- Các phương trình vi phân mô tả đặc tính động họccủa một hệ thống vật lý bằng cách sử dụng định luật vậtlý của quá trình - Với hệ thống cơ, ta sử dụng định luật Newton; với hệ thống điệ
Trang 1MÔ PHỎNG VÀ NHẬN DẠNG
GV: Nguyễn Đức Minh 0989092281
Trang 2CHƯƠNG 1
M« HÌNH M¤ PHáNG M¤ HÌNH to¸n häc
Trang 3+ Khái niệm về mô hình hóa và mô phỏng.
Trang 4- Dựa vào kết quả mô phỏng để xác định chế độvận hành hệ thống.
- Đưa ra được nhiều phương án và từ đó lựachọn phương án tối ưu
- Có thể nghiên cứu chính xác được các hệthống phức tạp, phi tuyến, ngẫu nhiên, cáctham số biến đổi theo thời gian
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔ HÌNH HÓA & MÔ PHỎNG
Trang 5- Tốn nhiều thời gian và chi phí.
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔ HÌNH HÓA & MÔ PHỎNG
Trang 6- Mô hình hóa là phương pháp xây dựng môhình toán của hệ thống bằng cách dựa vào cácquy luật vật lý chi phối hoạt động của hệ thống
- Phương pháp mô hình hóa chỉ có thể áp dụngkhi ta đã biết rõ cấu trúc của hệ thống và cácquy định vật lý chi phối hoạt động của hệ thống
- Các định luật lật lý:
+ Điện+ Cơ học+ Nhiệt+ Lưu chất lỏng+ Lưu chất khí
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔ HÌNH HÓA & MÔ PHỎNG
Trang 7Mô phỏng là quá trình xây dựng mô hìnhtoán học của hệ thống thực và sau đó tiến hành
tính toán thực nghiệm trên mô hình để mô tả,
giải thích và dự đoán hành vi của hệ thống thực
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔ HÌNH HÓA & MÔ PHỎNG
Trang 8MÔ HÌNH HỆ THỐNG
Trang 9MÔ HÌNH HỆ THỐNG
Trang 12- Các phương trình vi phân mô tả đặc tính động họccủa một hệ thống vật lý bằng cách sử dụng định luật vật
lý của quá trình
- Với hệ thống cơ, ta sử dụng định luật Newton; với
hệ thống điện thì là định luật điện áp Kirchhoff
b là hệ số masát
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 13Cộng các lực tác động lên M và sử dụng định luật hai
Newton thu được:
2 2
VD2: Sử dụng định luật Kirchhoff dòng để mô tả mạch
điện RLC để thu được phương trình vi tích phân sau:
Nguồn dòng
Trang 14Phương trình trạng thái mô tả hệ thống
Xét một mạch lọc tương tự RLC như sau:
Từ sơ đồ này ta có các phương trình mô tả vào ra hệ thống như sau:
Ta thấy rằng các trạng thái của mạch sẽ phụ thuộc i và u2 Để xây dựng mô hình toán ta đặt x1=u2 ; x2=i Và x1, x2 được gọi là biến trạng thái, tạo ra một không
gian trạng thái mô tả các trạng thái của mạch điện trên
Trang 15Phương trình trạng thái mô tả hoạt động của mạch RLC
Với A, B là các ma trận trạng thái quyết định việc thay đổi
các trạng thái của hệ Ma trân A được gọi là ma trận chuyển trạng thái
Mục tiêu là điều khiển tín hiệu đầu ra y ví dụ trong mạch RLC đặt y=x1
Ta có phương trình trạng thái của hệ thống như sau:
Trang 16Nếu hệ tuyến tính thì (1.7) được viết dưới dạng phương trình
trạng thái dạng tổng quát mô tả một hệ thống ĐKTĐ bất kỳ
như sau:
(1.8) (các hệ số của ma trận là hàm thay đổi theo thời gian)
Trang 18VÍ DỤ MỘT SỐ MÔ PHỎNG TRÊN MATLAB
VD 1: Phương trình vi phân mô tả đặc tính động học của lò xo
Trang 19VÍ DỤ MỘT SỐ MÔ PHỎNG TRÊN MATLAB
VD 2: Phương trình vi phân mô tả mối quan hệ giữa các phần tử của mạch điện
Biến đổi Laplace phương trình trên ta được
Trang 20BIẾN ĐỔI LAPLACE CỦA MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN
Trang 21Bài tập: Viết hệ phương trình trạng thái cho mạch điện sau:
Trang 22Bài tập: Viết hệ phương trình trạng thái cho mạch điện sau:
Trang 23Bài tập: Viết hệ phương trình trạng thái cho mạch điện sau:
Trang 24Bài tập: Viết hệ phương trình trạng thái cho mạch điện sau:
1 1
Trang 25CHƯƠNG 2
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG
LIÊN TỤC
Trang 26- Hệ thống liên tục là hệ thống mà trong đó
các trạng thái và thuộc tính của hệ thống thay
đổi một cách liên tục.
