Chứ c năng cua nỏ là c ung cắp líiônu tin ỈỊnh lượng lìuớc sang giai đoạn nền kinh tế thị trưtmg nhiều t hành phần, nguồn th ôn g tin d o kế toán cung cấp không những phục vụ cho các dối
Trang 2GIÁO TRÌNH
KÊ TOÁN TÀI CHÍNH
' ' P h í h t 1 & 2
Trang 3G I Á O T R Ì N H K Ế T O Á N T À I C H Í N H
(T rường Dại Học Kinh TỐ T P.H C M )
T ập thổ tác giả Bộ m ôn kê to án tài chính
Cuíín sách ưên dược mua bản quyền và độc quyền phát hành
CtVm các (loanh nghiệp kinh doanh phô-tô, sao chép,
Tấl Ccỉ ccíc hình thức vi phạm SC truy lô trước pháp luật.
Trang 4TRƯỜNG F)ẠI HỌC KINH TẾ TP H ồ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN - KIẾM TOÁN
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
N g à y nay, 'I'hiAtng niại vù dịch vụ nói chunu, dich vụ kó toán, kiểnì toán tKH riêng
đ ã inì t h à n h n g à n h kinh tC'quan trọiiu ihu hút sự qu an t âm c ủ a n h i ề u q uốc lỉia, Iihât là các nư('fc phát iriên T r o n g c ô n g cuộc đổi inđi và hội nh ập q uốc lê’, Việt Nani cũim không thể
l á c h khỏi xu thê tâì v è u trên, Tại Đại hội lầii thứ 14 của liên đ o à n kê Idán các nưck' Đông
th ốn g nhất về dịch \ ụ kê" toán và kiểni loán trontỉ khu vực A S E A N " , ô n g Đặng Văn 1'hanh, chủ t ị c h d u â n p h i ê n ) AFA dã phái biểu “thị irưừng dịch vụ k ế loán - kiểm toán
t h ố n g n h ấi đòi hỏi có s ự c h u ẩ n hị (ì l í t cả các nưik' về k huôn k hổ p h á p lý, về sự nhất thể
h d á các n g u y ê n tắc và c h u ẩ n mực các k ế toán qu(K gia, c h u ẩ n mực k iể m tdán của mỗi nư('<c, ihu h ẹ p k h d ả n g c á c h c ủ a sự khác biệt về chưcíng trình d à o tạo, h uấn luyện nghề ngliiệp kê Idáii, k i ể m loán ” Mặt khác trong tiên trình đ à m p h á n đ ể gia nh ập lổ chức Thơ(<iig niại qiuVc lê' ( W T O ) , Việi N a m sẽ phái niỏ cửa thị irường dịch vụ kê' toán, k iể m tt)án N h ư vậy sẽ có n h i ề u C ô n g ty dịch vụ Kê^ U)án - K i ể m toá n của nước ngoài được
p h é p i h à nh lập và h o ạt d ộ n g i'í Việt Nam NgưỢc lại, cá c C ô n g ty dịch vụ kê toán - kiểm U)án Việt Nani sẽ đưỢc p h é p h oạt đ ộn g ỏ nưđc ngoài vđi tư c á c h là nhà đ ầ u tư Việt Nam
đ ầ u tư ra nưđc ngoài
Hướng d ế n c á c m ụ c liêu trên, các trường đại học, c ác tổ chức d à o tạci phải “củi tiến
v à dổi iTKíti t o à n d i ệ n p h ương thức đài) t ạo cho phù hỢp với m ụ c ti êu đàt) tại), đ ả m bảo tính
h i ệ n dại, phù hỢp với ti ên trình hội n h ập khu vực và q uố c tê\ đ ặ c biệt qu an tâm cách thức
đ à o tạo t h e o h ư đng tích c ực và chủ đ ộng cả vđi g i ả ng viên và học viên, xoá hỏ kiểu giảng d,ạy c ổ đ i ể n m a n g tính đ ộ c Ihoại, á p d ụn g kỹ thuật dàt> lạ o i hi ên VC thực hà nh theo kiểub.ài t ập lình h u ô n g và đcYi thoại Đ ồ ng thời, phải đổi mới giái> trình p hổ biến, đ à o tạo clhuẩn mự c k ế toán, k i ể m toán đ ể ngay lừ khi c òn là sinh viên dã có t h ể làm quen và nắm vaìng c á c thuật ngữ, k hái n i ệ m mới, quy định lri>ng cá c c h u ẩ n mực của Việt Nam, cũng nihif c á c n g u y ê n tắc và th ôn g lệ Kê tdán qiKK' tê' đ ể thuận lợi trong việc á p dụng và thực h.àiih các c h u ẩ n mực sau n à y ” '
Trêĩi C(1 sc'< miR- dich và y ê u c ầ u dổi mđi n hư irên, Bộ m ô n k ế tcìán tài chính chúng lôi đã tổ chức hicMi s oạ n lại gi áo trình k ế toán tài chính với n hữ n g mụ c tiêu và ng uy ên tắc
s a u dày:
M ụ c tiêu:
- T i ò p c ậ n cá c v ấ n đ ề thci) hướng phù hỢp V('íi Ihõng lệ q u ô c lê, d ồn g thời gắn \ ('ii
n iôi Irường k ế toán c't V i ệ t Nam
