Để thực hiện đổi mới đòi hỏi người giáo viên cần được bồi dưỡng và trang bị đầy đủ về kiến thức, năng lực, kỹ năng cần thiết như: kiến thức về quản lý nhà nước, chiến lược và chính sách
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Chương trình Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giáo viên TH Hạng II Lớp mở tại Trường CĐ Bách khoa Tây Nguyên, tỉnh Đắk Lắk
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Học viên: Nguyễn Thị Mai
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Huyện (TP) CưMgar - Tỉnh Đăk Lăk
Đắk Lắk, 2020
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KHSPUD: Khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 32.3 Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu
trong trường Tiểu học
Trang 4Ngày 04/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29 - NQ/TW) Nghịquyết ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã đánh giá tình hình và nêu rõ về những nguyên nhân về những bất cập và yếu kém trong giáo dục Đồng thời, nghị quyết cũng đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Để thực hiện đổi mới đòi hỏi người giáo viên cần được bồi dưỡng và trang bị đầy đủ về kiến thức, năng lực, kỹ năng cần thiết như: kiến thức về quản lý nhà nước, chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN,
tổ chức hoạt động dạy học xây dựng và phát triển kế hoạch dạy học, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên, thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, giáo viên với công tác tưvấn học sinh
Trong những năm qua, đa số giáo viên nói chung, giáo viên Tiểu học nói riêng đã tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và đã đạtđược những thành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng
ta tiến tới việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của người học Tuy nhiên, từ thực tế công tác giảng dạy tại đơn vị và công tác giảng dạy của bản thân cho thấy sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức sách giáo khoa, việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm đúng mức nên việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế của học sinh chưa cao
Những kiến thức từ 10 chuyên đề được học tập và nghiên cứu đã được các thầy, côgiáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II truyền thụ như: Xây dựng nhà nước pháp quyềnXHCN; Xu hướng Quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam; Xu hướng đổimới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường Tiểu học; Động lục và tạo độnglực cho giáo viên tiểu học; Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo
Trang 5dục nhà trường Tiểu học; Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II;Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường Tiểu học; Đánhgiá về kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học; Quản lí hoạt động nghiên cứukhoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học; Xây dựng môi trường văn hóa , pháttriển thương hiệu nhà trường và liên kết hợp tác Quốc tế Trong các chuyên đề trênđều là những kiến thức bổ ích phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ của bảnthân mỗi giáo viên
Trang 6CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG.
1.1 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
1.1.1 Khái niệm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Vận dụng các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin về nhà nước, trên nền tảng
tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, theo định hướngnhận thức của Đảng ta về vấn đề Nhà nước pháp quyền Việt Nam và kế thừa thành quảcủa các nhà khoa học Việt Nam, định nghĩa về khái niệm "nhà nước pháp quyền" như
sau: “Nhà nước pháp quyền là khái niệm dùng để chỉ xã hội tổ chức theo cách quyền lực
của nhân dân được thể chế hóa thành pháp luật và được đảm bảo thực thi bâng bộ máy nhà nước cũng như các thiết chế chính trị - xã hội khác nhằm mang lại quyền lợi cho nhân dân.”
1.1.2 Đặc điểm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Ở nước ta, khái niệm “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”, lần đầu tiên, được nêu
ra tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII (ngày 29-11-1991)
và tiếp tục được khẳng định tại Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng(năm 1994) cũng như trong các văn kiện khác của Đảng và Nhà nước Với Hiến phápnăm 2013, bản chất và đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta đãđược thể chế hóa rõ hơn Về bản chất, đó là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vìNhân dân (Điều 2 Hiến pháp năm 2013) Từ bản chất đó, Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam có 5 đặc điểm cơ bản sau:
- Một là, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (Điều 2 Hiến pháp năm 2013)
-Hai là, thượng tôn Hiến pháp và pháp luật
- Ba là, sự bình đẳng của mọi cá nhân và thể nhân (Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
xã hội,…) trong thụ hưởng và phát triển quyền, không có sự phân biệt đối xử, trước tiên
Trang 7- Bốn là, sự cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam trong khuôn khổ Hiến pháp và
pháp luật
- Năm là, bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân
1.1.3 Một số nội dung, kiến thức thu nhận từ chuyên đề:
Qua chuyên đề này tôi đã nắm được khái quát về cơ quan nhà nước; hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước;nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Các kiến thức này giúp tôi liên hệ được với cách quản lý tổ chuyên môn, công tác chủ nhiệm lớp Việc quản lý một tổ chuyên môn cũng như lớp học cũng có thể xem như
là sự tác động có định hướng để thực hiện những mục tiêu được xác định trước Để hoàn thành kế hoạch tổ, mục tiêu lớp đề ra cần phải có những chính sách chung điều tiết, điều chỉnh, can thiệp, khuyến khích các thành viên của tổ, lớp thực hiện các hoạt động dạy và học, vui chơi theo kế hoạch tổ, nội quy Nhà trường và tuân thủ pháp luật