- Mô hình toán học của hệ thống liên tục
thường là hệ phương trình vi phân.
- Khi mô hình có các phần tử phi tuyến thì
phải dùng phương pháp mô phỏng để giải
quyết bài toán.
KHÁI NIỆM
Trang 27Dạng tổng quát của khâu bậc nhất có dạng:
Trong đó: t là biến thời gian liên tục
u = u(t) hệ vào
y = y(t) hệ ra f(t, y, u) là đạo hàm của y với 3 biến trên và:
f(t, y, u) = b0u(t) – a0y(t) Với a0 và b0 là hằng số
Trang 282.1 KHÂU QUÁN TÍNH BẬC NHẤT
Tham số a0 và b0 của hệ tuyến tính không phụ thuộc vào thời
gian t nên (2.2) được viết thành:
( )
dy t
y t Ku t dt
Trang 29ĐÁP ỨNG THỜI GIAN CỦA KHÂU BẬC NHẤT
Phương trình (2.3) sau khi biến đổi Laplace sẽ là:
( )p Y p Y p( ) KU p( )
(2.4)
Với K = 5; τ = 0.5, 2, 5 và 10 ta vẽ đáp ứng thời gian của
khâu bậc nhất như sau
Trang 30ĐÁP ỨNG THỜI GIAN CỦA KHÂU BẬC NHẤT
Trang 31MỘT SỐ KHÂU BẬC NHẤT THƯỜNG GẶP
Một số mô hình có đặc tính của khâu bậc nhất
Mô hình khâu bậc nhất: (a) Bình chứa và (b) Mạch RC
Trang 32R C
Trang 33Biến đổi Laplace ta được
Cho một nguồn 12V để sạc cho tụ C
Cho R = 5000 (Ω) và C = 0.125 x 10-6 (F)
2 4 6 8 10
Trang 34ĐÁP ỨNG CỦA MẠCH RC
Trong trường hợp tụ C có sẵn 3V ban đầu trước khi được nạp từ
nguồn 12V:
Trang 35BÌNH ĐƠN
F1(t) là lưu lượng chất lỏng vào, F0(t) là lưu lượng chất lỏng ra, A
là diện tích đáy bể, H(t) là chiều cao mực nước, R là độ mở van
0
( )( )
Trang 372.2 KHÂU QUÁN TÍNH BẬC HAI
Xét khâu quán tính bậc 2 dạng tổng quát với đầu vào u(t), đầu ra
y(t) với các tham số ζ, ω n và K.
Các khâu bậc hai trong thực tế (cơ học, điện, sinh học, v.v.), các
tham số của khâu bậc 2 chính là các tham số vật lý của hệ thống
Đáp ứng thời gian của khâu bậc 2 được biểu diễn trong 4 trường
hợp sau lần lượt là (a) ζ = 1.5, 2, 3 (b) ζ = 0.1, 0.3, 0.5, 0.7, 0.9
(c) ζ = 1 (d) ζ = 0
Trang 38MỘT SỐ DẠNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA KHÂU BẬC 2
10
ωn t
1 0.8 0.6 0.4 0.2
Tăng ζ
10
ωn t
Giảm ζ 0
ωn t
1 2
1 0.8 0.6 0.4 0.2
Trang 39BÀI TẬP
2 2
Cho cấu trúc như hình vẽ, khối lượng m = m I + m T, lò xo có độ
cứng k, hệ số ma sát c Mô hình của hệ được cho bởi:
Trang 40ĐÁP ỨNG VỊ TRÍ
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
Trang 41ĐÁP ỨNG VẬN TỐC
-1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5
Trang 42Một hệ thống bậc hai tuyến tính đôi khi được biểu diễn dưới dạngmột hệ hai phương trình vi phân bậc nhất như sau:
( ) ( )
dx
dt dy
Trang 43Từ (2.3.5) ta nhóm bậc vi phân từ cao xuống thấp theo biến x như
Và ta có thể làm hoàn toàn tương tự lặp lại các bước trên bằng
cách rút biến x để được phương trình vi phân bậc hai cho biến y
Trang 44BÀI TẬP
Hai bình trộn trong hình có nồng độ c1 = c1(t) và c2 = c2(t).