- Cìiiip c hd neười đ ọ c n ắ m bắt dưỢc những kiên thức cc< hản về hệ thống kê" toán ircnm cac d oa nh n g h i ệ p ihct) nhi éu c â p dộ khác nhau (I.đp c h u y ê n i mành kê U)án và L'ác
Trang 6HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG SÁCH
T iêu c h í v iế t g iá o trình
Khi t i ô n h à n h viô't c u ỏ n g i á o t r ì n h K ế ' I ' o a n T à i ( ' h ì n h , c h ú n g lôi d ã đổ '•a n i ộ t s ố t i ê u c h í n h ư s a u :
+ T h a m k h a o r á c h v i ố l g i á n (.rình t r ô n I h ế g i ớ i , t r o n g đ ó c h ú y ế u là g i á o
• r i n h k ố t o á n l à i c h í n h c ủ a M ỹ , c h á t lọc n h ữ n g n ộ i d u n g p h ù h ợ p V(ýi hôi c á n h ' h ự c t ê c ủ a h ộ t h ô n g k ê t o á n V i ệ t n a m h i ệ n n a y
+ ( M c h t r ì n h b à y p h á i đcm g i á n dỗ h i ê u đô g i ú p c h o n g ư ờ i đ ọ c có t h ô t ự nọc, h i ô u đ ư ợ c c á c n ộ i d u n g cơ b ả n c ủ a h ộ t h ố n g k ế t o á n t à i c h í n h n ó i c h u n g
n h ữ n g k i ô n t h ứ c cư b á n đ ã n g h i ê n c ứ u t r o n g m ô n N g u y ê n L ý Kô T o á n đ ô h i ế u
d ưự c h ú t t o á n g h i c h ó p c h o n g h i ệ p vụ
Cuò'i m ỗ i c h ư ơ n g , t r o n g p h ầ n t ó m t ắ t , c h ú n g tô i s ẽ đ i ô m lại n h ữ n g n ội
f l un g c h í n h đ ã t r ì n h b à y , giứi h ạ n p h ạ m vi, n ô u r a n h ữ n g n ộ i d u n g n à o c h ư a (iưực đ ề c ậ p t r o n g c h ư ơ n g n à y s õ đ ư ự c t r ì n h b à y ứ c á c p h ầ n k h á c
D ôi tưỢng sử d ụ n g g iá o trình
(^uốn g i á o t r ì n h n à y g i á đ ị n h n g ư ờ i đ ọ c đ ã có n h ử n g k i ê n t h ứ c cư b ả n v ề kô
N h ừ n ^ í n ộ i d u n g t r o n g p h ầ n m ộ t ( g ồ m 8 c h ư ư n ^ ) c ú a bộ s á c h n à y có l i ô n q u a n (lốn h;'ìu h ô t c á c v ấ n đ ồ vồ kô t o á n m à c á c s i n h v i ê n c h u v ô n n g à n h k i n h tô
I iên n g h i ê n c ứ u đ ê có Lliô đ ọ c v à h i ô u đ ư ợ c c á c t h ô n g t i n Lài c h í n h Lrèn b á o c á o
c u a kó t o á n M ụ c đ í c h c u a c h u n g Lôi là ch i đ ư a r a n l i i ì n g n ội d u n ị í cơ h a n và
I r ì n l i b à v c h ú n g m ộ l c á c h d(ín g i a n , dỏ h i ô u
7^/ Ỉttiiỉt tiii t'ltntif - ặtíỉíỉtt /, J
y
Trang 7• Các cuôn giáo trình cúa các nước liôn tiến (ấn bán to à n cầu)
Trang 8Mục lục
MỤC LỤC
( ' H l ' ( Í N ( ; I T Ổ N ( ; Ọ U A N V K KÍ : T O Ấ N T Ả I C I Ỉ Í N H 1
I I Vai trò c ủ a kc Uìáiì 1
1.2 Mỏi triA'íng p h á p lý c ú a kê loáii 4
1.3 C ác lì guyên tác kê U)áii cơ baii, các yêu tố c ủ a bátì cát) tài chính và glii nhận c á c VCU lỏ c ủ a b á o c á o tài chíiìh íllico c h u â n mực c h n n e ) 1 1 1.4 Số kê loán 16
'1OI11 l á t : .22
Kỉìái niệm và Ihuậl n^LÌ; 22
( Hl'( ÍN(ỉ 2 KẾ T O Á N TIKN VÀ CẤC KHOẢN PHẢI THL' 24
2.1 K ố toán li ền .24
2.2 Kè loáii c á c klioiin ph ải thu .35
' l ó n i tắl: 42
l>hụ liic: 43
Khái niC'in và lluiậl n g ữ .44
( ' â u hỏi trắc n g h i ệ i i ì 44
Đ á p á n irắc n gh iộn i 47
' n n h h u ố n g 48
C H l f ( Í N ( ; 3 K Í: T O Á N h ả n í ; t ồ n k h o 49
3 1 Nhữiii: v ấn d ề cliLing: 49
3.2 ' l ì n h giá h à n g lồii k h o 52
3.3 Kê loán chi tiốl h à n g tồn k h t ) 57
3.4 l’hư(<ng p h á p k ố ĩ(KÍn h à n g tồn kho 6 1 3.5 Kê loán h à n g tồn k ho Ihcciphưiing p h á p kê khai thường xuytMi 62
3.6 Kê toán h;'ing t ồn kho ihc o phươni’ p há p kiểni kê ilỊiih k ỳ 77
.V7 trình bàv Ihôiig liii t i ê n h á o c á o lài chính s o lat .SO Kliiii niC‘m và i huâl Iiiíữ .K , ( ’â u hỏi ln1c nghiC'iii SI D á p án trác iiiihiC'ni K4 'Hnh liiiôiiụ 85
