Mỗi một khoa, mỗi một p h ân môn thưồng đi r ấ t sâ u vào lĩnh vực của mình, coi nhẹ hoặc lãng quên các chuyên khoa khác, kể cả các khoa gần gũi mình.. Trước khi học các môn lâm sàng, cá
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TỂ CÔNG CỘNG ■ ■ ■
SINH LÝ BỆNH - MIỄN DỊCH
(Tái bản lần thứ nhất, có sửa chữa bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NÔI - 2006
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Dù mục tiê u đào tạo th à n h Bác sĩ hay Cử n h â n Y học, t h à n h cán bộ làm công tác q u ản lý hay trực tiếp chăm sóc sức khỏe n h â n d â n th ì n hững nám đầu của khóa học p h ả i được tr a n g bị n h ữ n g kiến thức cơ bản, cơ sở các nguyên lý chung n h ấ t, phương p h áp luận, phương p háp công tác của ngành Miễn dịch -
S inh lý bệnh là một tro n g các môn cơ sỏ đưỢc giảng dạy ở n h ữ n g năm đ ầ u của
khóa tr ìn h đào tạo, với mục tiêu là: cung cấp cho sinh viên một sô' kiến thức và
lý lu ậ n cơ bản, phương p h áp tư duy logic để tiếp th u tô"t các k iến thức chuyên
n g à n h và phục vụ cho công tác thực t ế k h i r a trường
Với tin h th ầ n góp p h ầ n kiến tạo cho người cán bộ y t ế phương pháp làm việc
khoa học, tư duy phân tích tổng hỢp trên cơ sở hiểu biết các yếu tô" chi phối sức
khỏe con người, quy lu ậ t tác động của các yếu tố gây bệnh, quy lu ậ t p h á t sinh
p h á t triể n của bệnh, giúp học viên tiếp th u tô't các môn học chuyên ngành, phục
vụ th iế t thực công tác sau khi ra trưòng
Với mong muốn n h ư vậy, cuốn sách: “S in h lý b ện h - M iễn dịch” tái b ản có
sửa chữa lần này bao gồm một số bài cơ b ản của Miễn dịch học và Sinh lý bệnh:
• P hần MDH: k h á i niệm về đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đáp ứng miễn
dịch tự n hiên (miễn dịch không đặc hiệu), đáp ứng miễn dịch th u đưỢc (miễn dịch đặc hiệu: miễn dịch th ể dịch, miễn dịch qua tru n g gian t ế bào), một số bệnh lý miễn dịch thường gặp trong cộng đồng (bệnh lý quá m ẫn và suy giảm miễn dịch), ứng dụng MDH trong tiêm chủng phòng bệnh, p h á t hiện sàng lọc các bệnh tru y ền nhiễm, b ệnh xã hội
• P hần SLB : sinh lý bệnh đại cương: k h á i niệm bệnh, bệnh nguyên, bệnh
sinh Một số quá tr ìn h b ệnh lý điển hình: viêm, sô"t Một số bệnh lý cơ quan thường gặp trong cộng đồng: tiêu hóa, gan mật, hô hấp, tiết niệu Cuôn sách này n h ằm phục vụ đào tạo cử n h â n y tế
C h ú n g tô i x ỉn c h â n th à n h c ả m ơn và tiế p th u cá c ý k iế n đ ó n g g ó p c ủ a
Q uý vi.
H à N ội, ngày 10 th á n g 10 nă m 2005
Chủ biên
G S T S V ă n Đ in h H o a
Trang 5MỤC LỤC
1 Giới thiệu môn học: Khái niệm về
bệnh - Bệnh nguyên - Bệnh sinh
2 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
-Rối loạn thăng bằng kiềm toan
3 Sinh lý bệnh quá trình viêm
4 Sinh lý bệnh điều hoà thân nhiệt - Sốt
5 Sinh lý bệnh tạo máu
6 Sinh lý bệnh chức năng hô hấp
7 Sinh lý bệnh hệ tuần hoàn
8 Sinh lý bệnh tiêu hóa
9 Sinh lý bệnh chức năng gan
PGS.TS Phan Thị Thu Anh 4 1
PGS.TS Phan Thị Thu Anh 50
PGSTS Phan Thị Thu Anh 115
PGS.TS Phan Thị Thu Anh 122
GS.TS Văn Đình Hoa 131
GS.TS Văn Đình Hoa 144
Trang 6GIỚI THIỆU MÔN HỌC - KHÁI NIỆM
VỀ BÊNH - BÊNH NGUYÊN - BÊNH SINH
MỤC T IE U BAI HỌC
1 T rinh bày được các bước và tầm quan trọng của phương phá p thực nghiệm trong y học.
2 N êu được quan niệm hiện nay về bệnh.
3 Giải thích được: bệnh có tín h chất là m ột cân bằng mới kém bền vững, bệnh h ạ n c h ế kh ả năng thích nghi, h ạ n c h ế kh ả năng lao động, chi p h í tốn kém.