Nồng độ dung dịch đầu vào của bình thứ nhất là c = c(t).
Lưu lượng dung dịch vào và ra là Q1 và Q2 với Q1 > Q2 > 0
Thể tích chất lỏng trong 2 bình không đổi là V1 và V2
(a) Viết phương trình vi phân cho nồng độ dung dịch mỗi bình
(b) Tìm phương trình vi phân liên quan giữa c2(t) và c(t)
(c) Tìm các tham số ζ, ω n và K.
Q in , c(t)
20
Trang 45BÀI TẬP
(d) Vẽ đáp ứng của c2(t) với
Q1 = 10 lít/giây (l/s), Q2 = 5 l/s, V1 = V2 = 15 lít
c1(0) = c2(0) = 0, c(t) = c = 0.25
(e) Tìm phương trình vi phân liên quan giữa c1(t) và c(t)
(f) Vẽ đáp ứng của c1(t) với các thông số như câu (d)
Q in , c(t)
Trang 46(a) Độ thay đổi nồng độ dung dịch như sau:
d
c V Q c Q c Q c dt
dc
V Q c Q c Q Q c dt
Trang 47(b) Kết quả trong (a) có dạng giống hệ 2 phương trình bậc 1 trong
Trang 48Khi đạt trạng thái ổn định thì c2(t) = c2 và c(t) = c Khi đó đạo
hàm bậc 1 và bậc 2 của c2 = 0 Thay vào PTVP ở câu (b) ta được:
24
Vậy hệ số khuếch đại K = 1
(d) Thay số theo đề bài ta được: ω n = 0.4714 rad/s
ζ = 1.4142
2 2
Trang 490 0.05 0.1 0.15 0.2
Trang 50BÀI TẬP
Hai bình có cấu trúc như hình trên
(a) Tìm 2 phương trình bậc 1 của H1(t) và H2(t)
(b) Chuyển 2 phương trình trên thành 1 phương trình vi phân bậc 2
với biến vào F1(t) và biến ra H2(t)
Trang 522.3 SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG
Trong (2.3.1) phần bên phải ta thấy nhiều hơn một khâu vi phân so
với khâu bậc nhất chuẩn Vì vậy ta gọi một biến mới z(t) với
(2.3.2)
Mô hình được biểu
diễn như sau:
Trang 53Vẽ sơ đồ mô phỏng giữa F1 - H của (a) và e0 - i của (b):
Mô hình khâu bậc nhất: (a) Bình chứa và (b) Mạch RC
Trang 5430
Mô hình khâu bậc nhất: (a) Bình chứa
Mô hình khâu bậc nhất: (b) Mạch RC
Trang 55SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG KHÂU QUÁN TÍNH BẬC 2
Xét một khâu bậc hai dạng chuẩn:
(2.3.4)Viết lại như sau:
Trang 56SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG KHÂU QUÁN TÍNH BẬC 2
Trang 57SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG KHÂU QUÁN TÍNH BẬC 2
Sơ đồ mô phỏng của khâu bậc hai dạng tổng quát với đầu vào u(t)
và đầu ra y(t) biểu diễn như sau:
Trang 58KHÂU BẬC n
34
Xét một khâu bậc n dạng tổng quát với đầu vào u(t) và đầu ra y(t):
Tương tự, ta cũng đặt một biến z(t) như sau:
Trang 59BÀI TẬP
Một bánh xe đi qua chỗ gập ghềnh, đầu vào x r (t) là đoạn chênh lên
so với mặt đường Đầu ra x (t) là đoạn dịch chuyển tại chỗ ngồi của
người lái xe ở vị trí cân bằng Bỏ qua đoạn dịch chuyển của vỏ lốp
x w (t) và coi như x w (t) = x r (t)
a Tìm PTVP cho biến vào x r (t) và biến ra x (t)
b Vẽ sơ đồ mô phỏng
Trang 60b PTVP trên có thể được viết lại như sau:
PT trên có dạng như (2.3.6) vì vậy:
Trang 61BÀI TẬP
Sơ đồ mô phỏng của hệ như sau:
Trang 62BÀI TẬP
38
1 Tìm PTVP của biến vào F1 và biến ra H2
2 Vẽ sơ đồ mô phỏng
Trang 63MÔ PHỎNG VÀ NHẬN DẠNG
CHƯƠNG 3
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG
LIÊN TỤC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SỐ
Trang 64- Các hệ thống động học có mô hình liên tục
được biểu diễn dưới dạng PTVP có nhớ.