C I I Ư ( Í N ( ; 4 KI-: T O Á N l ÀI S Ả N c ỏ D Ị N H 87
4,1 Nhữiit: \ áiì tỉc chmi'j (S7 •1.2, Xac cliiih má tn (.'lia 'l’S ( ' Đ 92
4,3, Kê tt);ín lăiiu 'I' S(' Í) .97
fifi eỉiittit - Ịìhtut /, ¿
Trang 9Mục lục
4.4 Kê toán k h ấ u h ao T S C Đ 106
4.5 Kê toán sửa c hữ a ' I ' S C F ) 1 12 4.6 K ố loán g i ả m ' r S C Đ 116
4.7 K ế toán i r u o d ổ i T S C Đ 121
Phụ lục - L ậ p biing tính và ph ân bổ k hấu hao T S C Đ 123
' l o m tắl 130
Khái n iệ m và thuật n g ữ 130
C â u hỏi trắc n g h i ệ m 131
D á p án trác nghiÇ-ni 137
1'mh hiiốnu 137
CHLf(ÍN(; 5 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 139
5.1 Những v ấn d ề ch u ng 139
5.2 Kê loáii khi>an phai trả cho người bán 142
5.3 Kê tt)án k h o ả n phải trả người lao d ộ n g và c á c khi)ản trích t h e o liền lưtmg 146
5.4 Kê tcuín chi phí phái irả 153
5.5 Kỏ' toán ihuê" và CÍÍC k h o ả n phải nộp cho nhà nước 155
5.6 Kê loán c á c k ho ả n phải trả khác 157
'1’óni lắl 159
Phụ lục: tiền lưtíng và c á c hình thức irả l ư i t n g 160
i’hụ lục: mức d ó n g g ó p vù phưt<ng thức đ ón g g ó p quỹ bhxh, b hy t và k p c d 162
Khái niÇ'm và Ihuật n g ữ 163
C"âii hỏi Irắc nghiÇ'iii 164
D á p áii irắL' i m h i ệ i i i 167
' null hiiốne 167
CHƯÍÍNí; 6 K Ế TOÁN VỐN CHỦ s ở H Ữ U 171
6.1 Nliữiii! vấn clề c h u n g i 7 l 6.2 Kê Uián ng uồn vón kinh d o a n h 173
6.3 Kô iDÚn c h ê n h lệch đáiili uiá lài sản 176
6 4 K ê t o á i i 1(ÍI nliLiận c h ư a p h â n p h ô i 177
6 5 Kẽ toán c ác loại (.|uỹ 1X1 Kê loán nyuồii kinli phí sự n ii hi ệp 1S7 6.7 rrìnli bày trC'11 b áo c;ío lài cliínli 191
'1'itiii liíl 1M3 l’hu lue 194
Kliai niêiii- ihuâl Iiũữ 195
Câ u Ihm liac nuliiêin l ‘Ki
hiáii tài c/iíii/i - 'Jfttu- /flililí 1, 2
Trang 10Mục luc
Đ á p án trắc nghiCMii 199
n i i h h u ố n g .200
( HƯ(ÍN(; 7 KẾ T OÁN HOẠ I ĐỘN(; THƯƠNíỉ MẠI VẢ XẤC F)ỊNH KKT ỌLJẢ KÍNH DOANH 202
7.! N h ữn e vấn dc c h u n g 202
7.2 K ố t o á n bán h à n g .203
7.3 Kê loáii mua h à n g 211
7.4 K ế t o á n g iả m giá h à n g b án .232
7.5 K ố lo án xác định k ế t quả kinh doanh irong c ôi m ty thưííng mại 23S 7.6 'IVình b à y thô ng lin t r ê n b á o fái) kêt quả hoại d ộ n g kinh d oa nh 244
Khái niỘMTi và thuậl n g ữ 245
C â u hỏi trắc n g h i ệ m 246
Đá p án c â u hỏi trắc nghiC'tii 250
' ll nh h u ô n g 250
Chươns 8 K Ế TOÁN H O Ạ T ĐỘNG SẢN X UẤ T VÀ CUNG C Â P DỊCH v ụ 252 1.1 N h ữn g v ấn đề c h u n g về k ế loán hoạt đ ộ n g sản x u ất và cu ng c ấ p dịch vụ 252
1.2 K ế toá n chi phí s ả n xu ất và dịch vụ 259
1.3 Tí nh giá t hà nh s ả n p h ẩ m , dịch vụ .269
T ó m tắt .274
T hu ật n gữ .274
Phụ lục 275
C â u hỏi Irắc n g h i ệ m 276
'Ilnh h u ôn g 279
~Kè tvtin tài (‘liiiili - ọliihi /, 2
ix
Trang 11.■>* ■'• ' y
.- '- ï.-' ■- =
• ,, •• ••■
• 1 •• • • ■
Trang 12-Chương 1: Tổng quan về kế toán tài chinh
c HƯONC; ĩ
TÒ N ( QUAN VÈ KẺ TOÁN TÀỈ CHÍNH
MỤC TUÍU
M uc íic u CÌUI c h in rn íỉ Hciy ỉ à \ỊÌùp cho n ịiià ìi dọc có m ội c á i nhìn k h á i (Ịiiá l vớ:
ì íii irò dôi lưựníỉ CIIIIÍ^ cáp ihõn^ tin cua kê loán nói chuiiỊỉ VÌI vua kê loún lìii chinh nói rịúns^
\ í ô i irư ờ n Ịỉ p h á p lý cua ké lo iin hao gồm Luậí kế lo á n : hệ ih o n iỉ ch iu hì mực ké lo á n VÌI
hao cho hoạ i íìô iií' cua kê lo á n thực hiện cỉiơ iịỉ lìiậ t p h á p
i\'ă n i d ia rc các m Ịiiy é iì lă c ko lo à n C(f han các vén lô cua háo cáo u'ii ch in h vc) việc íị I ù
nhận t ác xêu lô CIKI háo cáo l i l i chinh.