4 T rin h bày mối quan hệ giữ a nguyên nhâ n và điều kiện gây bệnh, quy lu ậ t nhâ n quả trong bệnh nguyên.
5 T rình bày được các yếu tố cơ bản ả n h hưởng đến quá trìn h p h á t sinh, p h á t triển và kết thúc của bệnh, vòng xoắn bệnh lý.
1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1.1 Đại cương
Cũng nh ư các ngành khoa học khác, ngày nay y học đã và đang p hân tách
thêm nhiều phân môn, nhiều chuyên khoa khác nhau, một xu th ế phát triển tất
yếu Mỗi một khoa, mỗi một p h ân môn thưồng đi r ấ t sâ u vào lĩnh vực của mình, coi nhẹ hoặc lãng quên các chuyên khoa khác, kể cả các khoa gần gũi mình Sự
phát triển mạnh mẽ của khoa hoc, kỹ thuật, cùng với sự phát triển công nghệ chuyển tải đã làm cho lượng thông tin có thể truy cập được quá nhiều, mỗi một
người khó có th ể nắm h ết được Trong đào tạo, các chuyên khoa thưòng cung cấp
cho học viên nhiều kiến thức rất hẹp, rất sâu, ít chú ý đến kiến thức cơ bản.
Trước khi học các môn lâm sàng, các môn chuyên ngành, đồng thòi để chuẩn
bị tô"t hành trang cho ngưòi cán bộ y tế phục vụ công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, sinh lý bệnh là một trohg các môn học trang bị cho học viên phương pháp luận, một số nguyên lý chung nhất đã và đang đưỢc tổng hỢp từ các môn học
cơ bản và cơ sở liên quan.
1.1.1 Định nghĩa
Sinh lý bệnh học là môn học nghiên cứu về n hững th a y đổi chức n ăng của
các tế bào, mô, cơ quan khi bị bệnh, rút ra cậc quy luật hoạt động của cơ quan, hệ thông cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình để hiểu quy luật hoạt động của bệnh nói chung.
Một cơ, quan có thể bị n hiều bệnh khác nhau Phổi có th ể bị các bệnh cụ thể khác n h a u như: viêm phổi, áp xe phổi, xơ phổi, tr à n dịch m àng phổi Mỗi một
Trang 7S) .SINH LÝ BỆNH-MIỄN DỊCH
bện h ấy, có riêng những đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm đặc trưng N hưng tấ t
cả các bệnh ấy lại có một số dấu hiệu chung thuộc về chức n ă n g của phổi như: khó
thở, th iếu oxy Đó là sinh lý bệnh cơ quan, bộ phận
Một số" bệnh có th ể xảy r a ở nhiều cơ quan khác n h a u như: viêm, rôi loạn vi
tu ầ n hoàn, rôi loạn chuyển hóa, p h ả n ứng miễn dịch Một bệnh c6 th ể do nhiều nguyên n h â n gây ra như; sốt, viêm, m ất nưốc, m ấ t muối N hững quá trìn h bệnh
lý này r ấ t hay gặp trong thực tế, đó là sinh lý bệnh đại cương
Đi từ hiện tượng đến bản chất, từ cụ thê đến tổng quát, sinh lý bệnh nghiên cứu quy lu ậ t hoạt động của các yếu tô" gây bệnh, quá tr ìn h p h á t sinh, p h á t triển, kết thúc của bệnh để hiểu bệnh là gì và tìm biện pháp chế ngự chúng
1.1.2 N ội d u n g m ô n học: gồm hai phần
- S in h lý bệnh cơ quan: bệnh lý của các cơ quan như: T u ầ n hoàn, Hô hấp,Tiêu
hoá, Tiết niệu, Tạo máu
- S in h lý bệnh đại cương: các khái niệm và quy lu ậ t chung về bệnh;
+ Khái niệm về bệnh
+ Khái niệm vể nguyên n h â n gây bệnh: bệnh nguyên
+ K hái niệm về bệnh sinh: quá trìn h p h á t sinh, p h á t triển, k ế t thúc bệnh.Sinh lý bệnh các quá tr ìn h bệnh lý chung: các bệnh gặp ở nhiều cơ quan, do nhiều nguyên n h â n gây ra nhưng diễn r a theo một quy lu ậ t chung nhâ't định nào đó: viêm, sô"t, rốì loạn chuyển hóa, đói, rốì loạn vi tu ầ n hoàn, rốì loạn miễn dịch
