Hớng dẫn chấm và biểu điểm1 * Công nghiệp khai thác: - Phát triển ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản nh: vùng Đông Bắc Hoa Kì, vùng u-ran và Xi-bia của LB Nga hoặc có nhiều rừng nh…
Trang 1Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS Hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 7
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Đề bài.
Câu 1 ( 2,0 điểm )
Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu của đới ôn hoà?
Câu 2 ( 2,0 điểm )
Em hãy nêu các hoạt động kinh tế của con ngời ở hoang mạc?
Câu 3 (3,0 điểm)
Trình bày đặc diểm địa hình và khoáng sản châu Phi? Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô, nóng bậc nhất thế giới?
Câu 4 ( 3,0 điểm )
Cho bảng số liệu về dân số châu á so với thế giới (năm 1996), đơn vị %
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ lệ dân số của châu á so với thế giới.
b Từ đó rút ra nhận xét
Trang 2Hớng dẫn chấm và biểu điểm
1
* Công nghiệp khai thác:
- Phát triển ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản nh: vùng Đông Bắc Hoa Kì, vùng u-ran và Xi-bia của LB Nga hoặc có nhiều rừng nh… : Phần Lan, Ca-na-đa
* Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật và hết sức đa dạng:
- Các ngành truyền thống: Luyện kim, cơ khí, hoá
chất
- Các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lợng
kĩ thuật cao nh: điện tử, hàng không vũ trụ …
0,25 0,5
0,25 0,5 0,5
- Chăn nuôi du mục ( dê, cừu, lạc đà )
- Vận chuyển hàng hoá qua hoang mạc
- Trồng chà là, cam, chanh, lúa mạch, rau đậu trong các ốc đảo
• Hoạt động kinh tế hiện đại:
- Khai thác khóang sản
- Cải tạo hoang mạc thành đồng ruộng nhờ biện pháp
kĩ thuật khoan sâu
- Du lịch
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
- Địa hình châu Phi khá đơn giản, toàn bộ lục địa là
1 khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình 750 m
- Trên đó chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp, rất ít núi cao và đồng bằng thấp
• Khoáng sản:
- Phong phú, đặc biệt là kim loại quí hiếm.
• Giải thích:
- Châu Phi có dạng hình khối, kích thớc lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ, địa hình cao nên ảnh hởng của biển rất ít
- Có 2 đờng chí tuyến chạy qua, quanh năm chịu ảnh hởng của 2 khối khí chí tuyến rất khô
và nóng
- Nhiều dòng biển lạnh chảy sát bờ ngăn ảnh h-ởng của biển vào sâu trong đất liền
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
0,5
- Yêu cầu: Đúng, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải
- Nếu vẽ không đúng dạng BĐ không cho điểm
- Nếu thiếu tên Bđ, chú giảI, mỗi yếu tố trừ 0,25
điểm
• Nhận xét:
2,0
Trang 3- Châu á là châu lục có số dân đông nhất thế giới
- Tỉ lệ so với TG: 60,5%
0,5 0,5
Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 9
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Trang 4Đề bài.
Câu 1 (2,0 điểm)
Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất
l-ơng thực?
Câu 2 ( 2,0 điểm)
Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
Câu 3 (2,0 điểm)
Vì sao chăn nuôi bò đàn, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh kinh tế của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 4 ( 1,0 điểm )
Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nớc ta?
Câu 5 ( 3,0 điểm )
Cho bảng số liệu về cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
( Đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên trong các năm 1995 và 1998
b.Nhận xét sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên qua các năm
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
điều kiện thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên:
+Tài nguyên đất phù sa màu mỡ, diện tích
0,25
Trang 5+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Nguồn nớc dồi dào Sông Hồng bồi đắp phù sa hằng năm
- Điều kiện dân c, xã hội:
+ Dân c đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
+ Có cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nớc
+ Chính sách đầu t của Đảng và nhà nớc
0,25
0,25 0,25 0,25
*Khó
khăn -Thời tiết diễn biến thất thờng, nhiều thiên tai, dịch bệnh. 0,5
2
• Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì: ở đây có nhiều tài
nguyên khoáng sản Một số khoáng sản có giá trị và trữ lợng khá lớn nh: Than, sắt, chì, kẽm, đồng, apatit, pirit…
• Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì: Vùng có địa hình núi cao,
chia cắt sâu, nhiều sông lớn, độ dốc lớn tiềm năng thuỷ điện dồi dào
1.0
1,0
3 - Chăn nuôi bò đàn là thế mạnh kinh tế của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vì:
+ Vùng có phần phía Tây là địa hình đồi núi diện tích khá lớn Vùng đất rừng chân núi diện tích đồng cỏ chăn thả lớn, có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn đặc biệt là bò đàn
- Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vì:
+ Vùng có đờng bờ biển dài, khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh
+ Vùng nớc mặn nớc lợ diện tích khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản
+ Vùng biển có nguồn hải sản phong phú với
ng trờng lớn là Ninh Thuận – Bình Thuận, Tr-ờng Sa-Hoàng Sa
0,5
0,5 0,5 0,5
+ Lao động nớc ta có kinh nghiệm trong SX Nông- Lâm- Ng nghiệp Cần cù, sáng tạo, có khả năng tiếp thu KHKT
+ Chất lợng lao động đang đợc nâng cao
- Hạn chế:
+ Phân bố lao động cha hợp lí
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
0,25
0,25
0,25 0,25
+ Biểu đồ hình tròn chính xác, đẹp, có tên và 2.0
Trang 6chú giải
- Nhận xét:
- Cây cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ
cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên(DC)
- Tỉ trọng các nhóm cây đang thay đổi:
+Tỉ trọng cà phê tăng mạnh(DC) + Tỉ trọng cao su giảm nhẹ (DC)
+ Tỉ trọng chè, cây công nghiệp khác giảm mạnh(DC)
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 7Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 8
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Đề bài.
