Tất cả các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia công việc của nhóm và hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn và chính xác.. PHẦN A - GIỚI THIỆU CHUNG1/ Giới thiệu về nhóm: 1
Trang 1Lời nói đầu
Đồ án Kết cấu Bê tông cốt thép là đồ án kết cấu cực kỳ quan trọng mà sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng nào cũng phải thực hiện Đó là sự tổng hợp kiến thức áp dụng vào thực tế của sinh viên sau khi học xong các tất cả các môn cơ sở ngành và chuyên ngành như: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, đặc biệt là môn Kết cấu Bê tông cốt thép 1 Đây là đồ án nhằm kiểm tra kiến thức và khả năng tính toán của sinh viên, khả năng nắm bắt các nguyên lý cấu tạo các cấu kiện, khả năng tư duy và khả năng thể hiện các bản vẽ bằng AutoCAD, đó cũng là yêu cầu cấp thiết của một kỹ sư xây dựng sau khi ra trường Đồ án được thực hiện theo từng nhóm sinh viên, mỗi nhóm gồm 4÷5 sinh viên Tất cả các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia công việc của nhóm và hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn và chính xác
Qua một thời gian làm việc, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Trần Ngọc Long, các thành viên trong nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ được giao
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, tháng 12 năm 2020.
PHẦN A - GIỚI THIỆU CHUNG1/ Giới thiệu về nhóm:
1 Nguyễn Ngọc Thiện KTXD 60E – Bình Định
2
3
4
2/ Mục tiêu làm việc của nhóm:
Các thành viên trong nhóm cần nắm chắc kiến thức, yêu cầu và nhiệm vụ được giao để hoàn thành đồ án
Qua đồ án này các thành viên cần phải cố gắng cọ xát với thực tế, tập làm quen với công việc, qua đó củng cố thêm kiến thức cho mình
Làm quen với phương pháp, kỹ năng làm việc theo nhóm, từ đó rút ra được cách làm việc tập thể có hiệu quả
Xây dựng nhóm trở thành nhóm học tập tốt, phát huy tính tự giác trong học tập cũng như trong công việc của mỗi thành viên
Trang 23/ Những nguyên tắc chung của nhóm:
Các thành viên trong nhóm phải đoàn kết trên cơ sở một người vì mọi người để hoàn thành tốt công việc được giao
Luôn tạo không khí vui tươi, thân thiện trong quá trình làm việc cùng nhau để kích thích tinh thần làm việc hăng say của cả nhóm
Làm việc một cách có kế hoạch, khoa học, chính xác để tiết kiệm thời gian.Các thành viên bình đẳng với nhau, biết cách làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm, phải biết tiếp thu những ưu điểm của các thành viên trong nhóm
Phải hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, phải có mặt trong các buổi họp nhóm và tích cực trong các hoạt động của nhóm
Khi các thành viên đã làm xong công việc được giao thì cả nhóm phải kiểm tra chéo để đảm bảo tính chính xác của công việc
Thành viên nào thực hiện không đúng với nội quy của nhóm sẽ bị phê bình
4/ Nội dung chi tiết:
Phần 1: Quy trình và nhiệm vụ thực hiện đồ án:
* Chương 1 Lựa chọn giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép
- Mô tả, giới thiệu và chọn kết cấu khung bê tông cốt thép
- Lựa chọn vật liệu: cấp độ bền bê tông, thép
- Lập mặt bằng kết cấu sàn bê tông cốt thép
- Chọn kích thước sơ bộ cột, dầm, sàn
* Chương 2 Lựa chọn sơ đồ tính toán
- Phân tích lựa chọn sơ đồ
- Tính toán kích thước khung ngang
- Thể hiện sơ đồ kết cấu khung bê tông cốt thép
* Chương 3 Xác định tải trọng
- Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung
- Xác định hoạt tải tác dụng vào khung
- Xác định tải trọng gió tĩnh
- Vẽ sơ đồ các trường hợp chất tải
* Chương 4 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực
- Định đơn vị, mô hình hóa bằng phần mềm
- Khai báo vật liệu, tiết diện, các loại tải trọng
- Gán liên kết, tiết diện, tải trọng
- Phân tích nội lực và xuất kết quả
Trang 3Phần 2: Thể hiện bản vẽ
- Thể hiện bản vẽ trên khổ giấy A1 gồm có:
+ Mặt bằng kết cấu tầng điển hình
+ Thể hiện bố trí thép khung bê tông cốt thép
+ Thể hiện chi tiết thép mặt cắt dầm, cột
+ Thể hiện bảng thống kê thép
5/ Tài liệu tham khảo:
- [1] Lê Bá Huế, Phan Minh Tuấn Khung bê tông cốt thép (nhà dân dụng), NXB khoa
học kỹ thuật, Hà Nội, năm 2009
- [2] Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống Kết cấu bê tông cốt
thép (Phần cấu kiện cơ bản), Hà Nội, năm 2009
- [3] Ngô Thế Phong, Lý Trần Cường, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Lê Ninh Kết cấu bê
tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa), NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 2002
- [4] Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Hữu Cường Kết cấu nhà bê tông cốt thép; Trường
Đại học Vinh, năm 2014
- [6] TCVN 2737 - 1995 Tiêu chuẩn thiết kế “Tải trọng và tác động”.