- Để xác định trạng thái của hệ thống có nhớ,
ta không dựa vào thông tin đầu vào ở thời
điểm hiện tại mà phải dựa năng lượng được
lưu trữ ở thời điểm trước đó (VD mạch có tụ
điện và cuộn cảm).
3.1 GIỚI THIỆU
Trang 66(3.3)
Trang 673.2 XẤP XỈ HỆ GIÁN ĐOẠN BẰNG TÍCH PHÂN LIÊN TỤC
Trong đó: t0 là thời điểm đầu
x(t0) là trạng thái đầu
Trang 68VÍ DỤ
Cho đầu vào: u(t) = Asinωt, t ≥ 0 Tìm đầu ra với x(0) = 0
Trang 69MÔ PHỎNG VÀ NHẬN DẠNG
CHƯƠNG 4
SIMULINK
Trang 70GIỚI THIỆU SIMULINK
Simulink được tích hợp vào Matlab như một công cụ để mô
tả hệ thống dưới dạng sơ đồ khối Ở dạng này ta có thể quan sát
các đáp ứng thời gian của hệ với nhiều loại tín hiệu khác nhau
như: tín hiệu bậc thang, sinus, xung chữ nhật, ngẫu nhiên…
Tất cả các hàm trong Matlab đều có trong giao diện đồ họa
simulink, ngoài ra Simulink còn cho người dùng tạo các khối
thư viện riêng
Trang 714.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÊN SIMULINK
Trang 72GIỚI THIỆU SIMULINK
Một số thư viện chính trong Simulink:
- Commonly Used Block: các khối thường sử dụng
- Continuous: hệ thống tuyến tính và liên tục
- Discontinuous: mô hình hóa những phần tử phi tuyến như
rơ le, phần tử bảo hòa …
- Discrete: hệ thống tuyến tính gián đoạn
- Logic & Bit Operations: các khối logic và so sánh logic
- Math: các khối hàm toán học
- Source: có khối nguồn tín hiệu
- Sink: có khối thu nhận tín hiệu
- User-Defined Function: các khối, hàm được định nghĩa
bởi người dùng
- …
Trang 734.1 THƯ VIỆN SIMULINK
Để sử dụng thư viện Simulink, ta xây dựng mô hình cho một
khâu bậc 2 chuẩn sau:
Trang 754.2 MÔ PHỎNG HỆ TUYẾN TÍNH
Trong Simulink ta thấy có 2 khâu tích phân, trong khi đó trên mô
hình lại có 2 khâu đạo hàm với biến trạng thái là x và y
Trang 78BÀI TẬP
Cho 2 bình như sau:
1 Viết phương trình vi phân của hệ
2 Cho các thông số: A1 = 50; R1 = 0.2; A2 = 100; R2 = 0.3; F1 = 40
Sử dụng Simulink vẽ đặc tính của H1(t) và H2(t) bằng 2 cách đó
là sử dụng Fcn và State-Space
Trang 801 Viết phương trình vi phân của h1(t) và h2(t)
2 Xây dựng sơ đồ khối simulink để vẽ đồ thị cho h1(t) và h2(t)
3 Giả sử ΔH là đầu vào, h1(t) và h2(t) là đầu ra, hãy xác định hệ
phương trình không gian trạng thái của hệ
4 Xây dựng sơ đồ simulink của hệ không gian trạng thái, vẽ đồ thị
và so sánh kết quả với câu 2
Trang 824.3 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG QÚA TRÌNH
Trang 841 Viết phương trình vi phân của h(t) và x(t)
2 Xây dựng sơ đồ khối simulink để vẽ đồ thị cho h(t) và x(t)
Trang 85BÀI TẬP
1 Xây dựng sơ đồ khối simulink để vẽ đồ thị cho h(t) và x(t)
với các thông số đã cho ở 2 bài trước