X h ữ n í ỉ ( ị i i y c i ị n h c h t i H Ị Ị \ ' ê v ô k ẽ l o à n V í ) t r i n h l ự g h i s ô k í ’ l o i i r i í l i c o h ì n h i h í r c N h ụ ! k ỷ
chiiHíỉ m ộl h ìn h ih ứ c kê toán cỉaníỉ sir íh n ĩiỉ p h ô hiến H ons’ thự c lẻ hiện nay.
1.1 VAi TRÒ CÜ A KÉ TOÁN.
1.1.1 Vai trò cung cấp thông tin của kc toán.
Cùng với sự ra ciừi và phái iriồn cúa xã hội loài người thi kc U)án cũng ra dừi và phát trien
I uy nhiên ở những diều kiện kinh tế, xã hội khác nhau, kế toán dược con người nhận thức và
sir dụng a từng thời kỳ cũ ng khác nhau i'ìr buổi sơ khai ban dầu con người sứ dụng kế toán
phục vụ cho cuộc sổng, tuy nhiên khi đó kể toán dơn gián chi là ghi lại kết quá công việc mình làm và dánh giá hiệu qua cúa công việc
Vào thê kỷ 15, kế t oán kép ra dời đánh dấu một bưức ngoặt lớii trong lịch sứ phát triến cùa kế toán, là cơ sớ dế kế toán hoàn thiện và phát trién như ngày nay rhời gian này kế toán đirợc xcni là một p hư an g pháp, mộl cách thức dè xác dịnh việc lon tại hay phá sán cùa các công ty dưới sự chi phối cùa các chuyên gia về luật
ỊỊirớc sang thời kỷ phát trien cua chu nghĩa tư bàn, kế toán dã d ược hoàn thiện h(ĩn và phát huy dược các chức năng của nỏ Kê toán dược xcm là một hệ thông do lirừng, xư lý và truvồn dạt ihông tin hữu ích cho các quvêt dịnh kinh doanh Trong giai doạn này kê loán thực hiện clui VCU mục tiêu dánh Lĩiá liiỘLi qua hoạt dộng cùa doanh im hiệp cho ban lãnh dạo lìèn cạnh
dó kè toán còn thực hiện dược vai trò chuycn tai thông tin cho các nhà dâu tư các chu nợ và nliừnu người có nhu cầu biẽl vê sự phát trien cúa doanh nghiệp
Nưàv nay kế toán dược xcni là một khoa học thu nhận, xir lý và c un g cấp toàn hộ thông tin VC lài san \ à sự vận dộng cua tài san trong dcrn v ị
C'ó nhiêu dịnh iiỊ^hĩa khác nhau vô kê loán: Theo như U\ lian I hực Hành Kiòm Toán Quòc Tc (IA1*(') dịnh imhTa: "Kô toán là một khoa học một kỹ thuật ghi nliận phân li)ại, tập hợp và cunu càp sò liộu \ c hoạt dộnt: san \ u ã l kinh doíinh, tình hình tài chính cua một dcrn \ ị kinh lò
L 2 Ì u p c a c n h á q u a n Iv’ d u a r i i n h ĩ r n u c Ị u y ô l d ị n h t h í c h l i ợ p "
TCi' /tniii lài eliiiil» - phần 1, 2
1
Trang 13Chương 1; Tổng quan về kế toán tài chinh
iỉoậc: "Kố toán là một hoạt dộng dịch vụ Chứ c năng cua nỏ là c ung cắp líiônu tin (ỈỊnh lượng
lìuớc sang giai đoạn nền kinh tế thị trưtmg nhiều t hành phần, nguồn th ôn g tin d o kế toán cung cấp không những phục vụ cho các dối tượng trong nội bộ doanh nghiệp, cho các doi tượnịỊ quan lý cùa N hà nước nià còn cung cấp cho các dối tưc.yng ở bC'n ngoài do an h nghiệp dê ra các quyết định kinh tế có liên quan dcn doanh nghiệp như: Ngân hàng, nhà cung cấp, nhà dằu tư, do dó định nghĩa về kế toán c ùng đã có sự thay dôi Kc toán dược xcm là một hệ thòng
đo lường, ghi chép, x ử lý và truyền tái nh ững thông tin có ích cho n hữ ng dối tưíirng cần sứ dụng những thông tin dó Theo luật kế toán ban hành ngày 17/06/2003 đ ị n h n g hĩ a : “ K c t o á n
là việc thu thập, x ử lý, kicm tra, phân tích và cu n g cấp thông tin kinh tc, tài chính (lưó’i hình thức giá trị, hiện vật và thòi gian lao động".