- [7] TCVN 5574 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế “Kết cấu bê tông cốt thép”.
Trang 4PHẦN B – NỘI DUNG TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
PHẦN I: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC SƠ BỘ I/ Mô tả công trình:
Công trình thiết kế là trường học 03 tầng, được xây dựng tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Vùng áp lực gió III.B) Hệ thống kết cấu của công trình gồm:
1/ Hệ thống khung: Là hệ thống chịu lực chính của công trình, tiếp nhận tất cả các
tải trọng theo phương ngang và đứng, sau đó truyền xuống móng
2/ Hệ thống kết cấu bao che: Gồm tường và cửa, chỉ làm chức năng che chắn
cho phần nội thất bên trong và bên ngoài, không tham gia chịu lực
3/ Hệ thống sàn: Phân bố đều ở các tầng, ngoài việc chịu tải trọng bản thân và
hoạt tải sử dụng tác dụng trực tiếp lên nó thì sàn còn đóng vai trò liên kết, truyền tải trọng ngang và đứng lên hệ khung đảm bảo cho toàn bộ công trình được ổn định và đảm bảo các cấu kiện cùng tham gia chịu lực
4/ Các bộ phận giao thông: Cầu thang theo phương đứng, hành lang theo
W o
(Kg/m 2 )
Nhóm cốt thép
Cấp
độ bền BT
a/ Bê tông:
- Bê tông cấp độ bền chịu nén B20:
+ Khối lượng riêng: γbt= 2500 daN/m3
+ Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 11,5 Mpa = 115 daN/cm2
+ Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt = 0,9 Mpa = 9 daN/cm2
+ Mô đun đàn hồi: Eb= 2,7105 daN/cm2
Trang 5b/ Cốt thép:
- Thép AI: Φ<10(mm)
+ Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán: Rs=Rsc=225 MPa =2250 daN/cm2
+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang: Rsw= 175 MPa = 1750 daN/cm2
+ Mô đun đàn hồi : E=2.1x106 daN/cm2
- Thép AII: Φ ≥10(mm)
+ Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán: Rs=Rsc=280 MPa = 2800 daN/cm2
+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang: Rsw= 225 MPa = 2250 daN/cm2
+ Mô đun đàn hồi: E=2.1x106 daN/cm2
2/ Lựa chọn giải pháp kết cấu cho sàn:
Chọn sàn sườn toàn khối, không bố trí dầm phụ, chỉ có các dầm qua cột
3/ Chọn kích thước chiều dày sàn:
Chiều dày bản sàn được chọn dựa theo công thức: h s D l1
+ Hoạt tải tính toán: ps = ptcn = 430 1,2 = 516 (daN/m2)
Bảng 1 : Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn trong phòng
Các lớp vật liệu
Tiêu chuẩn
(daN/m2)
n
Tính toán
Trang 6+ Hoạt tải tính toán: phl = ptcn = 300 1,2 = 360 (daN/m2).