1.2 Vị trí, tính chất của môn sinh lý bệnh
Sự r a đòi của phương pháp thực nghiệm đã đẩy n h a n h tốc độ p h á t triể n của
y học N hững quy lu ậ t h o ạt động sinh lý của nhiều cơ quan: tu ầ n hoàn, hô hấp, tiêu hóa tìm ra trê n động v ậ t thực nghiệm, được kiểm chứng trê n ngưòi Các quy lu ậ t h o ạt động của cơ th ể bị bệnh cũng vậy: từ các th a y đổi về h ình th á i và
chức năng quan sát được trên mô hình bệnh lý thực nghiệm đã đưỢc đối chiếu
trê n người bệnh Môn sinh lý bệnh h ìn h th à n h từ hai nguồn: nghiên cứu sinh lý học ứng dụng hay sinh lý lâm sàn g và nghiên cứu bệnh học
Từ t h ế kỷ XX các môn học như: Hoá sinh, Di truyền, Miễn dịch, Sinh học phân tử, Môi sinh p h á t triể n m ạ n h mẽ, các công tr ìn h nghiên cứu càng ngày càng đi sâu vào th ế giói vi mô, đã cung cấp nhiều phương tiện kỹ th u ậ t và kiến thức để nghiên cứu các quy lu ậ t h o ạt động của cơ th ể lúc bình thường cũng như khi bị bệnh H oạt động của con ngưòi liên quan ch ặt chẽ với môi sinh, hoạt động của t ế bào gắn chặt với vi môi trưồng của chúng (vi tu ầ n hoàn cùng với các chất
và vi ch ất như: protein, nội tiết tố, vitamin, các nguyên tố" vi lượng) H oạt động của các t ế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể liên quan m ậ t th iế t với nhau, mặc
dù giữa các tiểu th ể trong t ế bào, giữa các t ế bào, các mô, các cơ quan có các vách ngăn cách Các quy lu ậ t hoạt động khi bình thưòng hay khi bị bệnh ở mức phân
tử, t ế bào, hoặc ở mức cơ q u an hoặc toàn cơ thể , cũng không ra khỏi những quy
Trang 8lu ật chung cho mọi cơ thể, th ậ m chí cho cả một quần thể Đó chính là đối tượngnghiên cứu của sinh lý bệnh.
1.2.1 Vị trí môn sinh lý bệnh
• Các m ôn học liên quan với m ôn sinh lý bệnh:
Trong khóa tr ìn h đào tạo, mọi môn học đều liên quan yà bổ trỢ cho nhau., Các môn học của các n ăm được sắp xếp theo một tr ìn h tự logic về n h ậ n thức.Trong khóa trìn h đào tạo cán bộ y tế, môn sinh lý bệnh đưỢc học sau các môn học
cơ bản và một sô" môn y học cơ sở Hai môn học liên q u an r ấ t chặt chẽ và là môn cơ
sở cho sinh lý bệnh, đó là: Sinh lý học và Hóa sinh y học
Biết rõ giới h ạ n các thông sô' về chức n ăn g h oạt động của các cơ quan, hàm lượng các yếu tố trong các dịch của cơ th ể trong tr ạ n g th á i khỏe m ạn h bình thường thì mối biết đâu là bệnh Tuy nhiên vấn đề này không phải là dễ vì cơ th ể
có k h ả năng hoạt động thích nghi, bù trừ
Các môn học cơ bản như: Toán, Hóa, Sinh học , các môn y học cơ sở khác như: Vi sinh, Ký sinh trùng, Mô phôi có vai trò bổ sung kiến thức để học tốt môn Sinh lý bệnh.Kiến thức các môn: Di truyền, Miễn dịch, Dược lý làm sáng tỏ thêm cơ chế h o ạt động của các yếu tố gây bệnh, cơ chế p h á t sinh, diễn biến của bệnh Các môn giảng dạy cùng thời gian với môn Sinh lý bệnh thì Giải p h ẫu bệnh
là môn gần gũi n hất, cung cấp các bằng chứng về sự th ay đổi h ình th á i đại thể, vi
thể, siêu cấu trúc của các mô, các cơ quan khi bị bệnh, củng cố cho các lập luận về
cơ chế th ay đổi chức n ăn g các cơ quan bị bệnh
• S in h lý bệnh là môn tiền lâm sàng, m ôn cơ sở cho lâm sàng.