Như vậy, dù dược sừ d ụng c ho n h ữn g mụ c đích khác nhau hoặc « i rong n hừng diêu kiện kinh
tế xã hội khác nhau, kế toán dều được ghi nhận là một khoa học đế thực hiện quá trinh thu Ihập và xử lý thông tin Do đó, có thê nới kế toán là mộl khoa học về ihu nhận, xứ lý và cung cấp thông tin kinh té tài chính, là n g uồ n cun g c ấp thông tin chú yếu cho các doi lượng có nhu
cầu sứ dụng những thông tin này Và dó chính là vai trò cùa kế loán Vậy vai trò của k ế toán
là cung cấp th ô n g tin kinh t ể tài chính ch o n h ũ n g n ỵ ià ri C() nhít c ầ u s ử (iụnỊỊ íhông tin.
1.1.2 Sự khác biệt về đối tượng phục vụ thông tin giữa kc toán tài chính và
kc toán quản trị:
Thòng tin kc toán là yếu tố có vai trò quan trọng, c ông cụ hữu d ụng trong hộ thong các cônu
cụ quan lý sán xuấl kinh doanh và các hoạt động phi sàn xuất Th ôn g tin kể loán không những chi cung cấp cho những người quan lý ớ bên trong doanh nghiệp m à còn cần cho ca những người ơ bên ngoài doanh nghiệp nhirng có liên quan dcn doanh nghiệp Ilệ thống kế toán trong doanh rmhiệp dược thiét kc dô làm nhiệm vụ curm eắp thông lin kinh tố ihci) hai dối tiRTng phục vụ khác nhau ircii dã phân chia kố toán thành 2 phân hộ; ke loàn tài chinh \ à kc
toán quan trị Troiiịỉ dớ k ế toán tài chính CỈIHỊỊ cấp thônỊỊ tin ch lì yếu cho nhùvỊỊ HỊỊHỞÌ
ngoài doanh nghiệp, còn k ế toán quán trị c h i cmtỊỊ cấp tliânỊỉ tin c h o n ộ i hộ (loanh nịỉhiệp.
Kê toíín tài chinh \ à kè toán quan trị có một sô diôm uiôrm nhau: dòii sư dụng các sô liộii uhi chép han dâu cua kê toán, dêu quan tâm dC'n các sự kiện kinh tô thô hiộii trách nhiệm quan l\ doanh nghiệp Nhưng bên cạnh dó kố toán tài chính \ à kô tDcín quan irị cũng có nhiêu diôm khác biột: \ c dối tượng phục \ ụ , \ ổ dặc (JiC'm thôiiii lin \ ỏ phạm \I háo cáo \ c lính phap
lộiih (dã nuhicn cửii Irony môii nmi\C'n lý kế loàn) Tuy có Iihiến dặc ííiếiu khác nhau
nlnriiỉỉ chuníỊ quy lại, các itiếm khác hiệt dó (ỉều x u ấ t p h á t tù íỉoi Íitợtìí’ p h ụ c vụ khiu nhau
~Ki' Uuìn ịtìì eltíiili - /tliầii /,
2
Trang 14Chương 1; Teng quan về kế toán tài chinh
CIKI lidi p h â n h ệ k ế toán tà i chinh và k ế íoán (¡HÍIII trị.
\ ’(Vi kc toán q u a n trị:
I lico l.ưẠl k c l o á n d ị n h Iiịihĩa: “ K e t d á i i q u a n t r ị la \ iộc tlni t l iặp \ u l \ pl uì n l í c h \ á ciini; càp itiỏnu lin kinh lô tài chinli llico yôu câu qiuin trị \ à qii>ôt dinh kinh lô tai chinh trimu nội
hộ dim \ Ị kê toán"
Dô lập kế hoạch hoạt d ộ n e và kiêm soát các kct qua hoạt dộni; các nlià cỊiian irị doanh nghiệp cằn nhũniz thônu Ún linh hoạt hcm và chi liel h(rn rắt nhicu so \ ó i nlìĩrnẹ thông lin dược cung câp ironu các báo cáo lài chinh l)(> dỏ, dè giúp các nhà quan trị ra các quvòl dịnh cho quá trình hoạch dịnh \ à kiôm soát k.ố toán phai tập trung cung câp những thôim tin linh dộng, phù hợp kịp thừi, Nh ừnu thông tin này sẽ dược cung cấp bơi ke toán quan trị Như vậy mục dích cua kê loán quan Irị là d áp ứng nhu cầu cung cáp thông tin các nhá quan trị trong doanh nghiệp
Kô toán quan trị dặt irọng tâm giai quyèt các \ â n dê quan trị ơ doanh nghiệp Do vậy kê toán quan Irị thict kê một hệ t h o n e t hông tin ke toán quan trị sao cho có thò vừa sư dụng các sò liệu cua kê toán tài chinh vừa kêt h(Tp các sô liệu ước tính dè ho trự cho nhà quan trị diêu hành hiệu qua hoạt dộng san xuất kinh doanh hiện tại và hoạch dịnh hoạt dộng kinh doanh trong