Bảng 2 : Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn hành lang
Các lớp vật liệu
Tiêu chuẩn
(daN/m2)
n
Tính toán
+ Hoạt tải tiêu chuẩn: Theo TCVN 2737-1995 là pc = 75 (daN/m2)
+ Hoạt tải tính toán: pm= pc.n= 75.1,3 = 97,5 (daN/m2)
+ Tĩnh tải tính toán (chưa kể đến trọng lượng bản thân của sàn BTCT)
Bảng 3 : Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái
Các lớp vật liệu
Tiêu chuẩn
(daN/m2)
n
Tính toán
Trang 7- Bản bê tông cốt thép dày 80mm;
4/ Lựa chọn kết cấu mái:
Kết cấu mái dùng hệ mái ngói gác lên li tô, cầu phong, xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi
5/ Lựa chọn tiết diện các bộ phận:
a/ Kích thước tiết diện dầm:
Trang 8Các lớp vật liệu
TT tiêu chuẩn
(daN/m 2 )
Hệ số độ tin cậy n
TT tính toán
(daN/m 2 )
- Hai lớp vữa trát, 0 = 2000 daN/m3, dày 30mm 60 1.3 78
- Khối xây gạch, 0 = 1800 daN/m3, dày 220mm 396 1.1 435,6
Bảng 5: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu tường xây 110
Các lớp vật liệu
TT tiêu chuẩn
(daN/m 2 )
Hệ số độ tin cậy n
TT tính toán
(daN/m 2 )
- Hai lớp vữa trát, 0 = 2000 daN/m3, dày 30mm 60 1.3 78
- Khối xây gạch, 0 = 1800 daN/m3, dày 110mm 198 1.1 217,8
* Cột trục 2:
- Diện truyền tải của cột trục 2:
2 2
(ở đây lấy sơ bộ chiều cao tường bằng chiều cao tầng nhà ht = H)
- Lực dọc do tải trọng tường thu hồi:
Cột trục 1 có diện chịu tải S3 nhỏ hơn diện chịu tải của cột trục 2, để thiên về an toàn
và định hình hóa ván khuôn, ta chọn kích thước tiết diện cột trục 1 (bc x hc = 22 x 40cm) bằng với cột trục 2
* Cột trục 1:
Trang 9- Diện truyền tải của cột trục 3:
2 3
(ở đây lấy sơ bộ chiều cao lan can hlc = 0,9m)
- Lực dọc do tải trọng tường thu hồi:
Trang 11b/ Chiều cao của cột:
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm, do dầm khung không thay đổi tiết diện nên ta sẽ xác định chiều cao của cột theo trục hành lang (dầm có tiết diện nhỏ hơn)
- Xác định chiều cao của cột tầng 1:
Lựa chọn chiều cao chôn móng từ mặt đất tự nhiên trở xuống (cốt -0,45m) với hm = 500mm = 0,5m
Hình 5 Sơ đồ kết cấu khung trục C
Trang 123/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ:
3.1/ Tĩnh tải đơn vị:
- Tĩnh tải sàn phòng học: gs = 422,6 (daN/m2)
- Tĩnh tải sàn hành lang: ghl = 422,6 (daN/m2)
- Tĩnh tải sàn mái: gm = 371 (daN/m2) (phần sênô có gsn = gm = 371(daN/m2))
- Tường xây 220: gt2 = 513,6 (daN/m2)
- Tường xây 110: gt1 = 295,8 (daN/m2)
3.2/ Hoạt tải đơn vị:
- Hoạt tải sàn phòng học: ps = 516 (daN/m2)
- Hoạt tải sàn hành lang: psh = 360 (daN/m2)
- Hoạt tải sàn mái và sê nô: pm = 97,5 (daN/m2)
4/ XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG:
Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm cột sẽ do chương trình tính toán kết cấu tự tính
4.1/ Xác định tĩnh tải tầng 2,3:
2400 6200
2400 6200
Trang 13Bảng 6: Tính tĩnh tải tầng 2,3
TĨNH TẢI PHÂN BỐ - daN
TĨNH TẢI TẬP TRUNG - daN
2 Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao 3,6-0,3=3,3 m
với hệ số giảm lỗ cửa 0,7:
Trang 152400 6200
Hình 7 Sơ đồ phần tĩnh tải sàn mái
Bảng 7: Tính tĩnh tải tầng mái
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - daN
Trang 16TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRÊN MÁI - daN
Trang 17Hình 8 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung
5/ XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG:
5.1/ Trường hợp hoạt tải 1:
2400 6200
2400 6200
Hình 9 Sơ đồ phân hoạt tải 1 – Tầng 2
Trang 18Hình 10 Sơ đồ phân hoạt tải 1 – Tầng 3
Trang 192400 6200
