơ đồ định vị bằng mâm cặp 3 chấu
M©m cÆp 3chÊu
L / D < 5b)
3.3.2 Mâm cặp
77
Trang 77• Mâm cặp 3 chấu và chống tâm
M©m cÆp
3 chÊu
L / D > 5 a)
78
Trang 78• Mâm cặp 4 chấu
M©m cÆp 4 chÊu
c)
79
Trang 79Ph«i (3)
Trang 80Chương 2: Quy trình công nghệ gia
công chi tiết dạng hộp
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
Trang 812.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
Trang 822.1.1 Khái niệm
Chi tiết dạng hộp gồm những chi tiết dạng khối rỗng (xung quanh có
thành vách) thường làm nhiệm vụ là chi tiết cơ sở để lắp các chi tiết
khác lên nó tạo thành bộ phận máy nhằm thực hiện một nhiệm vụđộng học nào đó của máy
Đặc điểm chi tiết dạng hộp:
Có nhiều vách, gân tăng cứng với độ dày mỏng khác nhau
Nhiều lỗ, mặt phẳng và phần lồi lõm cần gia công cho lắp ghép
Là loại chi tiết phức tạp, khó gia công
Trang 832.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
Ví dụ chi tiết dạng hộp
Trang 842.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
Độ không đồng phẳng và không song song của các bề mặt chính trongkhoảng 0,05÷0,1 trên toàn bộ chiều dài, độ bóng đạt Ra = 5÷1,25
Các lỗ có độ chính xác cấp 6 ÷ 8, Ra = 2,5 ÷ 0,63 đôi khi cần đạt cấp
5 và Ra = 0,32 Sai số hình dáng lỗ bằng 0.5 ÷ 0,7 dung sai đường kính
Dung sai khoảng cách tâm phụ thuộc vào chức năng lắp ghép Lắpghép bánh răng (0,02 ÷ 0,1 mm), độ không song song bằng dung saikhoảng cách tâm
Dung sai độ đồng tâm bằng ½ dung sai đường kính lỗ nhỏ nhất
Độ vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trong khoảng 0,01 ÷ 0,05 trên
100 mm bán kính
Trang 852.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
2.1.3 Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi
Vật liệu chế tạo phôi bao gồm: gang xám, thép đúc, hợp kim nhôm và
thép tấm
Phương pháp chế tạo phôi:
Phôi đúc: vật liệu là gang xám, hợp kim nhôm, thép đúc
Phôi hàn: được hàn từ các tấm thép
Phôi dập: được dập từ thép hoặc hợp kim màu
Trang 862.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
2.1.4 Tính công nghệ trong kết cấu
Đủ độ cứng vững, chịu được lực khi làm việc và khi gia công cắt gọtvới năng xuất cao
Bề mặt chuẩn đủ rộng để thuận tiện gá đặt, gia công
Bề mặt gia công thuận tiện cho việc gia công (ăn dao, thoát dao) vàgia công với nhiều dao để đạt năng xuất cao
Các lỗ phải có kêt cấu đơn giản, kích thước tăng từ trong ra ngoài, vàkhông đứt quãng, dạng rãnh hay định hình
Các lỗ nên vuông góc với bề mặt vách để tránh lệch dao khi gia công
Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn
Trang 872.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
2.1.5 Quy trình công nghệ gia công
Trang 882.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp
2.1.5 Quy trình công nghệ gia công
b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp
Bao gồm hai bước chính:
Gia công mặt chuẩn và các lỗ phụ để làm chuẩn tinh thống nhất
Gia công các bề mặt còn lại bao gồm:
•Gia công cắt mặt phẳng còn lại
•Gia công thô và bán tinh các lỗ lắp ghép
•Gia công các lỗ dùng để kẹp chặt
•Gia công chính xác các lỗ lắp ghép
•Tổng kiểm tra