1.2 Xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.
1.2.1 Cơ sở pháp lí.
Cơ sở pháp lí của việc đổi mới CTGDPT lần này là dựa vào các Văn kiện chính trị
của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; cụ thể là: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013, Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014, Nghị quyết sổ
44/NQ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và Quyết định sổ 404/QĐ-TTg ngày
27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
1.2.2 Cơ sở thực tiễn.
Đối chiếu với yêu cầu của Nghị quyết sỗ 40/2000/QH10, Nghị quyết số 29-NQ/TW
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết sổ 88/2014/QH13 thì CTGDPT hiện hành có những hạn chế, bất cập chính sau đây:
Trang 8- Chương trình nặng về truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành vàphát triển phẩm chất và năng lực của học sinh vẫn nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người,chưa coi trọng hướng nghiệp.
- Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đủ; các môn học được thiết kếchủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng về yêu cầu sư phạm;một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiện đại ,cơ bản,còn nhiều kiếnthức hàn lâm chưa thực sự thiết thực,chưa coi trọng kĩ năng thực hành,kĩ năng vận dụngkiến thức ,chưa đáp được mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống
- Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trên lớp, chưa coi trọng các hoạt động xã hội, hoạtđộng trải nghiệm.Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìn chung cònlạc hậu chưa chú trọng dạy các học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của họcsinh
- Trong thiết kế chương trình chưa đảm bảo tính liên thông trong từng môn học Còn hạnchế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tích cực, sáng tạo của giáo viêntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục của cácvùng khó khăn, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện chương trình còn thiếu tính hệ thống
1.2.3 Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
a/ Đổi mới mục tiêu giáo dục
Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh yêu cầu phát triển nănglực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi học sinh.Giáo dục Tiểu học nhằm giúp họcsinh hình thành các cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên THCS
b/ Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực.
Từ trước đến nay, và chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trình tiếp cậnnội dung Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, đó là cách tiếp cận nêu
rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhàtrường
Trang 9c/ Đổi mới hoạt động giáo dục theo trải nghiệm tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là một đổi
mới căn bản quan trọng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn và tổ chứccủa nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễnkhác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thểcủa hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức các kĩ năng tích lũy kinh nghiệm riêng
và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân
d/ Đổi mới đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ giáo viên hiện nay cơ bản đáp ứng đủ số lượng Gần 100% đạt chuẩn và trênchuẩn về trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt.Tuy nhiên cần tậphuấn để đáp ứng yêu cầu của đổi mới: tập huấn về mục tiêu, nội dung, phương pháp và tổchức dạy học, kiểm tra -đánh giá quy định trong chương trình giáo dục phổ thông tổngthể, trong chương trình từng môn học
- Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giátheo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh Hướng dẫn học sinhhoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng nghiệp chohọc sinh
- Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục Giáo dục
là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân Phối hợp tốt giáo dục gia đình,giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội
1.2.4 Một số nội dung, kiến thức thu nhận từ chuyên đề:
Chuyên đề này trang bị cho tôi về xu thế phát triển giáo dục trong bối cảnh toàn cầu
hóa; đường lối và các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và giáo dục phổ thông trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chính sách và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học
Đối với các quốc gia, đổi mới hay cải cách giáo dục luôn là yêu cầu thường xuyên, bức thiết nếu không muốn bị tụt hậu trong cuộc chạy đua phát triển diễn ra ngày càng gaygắt Bởi thực tế, lịch sử đã chứng minh một quy luật là: không có một sự tiến bộ và thành
Trang 10đạt quốc gia nào mà lại tách rời ra khỏi sự tiến bộ và thành đạt của quốc gia đó trong lĩnh vực giáo dục Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế thị trường thì yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng trở nên bức thiết
Các kiến thức này cho tôi biết một cách đầy đủ về mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại Giáo viên là người cụ thể hóa các mục tiêu đó nên việc nắm bắt được chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo sẽ làm cho tôi
có được sự định hướng giáo dục cũng như các kế hoạch, biện pháp cụ thể để hoàn thành
CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP.