Câu 1 (2 điểm)
Vì sao nói vị trí địa lí khu vực Tây Nam á có ý nghĩa chiến lợc quan trọng? Tình hình chính trị khu vực nh thế nào?
Câu 2 (2 điểm)
Nêu đặc điểm phân bố dân c của Nam á? Vì sao có sự phân bố đó?
Câu 3 (2 điểm)
Khí hậu và thực vật giữa phần lục địa và phần hải đảo của Đông Nam á có gì khác nhau?
Câu 4 ( 1 điểm )
Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á?
Câu 5 (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Dân số các nớc và vùng lãnh thổ Đông á năm 2002 ( triệu ngời )
Triều Tiên
Hàn Quốc Đài Loan
a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số các nớc và vùng lãnh thổ Đông á năm 2002
b Nhận xét chung về dân số của khu vực Đông á
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
1 -Vị trí địa lí khu vực Tây Nam á có ý nghĩa chiến
Trang 8lợc quan trọng vì:
+Nằm ở vị trí ngã 3 của 3 châu lục: á, Âu, Phi
+Nằm án ngữ con đờng biển quốc tế từ Âu sang
á
0,5 0,5
-Là khu vực luôn bất ổn về chính trị (DC) 1,0
2
- Dân c phân bố không đều:
+ Tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng và khu vực có lợng ma lớn
+ Những nơi tha dân là vùng sâu trong nội địa, trên cao nguyên Đê can
1,0
0,5 0.5
3 * Phần lục
địa - Khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa có ma nhiều về mùa hạ
- Thực vật : Rừng nhiệt đới, rừng tha rụng lá vào mùa khô, xa van
0,5 0,5
* Phần hải
đảo - Khí hậu: Xích đạo và nhiệt đới gió mùa- Thực vật: chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới 0,5
0,5
4 * Thành
tựu: - Chiếm gần 93% sản lợng lúa gạo và 39% sản l-ợng lúa mì thế giới (2003)
- Trung Quốc, ấn Độ là 2 nớc sản xuất nhiều gạo nhất thế giới.( CM=SL)
- Thái Lan, Việt nam là 2 nớc xuất khẩu gạo đứng thứ nhất, nhì thế giới
0,5 0,25 0,25
- Yêu cầu: Đúng, đẹp, có tên biểu đồ, ghi số liệu lên đỉnh cột Nếu thiếu mỗi yêu cầu này trừ 0,25 điểm
- Nếu vẽ sai hoặc không đúng dạng BĐ không cho điểm
2,0
+ Đây là khu vực có số dân đông rất đông.( đông nhất châu á)
+ Trong đó Trung Quốc là nớc có số dân đông
nhất khu vực và trên thế giới(dc)
+ Vấn đề dân số đang đợc nhiều QG quan tâm
0,5 0,25 0,25
Trang 9Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 8
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Đề bài
Câu 1 (2,0đ): Hãy nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
Câu 2 (3,0đ): Hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành sản xuất nông nghiệp ở các nớc
châu á
Câu 3 (3,0đ): Dựa vào bảng số liệu sau:
Một số chỉ tiêu kinh tế -xã hội một số nớc châu á năm 2001
Câu 4 (2,0đ): Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Nam á.