Thực tiễn của công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng đòi hỏi người cán bộ y t ế có kiến thức tổng hỢp, có k h ả n ăn g và th á i độ xử lý được một sô" tìn h huống xảy r a trong thực tế Để ch u ẩn bị cho việc tiếp th u kiến thức của các môn học dự phòng, các môn chuyên ngành, đặc biệt các môn lâm sàng th ì sinh lý bệnh
là một trong các môn học cung cấp cho học viên một sô' quy lu ậ t h o ạ t động chung
n h ấ t của các yếu tố" gây bệnh, quy lu ậ t diễn biến cũng n hư k ế t thúc bệnh và phương pháp luận Đo vậy sinh lý bệnh là môn cơ sở cho các môn:
- Bệnh học cơ sở và bệnh học lâm sàng
- Dự phòng; phòng bệnh, phòng các h ậ u quả xấu của bệnh và biến chứng
Lâm s à n g và thực địa là nơi th ử th á c h , nơi kiểm chứng k h á c h q u a n của
lý luận
1.2.2 Tính chất môn sinh lý bệnh
• T ính chất tổng hỢp: Môn sinh lý bệnh đi từ các hiện tưỢng bệnh lý cụ th ể
tìm cách k hái q u á t hóa th à n h những quy lu ậ t hoạt động của cơ th ể bị bệnh Sinh lý bệnh vận dụng nhiều th à n h quả khoa học của các môn học khác, sử dụng các phương pháp kỹ th u ậ t của các chuyên n g àn h khác (Hóa sinh, H uyết học, Sinh học, T ế bào, Miễn dịch ) để nghiên cứu và giải thích cơ chế các biểu hiện lâm sàng, cơ chế th a y đổi các xét nghiệm
Trang 9• T ín h lý luận: Sinh lý bệnh tr a n g bị cho học viên một số kiến thức cơ bản
để có th ể cắt nghĩa đưỢc các hiện tưỢng bệnh lý Có lý lu ận và biết vận dụng lý lu ận trong thực tiễn sẽ giúp người cán bộ y t ế làm tô"t và hiệu quả công tác phòng bệnh, chữa bệnh, có các quyết định xử lý đúng đắn
• Cơ sở của y học hiện đại: nền y học cổ tru y ền của Việt N am cũng n hư của
các nưóc khác đã đem lại nh iều k inh nghiệm quý báu, nhiều phương thuốc hiệu nghiệm cho cộng đồng các dân tộc T rải qua nhiều th ế kỷ, trưốc khi
có các môn Sinh lý học, Giải p h ẫ u và Thực nghiệm th ì y học cổ tru y ền
không phát triển được hoặc phát triển rất chậm chạp Nhờ kết hỢp nghiên
cứu h ìn h th á i và chức n ă n g của từ ng cơ quan, bộ p h ận trorig tr ạ n g th á i bình thường cũng nh ư khi bị bệnh, áp dụng phương pháp thực nghiệm để tìm các quy lu ậ t hoạt động của bệnh nên y học hiện đại p h á t triể n r ấ t
n h a n h chóng Phương pháp thực nghiệm ra đòi ở châu Âu cho nên y học của phương Tây p h á t triển sớm và n h a n h hơn y học của phương Đông
1.3 Phương pháp trong sinh lý bệnh: đó là phương pháp thực nghiệm
1.3.1 Định nghĩa
Từ các hiện tượng quan s á t được trong thực tế, trê n quan điểm duy vật đề ra
giả thuyết hỢp lý nhất, tiến hành các thí nghiệm khoa học để chứng minh giả
th u y ế t đó đúng hay sai
1.3.2.Cácbuức
• Bước một: quan sá t
Trước một thực địa hay trưốc một ngưòi bệnh, ngưòi cán bộ phải quan s á t tỷ
mỉ, khách quan để th u thập các dấu hiệu, các thông tin Từ lâu, y học cổ truyền đã
sử dụng "vọng,văn, vấn, thiết", y học hiện đại thì đề ra: "hỏi, nhìn, sờ, gõ, nghe"
T rong y học dự phòng, q u a n s á t cũng r ấ t q u a n trọ n g để th u th ậ p các yếu tô" môi trường, vi k h í h ậ u , tìn h h ìn h k in h tế, v ă n hóa, xã hội của địa phương, của cộng đồng N gày nay, ngoài việc sử d ụ n g các n g ũ q u a n để th u th ậ p các
th ô n g tin , người ta còn sử d ụ n g n h iề u phường tiệ n m áy móc, d ụ n g cụ để đo đạc, tiế n h à n h các xét nghiệm về m áu, nưốc tiểu , X quang, siêu âm Từ các thông tin th u được, tiế n h à n h p h â n tích lập lu ậ n tìm r a d ấ u h iệ u nào là chính, dấu
h iệ u nào là phụ
• Bước hai: đề r a giả th u y ế t
Từ các thông tin th u được, vận dụng các kiến thức, các lý lu ận đã được đào tạo và tự học, trê n quan điểm duy v ậ t biện chứng để để r a giả th u y ế t (chẩn đoán,
dự đoán)
• Bước ba: chứng minh giả th u y ế t vừa nêu ra
P h ải tiến h à n h nhiều biện pháp, nhiều th í nghiệm chuyên sâu khác n h a u về vật lý, hóa học, t ế bào, miễn dịch, p h â n tử , kể cả điều tr ị th ử để chứng minh Chú ý lựa chọn các kỹ th u ậ t, các xét nghiệm liên- q u an với giả thuyết, tr á n h trà n
lan gây lãng phí.