lương lai cỏ c a sớ hựp lý 1'rọng tàm cua ke toán quan irị là c ung cấp thông tin và các báo cáo
thich hạp dủng lúc cho n h à quan trị, Khác vứi ke toán tài chinh, báo cáo kê toán quan trị chi (Jc cung cấp cho nhà qu an trị o bcMi irong doan h nghiệp nhầm t:iúp họ ra qu_\êt dịnh kinh doanh díing dãn và kịp thời, không c ung câp cho nh ững ngirời ơ bôn ngoài nên kc toán quan trị không bị ràng buộc bơi các quy định ch un g mà thay vào dó ké toán quan irị vận dụng nhCrng hướng dần ch u ng về việc thu thập và soạn thao báo cáo dê xây dựng thành thông lin có ich cho các nhà quan trị N h ư vậv các báo cáo kế toán quan trị giữa các d(m vị khác nhau có thè rat khác nhau ca vè hinh thức lần nội dung
❖ Vói kế toán tài chính:
Theo Luật kế toán dịnh nghĩa; K c t o á n tài c h í n h là việc thu thập \ u lý kiêm tra phàn tich
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bàng báo cáo tài chính cho dôi tượng cỏ nhu câu sư dụng ihòng tin cùa d(ĩn vị kế toán"
Kc toán tài chinh - một bộ phận cua hệ thống ké toán Ihực hiện việc ghi chép, phàn loại, xư lý
\ à tôim h(.Tp các nghiệp vụ kinh tỏ phát sinh dê c ung cấp thông tin cho những người bên trong
doanh nghiệp và nh ữn g người à bên ngoài doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài cliính
Những ngưừi bên troim do anh nghiệp cằn hiốt tinh hình tài chính, sự thay dỏi tinh hình tài
chinh cũng như két q u a hoạt dộng sán xuất kinh cioanh lá ban lành dạo doanh niỉhiộp Trên ca
sơ những so liệu, tiiông tin mà các báo tài chính cung cấp ban lãnh dạd dưa ra dược dường loi chinh sách dúng clán n h à m sư dụng có hiệu qua lài san tronu cldanh nuhiộp \ à thực liiộn dược nhìrng mục tiôii mà mi nh mo n g muôn
I LI\ nhiôii dồi tượng phục \ ụ chu vcu cua kỏ toán tài chính là nhữnu nLỉiiời hC'n nuoai douiili nghiệp bao uom: các nhà dâu lư; các nhá cuim câp; các nuãn háni! \ ủ ciic lô chưc liii ciụng; các
ua quaii chức năng cua Nhà nước Các dỏi tirợnu khác nhau na> dõu cân các thòiiL; lin CIKI
tiuanli nuhiộp ''<3 phục \ ụ cho các mục dich kỉiac iihaii cua ininli Nhưnt; cac dôi íirọnu !ià\
e l c u c ó m ô t \ ô u c a u c h u n u l à c á c l l i ô n e l i i i d ó p l i a i t r u n u t h ự c , k h á c h c Ị u a n d à \ d u k ị p t h ò i \ á
dồ hiòu Dè dạl dirực nhCnm \ ò u câu Irêii kô loáii pli:ii ihụv hiện cônLĩ \i ộc dâu liên la laii m
ua sơ pliíip 1> cua cáe imhiỌp \ ụ kinh tê lái chinli pliát sinh, thiòt lập sò i:iii clicp có liộ lliòiiL!
tínill lùi {‘ỉlillll - Itllầll /, J
3
Trang 15Chương 1; Tổng quan về kế to á n tài chinh
đè phân loại và tồng hợp các nghiệp vụ thành từng nhó m riêng biội, kC' toán sẽ trình bcy
chúng thành những thông tin hữu ích phù hợp với yêu cầu cua nlùmg người sư dụng dưọc thê hiện trên báo cáo tài chính
Như vậy toàn bộ các thao lác thực hiện trong quy trinh ké toán lài chinh là dê di dcn cíf/i"
việc cu ố i cùng: tạo lộp háo cáo tà i chính Dây là báo cáo kc loán càn thiél cho ngiròi s ư dụru
đc nẩm được lình hinh lài chinh, kết qua hoạt dộng cua doanh nghiệp đạl dược, cũng nhir sự biến động về mặt lài chính giúp họ trong việc ra các quyct dịnh kinh tê hữu ích