2.1 Phát triển năng lực giáo viên tiểu học hạng II
2.1.1 Khái niệm về năng lực
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực nhưng đều khẳng định năng lực là tổ hợpcác thuộc tính tâm lí của cá nhân, được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạtđộng cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong giải quyết các vấn đề thực tiễn
2.1.2 Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học
Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên Nhưng một bộphận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bất cập; Sốlượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí còn ít,tính chuyên nghiệp ,kĩnăng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao Nhiều giáo viên và cán bộ quản lí còn hạnchế về chuyên môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp dạy học tíchcực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học Nhiều cán bộ quản lígiáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩ năng tham mưu, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổchức hoạt động giáo dục theo các mô hình mới, còn bất cập trong kiểm tra, đánh giá chấtlượng và hiệu quả giáo dục
Trang 112.1.3 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp mà mộtgiáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao, qua quá trình học tập, nghiên cứu, tích lũykinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ thống
Giáo viên cần có các năng lực sau:
- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học
- Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường Tiểu học
-Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội
- Năng lực dạy học các môn học
- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sốngcho học sinh Tiểu học
- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm
- Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi
- Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học
- Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng, liên môn
-Năng lực chủ nhiệm lớp
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứukhoa học giáo dục Tiểu học
2.3.4 Kinh nghiệm, kiến thức thu nhận được từ chuyên đề
Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên lớp, và làm nhiệm vụ cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học
Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong những hoàn cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên hiện nay phải được trang bị những kiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu cầu mới
Trang 12Cần bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể Theo đó, bồi dưỡng thực hành các phương pháp mới phát huy được năng lựchọc sinh Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chế việc cung cấp lý thuyết, coi trọng thực hành Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin, xử lýthông tin, ƯDTT vào thực tế giảng dạy.
“Giáo dục phát triển năng lực người học đòi hỏi người giáo viên phải hướng dẫn người học cách học, đưa học sinh vào thế giới hiện thực thông qua các hoạt động học tập.Giáo viên giới thiệu ý nghĩa của kiến thức trong cuộc sống hiện thực và ý nghĩa của việc học tập”
Giáo dục ở thế kỷ 21 khác xa với giáo dục ở thế kỷ 20, chính vì thế yêu cầu năng lực giáo viên cũng có nhiều đổi mới Sự hội nhập khu vực và thế giới; cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế tri thức yêu cầu người giáo viên ở thế kỷ 21 cần phải có: năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lựctìm hiểu người học và môi trường giáo dục; năng lực vận dụng các phương pháp dạy học; năng lực sử dụng các phương tiện dạy học và công nghệ thông tin; năng lực phát triển chương trình, biên soạn và phát triển tài liệu dạy học; năng lực xây dựng môi trường học tập; năng lực trao đổi và chuyển giao kinh nghiệm dạy học với đồng nghiệp; năng lực hoạt động xã hộitrong và ngoài trường; năng lực thích ứng, tự rèn luyện,phát triển nghề nghiệp
2.2 Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.