Trang 10Phương pháp thực nghiệm đòi hỏi người cán bộ phải làm việc h ế t sức tỉ mỉ, chính xác, phải h ết sức tr u n g thực với các k ế t quả th u được.
2.2 Khái niệm về bệnh qua các thời kỳ lịch sử
2.2.1 Thời kỳ sơ khai (thời kỳ nguyên thuỷ)
Con người hoàn toàn b ấ t lực trưốc th iên nhiên, vạn v ậ t đều th ầ n bí, b ấ t cứ hiện tượng nào tồn tại trê n tr á i đ ấ t cũng do các lực siêu hình, các vị th ầ n linh điểu hành Bệnh t ậ t là sự trừ n g p h ạ t của các đấng tối cao: trời, đất, th ần , th án h ,
ma, quỷ Vì vậy,chỉ có cầu cúng, cầu xin trồi, đất, th ầ n linh, tr ừ k hử ma tà quỷ
dữ mói mong tr á n h khỏi bệnh tật Q uan niệm lạc hậu, mê tín dị đoan này tồn tại khá lâu, n h ấ t là ỏ những vùng k inh t ế xã hội nghèo nàn, dân tr í thấp, không làm chủ được vận mệnh của mình
2.2.2 Thời kỳ văn minh c ổ đại
Thcĩi kỳ cổ T rung Hoa:
Nền y học cổ T ru n g Hoa p h ả n á n h quan điểm tr iế t học đương thời: vạn vật đều do hai lực "Âm, Dưđng" và n ăm nguyên tố (ngũ hành):Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ” tạo th à n h Âm dương là h a i lực đối lập c h ế áp nhau, nhưng lại điều hoà nhau N ăm nguyên tố q u an hệ với n h a u theo quy lu ậ t tương sinh tương khắc: kim sinh Thuỷ, Mộc sinh Hoả, Thuỷ khắc Hoả, Kim khắc Mộc Do vậy các n h à y học
cổ T ru n g Hoa cho rằng: bệnh là do m ấ t cân b ằn g Âm-Dương, rối loạn mối tương sinh tưđng khắc của ngũ hành Trong chẩn bệnh họ thường nói đến "âm thịnh, dương suy, th ể hàn, th ể nhiệt, ch ân thuỷ,chân hoả "Quan niệm về bệnh của thòi
kỳ cổ T ru n g Hoa đã m ang tín h duy vật, song còn thô sơ Ngoài tín h thô sơ, chung
chung còn trừu tưỢng và huyền bí: khí âm, khí dương , còn lồng cả học thuyết
chiêm tinh, tử vi, bói toán
T rải qua h à n g nghìn năm, n ề n y học cổ T ru n g Hoa đã có những đóng góp có giá trị về y lý, phương pháp điều trị, lưu tru y ề n lại nhiều bài thuốic hay Y học cổ
T ru n g Hoa ản h hưởng nhiều đến sự p h á t triể n của y học nước ta
• Thời kỳ cổ H y Lạp - L a Mã, A i Cập, Ấn Độ:
Thời kỳ văn m inh Hy Lạp - La Mã: thời kỳ này có nh iều trường phái triế t học khác n h a u nên y học cũng có n h iề u trưòng p h ái như: trường phái Pytagor.vạn