1.1.3 Tính pháp lệnh của kế toán tài chính.
Khác với kế toán quan trị vr nhàm mục dích phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp nên háo cáo ke toán quản trị do doanh nghiệp tự thiết kỏ về hinh ihức và nội dung cho phù hợp >cu câu quan
lý cùa mình, do đó kế toán quan trị không có tính pháp lệnh Trái lại sô sách, báo cáo kc lơái tài chinh đều bất buộc phai lập theo các chuẩn mực nguyên lẳc \ à ihông lộ kế li)án dã dưỊx: thừa nhận, bên cạnh dỏ nó còn bị chi chi phối bơi dịnh chế pháp luật cua nước s a lại Có nhr vậy ihông tin cua kế toán tài chính mới phản ánh một cách trung thực, khách quan, day du cá:
sự kiện kinh tế dã xày ra đ ám báo tính kịp thời, dề hiếu và có thè so sánh dược cua các thỏn^ tin kế loán T ừ đó người sư dụng thông tin kế toán tài chính mới có dược quyếl dịnh chí m xác Vì vậy kế toán tài chính có tính pháp lệnh
ở Việt nam tính pháp lệnh cua kế toán ngày càng dược hoàn thiện và lăng cường tinh phái chế Giai đoạn đầu từ năm 1945 đến năm 1969 là giai đ oạn xây d ựn g và ihici lập hệ ihông k} toán Việt nam Ban đầu là hệ thống kế toán do Nhà nước ban hùnh sứ d ụn g trong một sô >í nghiệp quốc doanh chú yếu phục vụ cho việc quan lý ihu chi ngân sách N ă m 1957 chê dộ kĩ loán cho các ngành công nghiệp và xây dựng cơ ban cũ ng đã ra dừi bước dầu làin cư sơ cho việc xây dirng chế dộ kế loán cho các ngành khác như ihưưng nghiệp vậi ur giao Ihông bưi điện Dày là các chế dộ kế toán riêng biệt khác nhau vc hệ thống tài khoan, vc chế dộ sô kè toán, chứng lừ kế toán và cả hệ thống báo cáo kế toán Ngày I/I A'1971 hệ thống tài khoãì thống nhất lần dầu tiên áp dụng trong toàn bộ nèn kinh tế tại Việt nam thuận tiện cho cỏriỊ, tác kế toán ớ xí nghiệp, c ông tác dào tạo và đặc biệt là c ô n g tác kiêm tra ké toán trên phạm \1
cà nước Dây là bước chuyến biến rất cơ ban cùa Kc toán Việt nam Tuy nhiên các văn bas chế độ vẫn là các quy dịnh không có tính luậl pháp m à chi là các văn ban quy phạm pháp qu\ Den năm 1988, Pháp lệnh Kc toán - r ho ng kê ra dời, các tư tưởng, các quan diôm \ à cáí nguyên tác kc toán lần đầu tiên được luật hoá Pháp lệnh Kc toán - riiống kê cũng phan ánl một buớc tiến quan trọng c ông tác lập pháp, lập quv ihổ hiC'n Nhà nước ta dã dần dần di sâi vào việc diều chinh và quan hệ kinh tế- kỹ thuậl và nghiệp vụ phức lạp, cụ thê l)cn ngà} 17/6/2003, Luật kế toán dược ban hành, dánh dấu một bước liến dài trôn con đường phái trici cua kế toán, là đinh cao c ùa tính pháp lệnh ke toán
1.2 MÔI T R Ư Ờ N G PHÁP LÝ CỦA KÉ TOÁ N
Môi trường pháp lý cua kế loán là những cơ sơ mà kế toán phai căn cứ đè thực hiện eông \ iội
kè loán dam báo cho hoạt dộng kè toán llụrc hiện dúng pháp luật
0 Việt Nam, khi nền kinh lố dược ihực hiện ihco C(T chỏ kc hoạch hoá lập irunu thì liộ lliốin
pháp lý cua ké toán hao gồm I’háp lệnh ké toán \ à Chỏ dộ kỏ loán i liộn nay, hệ tnõim nàs di
dược \ à \ dựng và thav dôi theo hướng phù hợp \ ớ i nồn kinh tê thị Iriáíiig \ à các lliõng lộ ki toán quỗc tố
~Kè' toán tài eliiiili - Khịc Ịihần t , 2
4
Trang 16C hương 1 Tổng quan về kế toán tài chinh
llC' tliône pháp luật vò kò toán doanh nghiệp cua Viột Nam hiện nay biU) gôm; I.iiật Kô toán; llệ tỉiốiiỊỊ chuũn mực kõ loán; C'hC' dộ kè loàn, Diiy là niộl sự ihav dôi căn ban làm cơ sơ cho
ại huà nhập cua kổ toán Việl Nam \ ớ i kc toán quốc tc dong tlnri dáp ứng nhu càu thông tin cho nhữnií dôi tượng quan lâm
1.2.1 Luât kế toán
I Liậl ké toán dã dược Ọ uoc hội thông qua ngàv 17/6/2003 và có hiệu lực thi hành lừ 1/1/2004
l uậl kc toán là văn ban phiip lý cao nhất, quy dịnh những vấn đề ma n g tính nguyên tắc và làm t(y str nỏn lanu đê xây d ự n u ( ' h uâ n mực kế toán và Chế dộ-h ướn g dẫn kế toán Sir ra dời cua
l uậl kô toán dã góp phân hoàn tliiộn hệ ihông pháp luật ở Việt nam, thực hiện dược sự kiêm soát cua Nhà nirớc dôi vái các hoạt d ộng sán xuất kinh doanh ciia các thành phần kinh tế
l iiặt kC‘ U)án dã đưa ra n h ữ n g quy định chun g vê dôi tượng áp dụng, phạm vi diều chinh Luật;