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP của 3 nớc: hàn Quốc, Lào, Việt Nam
b) Rút ra nhận xét chung nhất về cơ cấu kinh tế của mỗi nớc
Trang 10Câu 1(2,0đ):
- Địa hình
+ Núi, sơn nguyên cao đồ sộ hớng B-N hoặc gần B-N Hớng Đ-T hoặc gần Đ-T tập trung ở vùng trung tâm Ví dụ Himalaya, Thiên Sơn,
0,75
+ Đồng bằng rộng lớn tập trung ở ven biển Ví dụ: Đồng bằng Tây Xi- bia, Hoa Bắc,
0,75
- Khoáng
sản
+ Dầu mỏ, khí đốt, sắt, Crôm, đồng, thiếc, 0,5
Câu 2(3.0đ):
- Trồng trọt + Lúa gạo là cây trồng chủ yếu trồng trên các đồng bằng phù sa
(chiếm gần 93% sản lợng lúa gạo trên thế giới năm 2003)
0,5
+ Lúa mì, ngô trồng ở các vùng cao khí hậu khô hạn Chiếm gần 39% sản lợng lúa mì trên thế giới năm 2003
0,5
+ Nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất là Thái Lan, Việt nam, 0,5
- Chăn nuôi + Trâu, bò, lơn, gà, ở vùng khí hậu ẩm ớt 0,5
+ Dê, bò, ngựa, cừu, ở vùng khi hậu khô hạn 0,5
Câu 3(3,0đ):
a) Vẽ Vẽ 2 vòng tròn ( 1 nớc tơng ứng với 1 vòng tròn) vẽ chính xác có
chú thích
2.0
b) Nhận xét
+ Hàn Quốc là nớc có cơ cấu GDP tập trung chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ Ví dụ: Công nghiệp (41,4%); DV (54,1%)
0,5
+ Việt Nam có cơ cấu kinh tế khá cân đối, đặc biệt là tỷ trọng CN
và DV có xu thế tăng
0,5
Câu 4(2,0đ):
Trớc đây - Nam á bị đế quốc Anh xâm chiếm làm thuộc địa trở thành nơi
cung cấp nguyên liệu, nông sản nhiệt đới tiêu thụ hàng CN của t bản Anh KT-XH thiếu ổn định
0,75 Năm 1947 - Các nớc Nam á giành độc lập tiến hành xây dựng kinh tế tự chủ 0,5
Hiện nay
- ấn Độ là nớc Nam á có nền kinh tế phát triển nhất Cn phát triển mạnh, NN với cuộc “cách mạng xanh” ; “cách mạng trắng”, DV phát triển chiếm 48% GDP năm 2001
0,75
Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 9
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Đề bài.
Trang 11Câu 1 (2,0đ): Dựa vào bảng số liệu:
Sản lợng thủy sản của Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 (Đơn vị%)
Sản lợng thủy sản Toàn vùng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam
Trung bộ
a Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lợng thủy sản nuôi trồng và sản lợng thủy sản khai thác của Bắc trung bộ và duyên hải Nam trung bộ
b Rút ra nhận xét
Câu 2 (3,0đ): Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành sản xuất nông nghiệp của
vùng Tây Nguyên Giải thích tại sao cây cà phê đợc trồng nhiều ở Tây Nguyên ?
Câu 3 (3,0đ): Hãy trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng
bằng sông Hồng, rút ra thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế của vùng
Câu 4 (2,0đ): Nét đặc trng của quá trình đổi mới nền kinh tế nớc ta là gì ? Phân tích nét đặc
trng đó
Hớng dẫn chấm và biểu điểm Câu 1 (2,0đ):
Vẽ biểu đồ - Hình cột (2 cột): cột đứng (%), cột ngang (sản lợng thủy sản) có chú thích có tên biểu đổ 1,5
Trang 12Nhận xét - Sản lợng thủy sản khai thác ở duyên hải Nam trung bộ cao hơn Bắc trung bộ (chiếm 76,2% ở Bắc trung bộ là 23,8%). 0,5
- Sản lợng thủy sản nuôi trồng ở Bắc trung bộ là 54,8% cao hơn duyên hải Nam trung bộ (41,6%)
Câu 2 (3,0đ):
Tình hình
phát triển
trồng trọt ở
Tây
- Cây công nghiệp phát triển mạnh: cà phê, cao su, chè, điều, …(cà phê ở Đắc Lăk 85,1% diện tích, 90,6% sản lợng so với cả nớc 0.75
- Lúa và cây hoa màu khác phát triển nhiều ở Đắc Lắk, Lâm Đồng 0,75
- Cây công nghiệp ngắn ngày: rau ôn đới, hoa, trồng ở nhiều nơi … (nhất là ở Đắc Lăk)
- Chăn nuôi: gia súc lớn nh: Trâu, bò, voi,…
0,5 0,5
- Cây cà phê trồng nhiều ở Tây Nguyên vì: có đất đỏ bazan, có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao thích hợp với cây cà phê 0,5
Câu 3 (3,0đ): Điều kiện tự nhiện và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bằng sông Hồng.