Hình 11 Sơ đồ phân hoạt tải 1 – Tầng mái
Bảng 10: Tính hoạt tải 1 – tầng mái
HOẠT TẢI 1 – TẦNG MÁI
Trang 20Hình 12 Trường hợp hoạt tải 1
5.2/ Trường hợp hoạt tải 2:
2400 6200
Hình 13 Sơ đồ phân hoạt tải 2 – Tầng 2
Trang 21Hình 14 Sơ đồ phân hoạt tải 2 – Tầng 3
Trang 22Hình 15 Sơ đồ phân hoạt tải 2 – Tầng mái
Bảng 13: Tính hoạt tải 2 – tầng mái
HOẠT TẢI 2 – TẦNG MÁI
Trang 23Hình 16 Trường hợp hoạt tải 2
5.2/ Trường hợp hoạt tải 3:
HT3 là tổng HT1 + HT2 nên khi tính toán ta cộng các giá trị lại, không cần vẽ hình minh họa
6/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ:
Công trình được xây dựng tại khu vực có áp lực gió đơn vị: W0 = 125 daN/m2
Công trình được xây dựng ở thành phố Quy Nhơn, nên chọn địa hình dạng C
Công trình cao dưới 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải trọng gió Tải trọng truyền lên khung sẽ được tính theo công thức:
Trang 24Bảng 14: Tính toán tải trọng gió
Với qđ: Áp lực gió đẩy tác dụng lên khung (daN/m)
qh: Áp lực gió hút tác dụng lên khung (daN/m)
Tải trọng gió trên mái quy về lực tập trung đặt đầu cột Sđ, Sh với k = 0,6856
Tỷ số 1 3, 6.3
1, 26 (6, 2 2, 4)
+ Phía gió đẩy: Sđ = 401,1 x (0,8 x 0,8 – 0,726 x 3,3) = - 704,25 (daN)
+ Phía gió hút: Sh = 401,1 x (0,6 x 0,6 + 0,578 x 3,3) = 909,45 (daN)
Trang 25Ta có các số liệu đầu vào (Input) và số liệu đầu ra (Output) của chương trình tính toán.
Trang 26Hình 18 Sơ đồ phần tử dầm, cột của khung
Trang 27Hình 19.1 Sơ đồ tĩnh tải phân bố
Trang 28Hình 19.2 Sơ đồ tĩnh tải tập trung
Trang 29Hình 20 Sơ đồ hoạt tải 1
Trang 31Hình 21 Sơ đồ hoạt tải 2
Trang 32Hình 22 Tải trọng gió trái
Trang 33Hình 23 Tải trọng gió phải
Trang 35Hình 24 Trường hợp tĩnh tải
Trang 36Hình 24 Trường hợp hoạt tải 1
Trang 38Hình 25 Trường hợp hoạt tải 2
Trang 39Hình 26 Trường hợp gió trái.
Trang 41Hình 27 Trường hợp gió phải.
8/ TỔ HỢP NỘI LỰC:
Các bảng tổ hợp nội lực cho dầm và cột được trình bày như trong Bảng 15 và Bảng 16.+ Với một phần tử dầm ta tiến hành tổ hợp nội lực cho 3 tiết diện (hai tiết diện ở 2 đầu dầm và một tiết diện ở giữa dầm
+ Với cột: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho 2 tiết diện (một tiết diện chân cột và một tiết diện đầu cột)
9/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT:
Trang 429.1/ Tính toán cốt thép cho phần tử cột C2: b x h = 22x40 cm
a/ Số liệu tính toán:
- Chiều dài tính toán: l0 = 0,7H = 0,7 x 4,4 = 3,08 m = 308 cm
- Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ: a = a’ = 2,5 cm
l H
→ bỏ qua hệ số uốn dọc Lấy hệ số ảnh hưởng của uốn dọc 1
- Độ lệch tâm ngẫu nhiên:
Nội lực được chọn từ bảng tổ hợp nội lực và ghi chi tiết ở Bảng 15
Bảng 15: Các cặp nội lực bất lợi nhất cho cột C2
Ký hiệu
cặp nội
lực
Đặc điểm của cặp nội lực
M (KN.m)
N (KN)
1
M e N
(cm)
ea (cm)
e0 = max (e1,ea)
1 |Mmax| & Ntư 74,09 576,14 12,86 1,3 12,86
2 Nmax & Mtư 72,97 651,79 11,19 1,3 11,19
- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20, thép AII → R 0,623
- Giả thiết bài toán lệch tâm lớn:
Trang 43→ λ (35÷83) → min = 0,2%
- Hàm lượng cốt thép:
min 0
- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20, thép AII → R 0,623
- Giả thiết bài toán lệch tâm lớn:
- Chiều dài tính toán: l0 = 0,7H = 0,7 x 4,4 = 3,08 m = 308 cm
- Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ: a = a’ = 2,5 cm
l H
→ Phải xét đến hệ số uốn dọc Lấy hệ số ảnh hưởng của uốn dọc 1
- Độ lệch tâm ngẫu nhiên:
Trang 44Nội lực được chọn từ bảng tổ hợp nội lực và ghi chi tiết ở Bảng 16.
Bảng 16: Các cặp nội lực bất lợi nhất cho cột C3
Ký hiệu
cặp nội
lực
Đặc điểm của cặp nội lực
M (KN.m)
N (KN)
1
M e N
(cm)
ea (cm)
e0 = max (e1,ea)
1 |Mmax| & Ntư 10,37 136,2 7,61 0,73 7,61
Trang 45- Các phần tử cột C6, C9 được bố trí giống như phần tử cột C3.
9.3/ Tính toán cốt thép đai cho cột:
- Đường kính cốt đai: φsw ≥ (φmax/4; 5mm) = (18/4; 5mm) ≥ 5mm
Thép chọn As = As’ chọn
(cm2)
Trang 46- Tính cốt thép cho nhịp 1-2 (Momen dương)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’ f = 10 cm
Giả thiết a = 2,5 cm; h0 = h - a = 65 – 2,5 = 62,5 cm
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn trị số sau:
+ Một nửa khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc: 0,5 x (3,9 – 0,22) = 1,84 m+ 1/6 nhịp cấu kiện: 6,02/6 = 1 m
6
2 0
135,17.10
778( ) .h 280.0,993.625
778.100% 100% 0,57%
- Tính cốt thép cho gối 1 và gối 2 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x65cm
6
2 0
162,95.10
1024( ) .h 280.0,909.625
Trang 47- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
min 0
1024.100% 100% 0,74%
- Tính cốt thép cho gối 2 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x30cm
6
2 0
32,97.10
473( ) .h 280.0,905.275
473.100% 100% 0,78%
- Tính cốt thép cho gối 3 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x30cm
6
2 0
15,15.10
205( ) .h 280.0,959.275
205.100% 100% 0,34%
- Tính cốt thép cho nhịp 2-3 (Momen dương)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’ f = 10 cm
Giả thiết a = 2,5 cm; h0 = h - a = 30 – 2,5 = 27,5 cm
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn trị số sau:
+ Một nửa khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc: 0,5 x (3,9 – 0,22) = 1,84 m+ 1/6 nhịp cấu kiện: 2,49/6 = 0,415 m
→ Sc = 0,415 m
Trang 482 0
4,86.10
63,3( ) .h 280.0,997.275
63,3.100% 100% 0,104%
- Tính cốt thép cho nhịp 1-2 (Momen dương)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’ f = 10 cm
Giả thiết a = 2,5 cm; h0 = h - a = 65 – 2,5 = 62,5 cm
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn trị số sau:
+ Một nửa khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc: 0,5 x (3,9 – 0,22) = 1,84 m+ 1/6 nhịp cấu kiện: 6,02/6 = 1 m
6
2 0
131, 48.10
757( ) .h 280.0,993.625
757.100% 100% 0,55%
Trang 49- Tính cốt thép cho gối 1 và gối 2 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x65cm
6
2 0
138, 46.10
856( ) .h 280.0,924.625
856.100% 100% 0,62%
- Tính cốt thép cho gối 2 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x30cm
6
2 0
21, 27.10
294( ) .h 280.0,941.275
294.100% 100% 0, 49%
- Tính cốt thép cho gối 3 (Momen âm)
Tính theo tiết diện chữ nhật: bxh = 22x30cm
6
2 0
11,07.10
148( ) .h 280.0,97.275