2.2.1 Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường
a/ Văn hoá ứng xử: Văn hoá ứng xử được biểu hiện thông qua hành vi ứng xử của
các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minhtrong trường học thể hiện như:
- Ứng xử của thầy, cô giáo với HS, sinh viên thể hiện như: sự quan tâm đến HS, sinh viên,
biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra ưu điểm, nhược điểm của người học để chỉ bảo,hướng dẫn, giáo dục Thầy, cô luôn gương mẫu trước HS, sinh viên
Trang 13- Ứng xử của HS, sinh viên với thầy, cô giáo thế hiện ở sự kính trọng, yêu quý của người
học với thầy, cô giáo; hiểu được những chỉ bảo, giáo dục của thầy, cô và thực hiện điều
đó tự giác, có trách nhiệm
- Ứng xử giữa lãnh đạo với GV, nhân viên thể hiện ở chỗ: người lãnh đạo phải có năng
lực tổ chức các hoạt động giáo dục Người lãnh đạo có lòng vị tha, độ lượng, tôn trọng
GV, nhân viên, xây dựng được bầu không khí lành mạnh trong tập thể nhà trường
- Ứng xử giữa các đồng nghiệp, HS, sinh viên với nhau thể hiện qua cách đối xử mang
tính tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau
Tất cả các ứng xử trong nhà trường là nhằm xây dựng một môi trường sống văn minh,lịch sự trong nhà trường
b/ Văn hoá học tập
Trong nhà trường, hoạt động chủ đạo là hoạt động dạỵ học của GV và hoạt động học tậpcủa HS Vì vậy, văn hoá học tập phải là khía cạnh nổi bật trong nhà trường Một môitrường mà ở đó không những người học mà cả người dạy đều không ngừng học tập nhằmtìm kiếm những tri thức mới: thầy học tập trò, trò học tập thầy, giữa các em HS học tậplẫn nhau, cùng giúp đỡ nhau tiến bộ
c/ Văn hoá thi cử
Trong nhà trường, văn hoá thi cử được biểu hiện ở chỗ: HS tự giác, nghiêm túc thực hiệnnội quy, quy chế thi; không có hiện tượng HS quay cóp bài, sử dụng tài liệu trong kì thi;không có hiện tượng mua, bán điểm nhằm làm sai lệch kết quả kì thi GV thực hiện nghiêmtúc quy chế thi; đảm bảo tính khách quan, công bằng trong khâu coi và chấm thì; không cóhiện tượng “chạy trường, chạy lớp”
d/ Văn hoá chia sẻ
Trong nhà trường, văn hoá chia sẻ được thề hiện ở tinh thần đoàn kết của tập thề nhàtrường vượt qua những khó khăn, trở ngại, thách thức; đồng cam, cộng khổ, giúp đỡ lẫnnhau trên cơ sở chân thành, thẳng thắn
Trong nhà trường, văn hoá chia sẻ được thể hiện ở các mối quan hệ sau đây:
Trang 14Sự chia sẻ giữa các giữa thầy, cô giáo với HS
Sự chia sẻ giữa HS với thầy, cô giáo
Sự chia sẻ giữa lãnh đạo với GV, nhân viên
Sự chia sẻ giữa các đồng nghiệp, HS với nhau
Bao trùm lên các khía cạnh của văn hoá nhà trường là văn hoá giao tiếp
“Văn hoá giao tiếp là một bộ phận trong tồng thể văn hoá, nhằm chỉ quan hệ giao tiếp
có văn hoá của mỗi người trong xã hội, là tổ họp của các thành tố: lời nói, cử chỉ, hành vi,thái độ, cách ứng xử,.,.”
- Văn hoá giao tiếp học đường: Văn hoá giao tiếp học đường là quan hệ giao tiếp có vănhoá của mỗi người trong môi trường giáo dục của nhà trường, là lối sống văn minh trongtrường học, thể hiện qua các mối quan hệ chính như sau:
+ Giao tiếp giữa thầy, cô giáo với HS: thể hiện ở sự quan tâm và tôn trọng HS, biết động
viên khuyến khích và hướng dẫn các em vượt qua khó khăn, biết uốn nắn và cảm thôngtrước những khuyết điểm của HS
+ Giao tiếp giữa HS với thầy, cô giáo: thể hiện bằng sự kính trọng, yêu quý của người
học với thầy, cô giáo Biết lắng nghe và tự giác thực hiện những hướng đẫn đúng đắn vàchân thành của thầy, cô
+ Giao tiếp giữa lãnh đạo với GV, nhân viên: thể hiện người lãnh đạo phải có năng lực
giao nhiệm vụ và hướng dẫn cấp dưới cách thức hoàn thành nhiệm vụ
+ Giao tiếp giữa các đồng nghiệp, HS với nhau: thể hiện qua cách đối xử tôn trọng, thân
thiện, giúp đỡ lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ và học tập
Thực hiện tốt các mối quan hệ giao tiếp trên là nhằm xây dựng một môi trường nhàtrường văn minh, lịch sự, một môi trường văn hoá
2.2.2 Những biểu hiện của văn hóa nhà trường
a/ Những biểu hiện tích cực, lành mạnh của văn hóa nhà trường
- Nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng nhau
Trang 15- Mỗi cán bộ, GV đều biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, luôn có
ý thức chia sẻ trách nhiệm, tích cực tham gia vào việc đưa ra các quyết định
- Coi trọng con người, cổ vũ sự nỗ lực hoàn thành công việc và công nhận sự thànhcông của mỗi người;
- Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải tiến, vươn tới;
- Sáng tạo và đổi mới;
- Khuyến khích GV cải tiến phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học;
- Khuyến khích đối thoại và hợp tác, làm việc nhóm;
- Chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn;
- Chia sẻ quyền lực, trao quyền, khuyến khích tính tự chịu trách nhiệm;
- Chia sẻ tầm nhìn;
- Nhà trường thể hiện sự quan tâm, có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ
b/ Những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh trong nhà trường
- Kiểm soát quá chặt chẽ, đánh mất quyền tự do và tự chủ của cá nhân;
- Quan liêu, nguyên tắc một cách máy móc;
- Trách mắng HS vì các em không có sự tiến bộ;
- Thiếu sự động viên khuyến khích;
- Thiếu sự cởi mở, thiếu sự tin cậy;
- Thiếu sự hợp tác, thiếu sự chia sẻ học hỏi lẫn nhau;
- Mâu thuẫn xung đột nội bộ không được giải quyết kịp thời
2.2.3 Vận dụng những kiến thức của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân
- Phát triển giữa tâm- trí –thể lấy tâm lực làm nền tảng trí lực và thể lực àm nòng cốtgiáo dục cho học sinh tình yêu thương Sự tận tụy là cách cảm hóa – mỗi thầy cô giáo làmột tấm gương sáng cho học sinh noi theo
- Mỗi thầy cô giáo phải có nhân cách tốt là tấm gương cho học sinh noi theo.Bên cạnhdạy chữ còn dạy người là động lực để tạo thành nơi nơi phụ huynh yên tâm gửi gắm con
em mình.Giaó viên giúp cho học sinh thấy được cái hay cái đẹp để học sinh say mê pháthuy được mọi lúc mọi nơi.Biến ngôi trường trở thành thân thiện
Trang 162.3 Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường Tiểu học 2.3.1 Quan niệm về người giáo viên hiệu quả:
Thời đại chúng ta đang sống là thời đại chạy đua về khoa học công nghệ giữa cácquốc gia Trong bối cảnh đó, quốc gia nào không phát triển đươc năng lực khoa học côngnghệ của mình thì quốc gia ấy sẽ tránh khỏi tụt hậu, chậm phát triển Do vậy, một nền giáodục tiên tiến tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng đóng góp cho sự pháttriển năng lực khoa học - công nghệ quốc gia, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững đích
mà tất cả các quốc gia nhắm tới
Mục tiêu của giáo dục là khơi dậy sự say mê học tập, kích thích sự tò mò và sángtạo của học sinh (HS) để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những gì nhà trường mangđến cho họ, để họ thực sự thấy rằng mỗi ngày đến trường là một ngày có ích Sự hiện diệncủa một nền giáo dục (GD) như vậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quyết địnhnhất là quan niệm về vai trò của người thầy
2.3.2 Mẫu giáo viên hiệu quả
Người giáo viên hiệu quả phải có các phẩm chất nghề phù hợp như: Thế giớiquan khoa học; lí tưởng nghề nghiệp, lòng yêu trẻ, lòng yêu nghề (yêu lao động sưphạm)
Người giáo viên hiệu quả phải có năng lực sư phạm phù hợp:
* Năng lực dạy học: năng lực tìm hiểu học sinh, năng lực lựa chọn và khai thác nội dunghọc tập ,năng lực tổ chức hoạt động của học sinh, năng lực ngôn ngữ
* Năng lực giáo dục : năng lực vạch dự án phát triển nhân cách cho học sinh, năng iuwcjgiao tiếp sư phạm, năng lực cảm hóa học sinh, năng lực ứng xử sư phạm , năng lực thamvấn, tư vấn, hướng dẫn , năng lực tổ chức hoạt động sư phạm
Năng lực của người GV là nhũng thuộc tính tâm lí giúp họ hoành thành tốt hoạt độngdạy học và giáo dục
2.3.3.Kinh nghiệm, kiến thức thu nhận được từ chuyên đề
Trang 17Nhận biết được dấu hiệu để biết học sinh có năng khiếu về môn học nào để làm cơ
sở lựa chọn các đối tượng thông qua các giờ học ở lớp , hay các kết quả mà các nhân học sinh thực hiện được hoặc qua việc tổ chức thực hiện việc thi sát hạch trực tiếp các đối tượng để lựa chọn.Từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể và chương trình bồi dưỡng học sinh năng khiếu đạt hiệu quả cao.Phát triển,bồi dưỡng nhân tài cho đất nước