Địa hình - Chủ yếu là đồng bằng châu thổ và rìa trung du - phát triển nhiều ngành kinh tế. 0,75
Sông ngòi - Sông Hồng, sông Thái Bình cung cấp nớc, cung cấp phù sa hình thành đồng bằng. 0,75
Khí hậu - Nhiệt đới, gió mùa, ẩm có mùa đông lạnh - đua vụ đông thành vụ sản xuất chính. 0,75
Tài
nguyên
+ Đất phù sa - lúa, hoa màu, cây ăn quả
+ Khoáng sản mỏ đá, đất cao lanh, than nâu, - phát triển công nghiệp
+ Vũng vịnh, sông ngòi - nuôi thủy sản, du lịch, 0,75
Câu 4 (2,0đ):
Nét đặc trng - Đổi mới nền kinh tế nớc ta là dịch chuyển cơ cấu kinh tế 0,5
Dịch chuyển cơ
sấu ngành + Tỷ trọng ngành nông-lâm, ng giảm+ Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng
+ Tỷ trọng ngành dịch vụ cao nhng cha ổn định 0,5 Chuyển dịch cơ
cấu lãnh thổ
- Lãnh thổ nớc ta có 7 vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
Dịch chuyển cơ
cấu thành phần
kinh tế
- Trớc kia có 2 thành phần : nhà nớc, tập thể nay có 5 thành phần kinh tế: Nhà nớc, tập thể, t nhân, cá thể và có
Phòng GD & ĐT nam sách
Trờng THCS Hồng phong Đề kiểm tra Học kì I - Năm học 2010-2011Môn: Địa lí lớp 7
(Thời gian làm bài 90 phút không kể giao đề)
Đề bài gồm 01 trang
Trang 13Đề bài
Câu 1 (2,0điểm): Nêu những đặc điểm chính của công nghiệp đới ôn hoà?
Câu 2 (2,0 điểm): Nêu những vấn đề cần quan tâm ở đới nóng, đới lạnh, môi trờng hoang
mạc, môi trờng vùng núi?
Câu 3 (3,0 điểm): Kể tên 3 hoang mạc lớn của châu Phi, các hoang mạc đó nằm ở khu vực
nào của châu lục? Tại sao châu Phi có nhiều hoang mạc với diện tích lớn?
Câu 4 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau
Lợng khí thải CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997
Lợng khí thải
a, Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện lợng khí thải CO2 qua các năm
b, Rút ra nhận xét cần thiết
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
Câu 1 (2,0 diểm): Mỗi ý đúng 0,5 điểm
- Là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất trên thế gtiới (0,5)
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của các nớc đới ôn hoà (0,5)
- 3/4 sản phẩm công nghiệp của thế giới sử dụng là do đới ôn hoà cung cấp (0,5)
Trang 14- Các nớc có nền công nghiệp hàng đầu là: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Đức, Anh,
Pháp (0,5)
Câu 2 (2,0 điểm): Mỗi ý đúng 0,5 điểm
- Đới nóng: Vấn đề bùng nổ dân số, đô thị tự phát, diện tích rừng suy giảm
- Đới lạnh: Vờn đề nhân lực, nguy cơ tuyệt chủng một số loài động vật quý
- Môi trờng hoang mạc: Diện tích hoang mạc đang ngày càng mở rộng
- Môi trờng vùng núi: Tài nguyên cạn kiệt, bản sắc văn hoá bị mai một
Câu 3 (3,0 điểm):
- Ba hoang mạc lớn: Đúng mỗi ý 0,5 điểm
+ Xa-ha-ra ở Bắc Phi
+ Ca-la-ha-ri ở Nam Phi
+ Na-mip ở Tây Nam Phi
-Giải thích : Mỗi ý đúng 0,5 điểm
+ Có đờng chí tuyến Bắc đi qua Bắc Phi, chí tuyến Nam đi qua Nam Phi
+ Có dòng biển nóng chảy ven bờ
+ Đờng bờ biển ít bị cắt xẻ nên ít chịu ảnh hởng của biển
Câu 4 (3,0 điểm)
- Vẽ biểu đồ đúng, đẹp, chính xác, đầy đủ nội dung (2,0 điểm)
- Nhận xét : (1,0 điểm)
+ Lợng khí thải ngày càng tăng: Năm 1840 mới có 275 phần triệu đến năm 1997 đã lên tới
355 phần triệu
+ Do kinh tế phát triển, nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên, phơng tiện giao thông ngày càng nhiều làm cho lợng khí thải tăng