\ c nhiệm vụ, yêu cầu ngu vèn tấc kể toán; về đcm vị tính sứ dụng trong kế tơán, kỷ kế toán; về giá trị cua tài liệu, so liệu kê toán; Bên cạnh đó Luật kế toán còn quy dịnh những vấn đề cụ tlic vê: nội dung công tác kc loán; tô chức bộ máy kê toán và người làm kế toán; hoạt động nglic nghiệp kc toán; q ua n lý Nhà nước về kế toán
I icp ihco dó, dc tricn khai thi hành l.uậl, cũng như đâm bảo sự luân thú nghiêm ngặt Luật Ke loán và các văn bàn p h á p lý về kế toán, Chính phú c ũng đ ã ban hành Nghị định số 129/2004/ND-Cl’ "Quy địn h chi licl và hướng dẫn thi hành một số điều cùa luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh" ngàv 31/5/2004 và Nghị định số 185/2004/NĐ-CP "Nghị dịnh về xứ phạt vi p hạm hàn h chính trong lĩnh vực kế toán" ngày 4/11/2004
1.2.2 Chuẩn mực kc toán
1 rên C(y sư những quy đ ịnh chung ơ l.uật K e toán, hệ thống chuấn mực kế toán Việt nam ra dời và ngà> càng dược h o à n Ihiện C h u â n m ự c kế t o á n là n h ữ n g q u y đ ị n h và h ư ó ìi g d ẫ n
c á c iiịỊuyên tắc, n ộ i d u n g , p h ư o ì i g p h á p v à th ủ tụ c k ế t o á n CO' b á n , c h u n g n h ấ t , là m CO’
sò' Ị>hi chép kc toán và lập Báo cáo tài chính nhằm đạt đưọ'c s ự đ ánh giá trung thực, hợp
lý khách quan về thự c trạn g tài chính và kết quá kinh doanh của doanh nghiệp Các
c hiiân mực kc toán tập tru ng vào q uá trinh ghi nhận, lập và trinh bày báo cáo tài chính phục
vụ cho những niiirời sứ d ụ n g bên ngoài doanh nghiệp
1 lệ thống chuấn mực kế t oán Việt N a m dă dáp ứng được các yêu c ẩu c ơ bàn là:
Dựa Irên c ơ só các c h uẩ n mực quốc tế về kế toán, chuấn mực quốc tế vồ kiêm toán do liên doàn Kc toan quốc tế (I1'AC) cô ng bố (Hiện nay đã có trên 140 nước trên ihế giới áp dụng)
Phù hirp \ tVi diều kiện phát triôn cua nền kinh lế thị trườiig Việt N a m trong giai doạn hiện tại và xu hucVng phát triến trong tương lai phù hợp với hệ thống luật pháp, trinh dợ kinh nuhiệm kế toán, kiêm toán cúa Việt Nam;
Ọuv dịnh rò ràng, chặt chõ thống nhất và dồng hộ áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tc;
Dược xà> d.rng trên q ua n diôni tách biệt dược những quy dịnh cua chuàn mực kể toán với Chinh sách lai chính và l.uật r h u è ihiRTng dam bao tính thong nliat về mặt pháp lÝ giữa các chính sách
l inh dốn tliời diêm hiện na> Bộ Tài chính dà ban hành dược 26 cliiiàii nụrc c\ í ihC' chia hệ
5
Trang 17Chương 1: Tổng quan về kế toán tài chinh
tliốnu chuân mực kố toán thành 3 nhỏm cơ ban sau:
•Î* Nhóm thứ nhát: C huấn mực chung (chuan mực số 1)
Dãy lủ chuàn niirc ràl quan irọng mục dích cua chiiân mực nà> là q u y d ị n h và hu’ô’nj» d ẩn
cíic n g u y ê n tắ c v à y ê u c ầ u k ế to á n co' b a n , c á c y c u tố v à » h i n h ậ n c á c y ế u tố c ù a b á o c á o
tài chính cua doanh nghiệp nhầm:
i àm c ơ S(ĩ xây d ự n e \ à h oà n lliiện các chiiân m ực kê loán cụ liiê còn lại tlico kluiỏn mầu lliốnu nhắt
Cìiúp cho doanh nghiệp ghi chóp và lập báo cáo lài chinh theo các chuân mực kỏ loan \ ;1 chố dộ kô loán đã ban hành một cách thốnu nhai \ à \ ư lý các \ an do chưa d ưạc q u\ dịnh
cụ thê nhàm dam bao cho các thòng lin irèn báo cáo tài chinh phan ánh Irunu ihục \ à hợp lý
Cìiủp cho kiC'm toán \ iC'11 \ à nuirừi kiôm tra kC' Idáii dua ra ý kiôn \ ò sự pliìi hợp cua lx'u' cáo tài chinh \ ứi cliuàn mực kô loán \ á chò dộ kõ loàn
( iiủp chd ngirời sư dụiiu báo cáo lài chính hicii vá tlánh uiá ihònu lin tài chính d ượt ’ lặp phù hợp với các c huân mực kô loáii và che dộ kô toán
l uy nhiên chuân mực cũnu nòu rõ; Các nguyên tăc \ êii câu kò U)án C(T ban và các vôu t õ cua báo cáo tài chính quy dịnh trong cliLiân mực nà\ dược q u\ dịnli cụ ihê troim ùrng chuàn iTiực
kố loán phai dược áp d ụnu dối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phằn kinh té trong phạm \ i ca nước C'hiiàn nụrc này không thay thố các cluiân mực kỏ toán cụ ihê khi thực hiện thi căn cứ \ ù o cluiàn mụ c kc loàn CỊI ihc Trưừiiu hợp chuàn mực kỏ toán cụ ihò chưa quy dịiili iliì iliực liiộn thoo CliLiân nụiv chung
*1* Nhóm thứ 2: N hóm chuấn mực kc toán cụ thc lien quan đến các yếu tố cùa h;í(i
cáo tài c hí n h
VCU tố liên quan dcn Báo cáo kct qua hoại dộng kinh doanh là Doanh ihii ihii nliập khác C hi phi và Kcl qua kinh doanh
1 hiiộc nhóm na> 1x 10 eồni các cluiân mực: