Theo đó, năm 1964 lần đầu tiên đã diễn ra hội nghị Liên hỢp quốíc về thương mại và phát triển, với mục tiêu đưa thương mại quốc tế thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia nghèo, yêu cầu
Trang 1TR Ư Ờ N G Đ Ạ I HỌC K IN H T Ế QUỐC D ÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
B ộ MÔN KINH TỂ PHÁT TRIỂN Chủ biên: GS.TS vũ THI NGỌC PHÙNG
Trang 2Phổn / Nhũng văn đ ề ỉýiuộn chung
TRƯỜNíỉ ĐAI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
Bộ MÒN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Chủ biên: GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng
Trang 3GIÁO TRỈNH KINH Tẩ PHÁT TRIỂN
Trang 4LỜI NÓI Đ6U
S a u hai thập kỷ chuyển đổi cơ c h ế kinh tế, Việt N a m đã tiến một hưởc dài trên con đường p h á t triển và hội nhập kinh t ế quốc
tế Đ â y chính là lý do chủ yếu cần có sự b ổ sung kịp thời cho Giáo trình K ỉ n h t ế p h á t tr iể n nhằm làm rõ những vấn đ ề lý luận đã đưỢc áp dụng cho hoạt động kinh t ế ở Việt N am và những sáng tạo của Việt Nam trong việc lựa chọn đường lối p h á t triển kinh t ế phù hỢp với điều kiện thực t ế của đ ất nước và môi trường kinh t ế quốc tế Bên cạnh đó vấn đề đưỢc đ ặt ra là Việt N am cần tiếp tục lựa chọn những bước đi như thê nào đ ể thực hiện mục tiêu p h á t triển bền vững trong những điểu kiện mới.
Sau lần xuất bản đầu tiên năm 1995 và được tái bản, bổ sung vào các năm 1997 và 1999 chúng tôi đã nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc trong cả nước Đặc biệt chúng tôi đ ã nhận được sự góp ý của Hội đồng thẩm định Giáo trình Kinh t ế p h á t triển của trường Đại học Kinh t ế Quốc dân Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và hy vọng qua lần tái bản này sẽ đ áp ứng tốt hơn yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của bạn đọc.
Nội dung giáo trình xuất bản lần này bao gồm 15 chương và được chia làm 4 phần:
- Phần I (Chương mở đầu uà từ Chương 1 đến Chương 4):
N h ữ n g v ấ n đ ê lý lu ậ n Phần này tập trung nghiên cứu bản chất, nội d u n g của tăng trưởng kinh t ế và p h á t triển kinh tế.
- Phần II (Chương 5 đến Chương 8): Các nguồn lực của tăn g
tr ư ở n g k in h tế Phần này tập trung phân tích sự tác động của các yếu tó '' đầu vào đến tăng trưởng kinh tế.
Trudng Đọl học Ktnh tổ Quốc dân 3
Trang 5GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIEN
- Phần III (Chương 9 đến Chương 12) C ác c h ín h s á c h p h á t
tr i ể n k i n h tế Phần này nghiên cứu sự lựa chọn các chinh sách
kinh tế và tác động của các chính sách này đến phát triển kinh tế.
- Phần IV (Chương 13 và C h ư ơ n g 14) Đ ư ờ n g lối p h á t triể n
k i n h t ế c ủ a V iệt N a m Phần này nghiên cứu quá trinh lựa chọn đường lôi p h á t triển và phương hướng p h á t triển kinh t ế của Việt Nam.
Tập t h ể tác g iả biên soạn giáo trinh lún này bao gồm:
- TS Nguyễn Thị Kim Dung: Chương 4, 5, 11
BỘ MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trưòng Đọi học Kinh tế Quốc dãn
Trang 6Phần / Nhùng vân d é lý luận chung
P h ầ n 1 NHỮNG VẤN Đễ' LV LUẬN CHUNG
Trưòng Đọi học Kinh tế Quốc dân
Trang 8Chương m ỏ đầu Các nước đang ph át triển
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CÁC NƠỚC ĐflNG PHÁT TRIỂN VÀ
Sự LCÍB CHỌN CON ĐưỜNG PHÁT TRIỂN
I S ự PHÂN CHIA CÁC NƯỚC THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
1 Sự xuất hiện thế giới thứ ba
Cho tới năm 1945, nhiều quốc gia Tây Âu, nhất là các nước Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Bồ Đào Nha vẫn còn kiểm soát những thuộc địa rộng lớn Sau chiến tranh th ế giới II, các dân tộc bị thực dân cai trị đã không còn cam chịu sự đô hộ Đầu tiên, làn sóng giải phóng thuộc địa bùng nổ mạnh mẽ ở châu Á Năm 1947, Gandhi
đã lãnh đạo thành công cuộc đấu tranh của nhân dân ấn Độ giành độc lập từ tay người Anh ơ vùng Đông Nam Á, Indonexia giành độc lập năm 1945 sau cuộc đấu tranh vũ trang chông lại thực dân
Hà Lan Sau thất bại Điện Biên Phủ ở Việt Nam, thực dân Pháp phải rút khỏi Đông Dương Sau châu Á, cao trào giải phóng thuộc địa lan sang châu Phi Năm 1954, các lực lượng đấu tranh đòi độc lập cho Angeria chuyển sang đấu tranh vũ trang, đến nám 1962, Pháp phải ký hiệp định công nhận quyển độc lập của nước này Tiếp đó, tất cả các thuộc địa của Pháp ở châu Phi đều lần lượt được trao trả độc lập, cùng theo đó là Công Gô (thuộc Bỉ), Nigeria (thuộc Anh), Angola và Mozambique (thuộc Bồ Đào Nha).
v ỏ i việc giải phóng thuộc địa, một nhân tố mới đã xuất hiện trên sân khấu chính trị quốic tế: Thế giới thứ ba “Thế giới thứ ba” được gọi để phân biệt với “th ế giới thứ nhất” là các nưốc có nền
Trưòng Đại học Kinh tế Quốc dân 7
Trang 9GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁTTRIỂN
kinh tế phát triển - đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, những nước này phần lớn ở Tây Âu nên còn gọi là các quốc gia phía Tây
“Thế giới thứ hai” là các nước có nền kinh tế tương đôl phát t.riển -
đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, những nưốc này đều tập trung
ở Đông Au nên còn gọi là các quốc gia phía Đông.
Đế tránh rơi vào khối này hoặc khối khác, nhiều quốc gia thuộc thê giới thứ ba đã tìm cách liên kết với nhau, phủ nhận việc phân chia th ế giới thành Đông - Tây Tháng 4 - 1955 tại Indonexia
đã diễn ra hội nghị Bandung của các nhà lãnh đạo 24 quốc gia châu Á và châu Phi Tại hội nghị này đã chủ trương trung lập,
“không liên kết”, những ngưòi tham gia cũng khẳng định mong muôn hình thành một nguyên tắc quốc tê mới, giành ưu tiên cho các quốc gia nghèo, giúp các quốc gia này thoát khỏi tình trạng chậm phát triển Tinh thần của hội nghị Bandung đã thổi một luồng sinh khí mới trong các quan hệ quốc tế Nó vạch rõ khả năng phát triển theo con đưòng thứ ba: Không phải hướng về Đông hoặc Tây, mà về phương Nam nghèo đói.
Cho đến đầu những năm 60, từ thực tiễn phải đối đầu với các vấn đề tương tự nhau, các quốic gia thuộc th ế giới thứ ba ngày càng liên kết lại, họ đòi hỏi phải thay đổi các quan hệ kinh tê toàn cầu Ví dụ, để khuyến khích sản xuất trong nước, các quốc gia này cần được quyền đánh thuế hoặc hạn ch ế một sô' mặt hàng nhập khẩu mà không sỢ bị trừng phạt từ các nước liên quan Năm 1963, tại hội nghị nhóm 77 quốc gia thuộc th ế giới thứ ba đã yêu cầu Liên hỢp quốc triệu tập hội nghị về thương mại thê giới Họ nhấn mạnh cần có những quan hệ thướng mại công bằng hơn giữa những nước giàu có ỏ phương Bắc với các nước nghèo ở phương Nam Theo đó, năm 1964 lần đầu tiên đã diễn ra hội nghị Liên hỢp quốíc về thương mại và phát triển, với mục tiêu đưa thương mại quốc tế thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia nghèo, yêu cầu các nước giàu phải mở cửa thị trường cho hàng hóa của các nước
6 Trưdng Đọi học Kinh tể Quốc dân
Trang 10Chương mỏ đổu Các nưóc đang phát triển
thế giới thứ ba và phải giúp các nước này nâng cao năng lực sản
xuất Tiếp đó năm 1974, Liên hỢp quốc đưa ra tuyên bô* ủng hộ
việc xây dựng một “trật tự kinh tê quốc tê mới” làm cơ sở thúc đẩy
cuộc đốì thoại Bắc - Nam.
2 Phân chia c á c nưốc theo trình độ phát triển kỉnh tế
Dưới giác độ kinh tế, các nước thuộc thế giâi thứ ba còn được
gọi là các nước “đang phát triển” Khái niệm này bắt đầu xuất
hiện vào những năm 1960, khi đó, các nước thuộc th ế giới thứ ba
đều đứng trước sự cấp bách vê giải quyết vấn đề phát triển kinh
tế Khái niệm này cũng được dùng để phân biệt vôi các nước giàu ở
phía Bắc, được gọi là các nước phát triển, đây là những nước đã có
thòi kỳ dài công nghiệp hóa và trở thành các nước công nghiệp
phát triển Tuy vậy, từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay,
các nước đang phát triển đă có sự phân hóa mạnh, một số nước đã
tìm kiếm được con đường phát triển đúng đắn cho đất nước mình
và vượt lên hàng đầu giữa các nước đang phát triển, trở thành các
nước công nghiệp mới Một số" nước khác do ưu đãi của thiên nhiên
đã có đưỢc những mỏ dầu lớn, tạo nguồn thu nhập lớn cho đất
nước Xuất phát từ thực tế này, Ngân hàng Thế giới (WB) đề nghị
một sự sắp xếp các nưóc trên thế giới thành 4 nhóm Càn cứ để
phân loại là mức thu nhập bình quân đầu người (GNI/ngưòi) Bên
cạnh đó có tính đến trình độ cd cấu kinh tê và mức độ thỏa mãn
nhu cầu cho con người.
- Các nước công nghiệp phát triển - DCs: Có khoảng trên 40 nưốc bao gồm nhóm bảy nước công nghiệp đứng đầu th ế giới
(thường được gọi là nhóm G7) và các nước công nghiệp phát triển
khác Đại bộ phận các nước này tham gia vào tổ chức hđp tác và
phát triển kinh tế - OECD Các nưốc thuộc nhóm G7 là Mỹ, Nhật,
Anh, Pháp, Đức, Italia và Canada Từ năm 1999 với sự tham gia
đầy đủ của Nga, nhóm nước này được gọi là G8 Những nước này
nằm trong sô" những quốc gia có quy mô GNI lớn nhất th ế giối
Truàng Đọi học Kinh tế Quốc dân 9
Trang 11GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIÊN
(trên 500 tỷ USD) và GNI/người cao nhât thế giới (trên 20.000 USD/ ngưòi) Tám nước này chiếm 75% tổng giá trị công nghiệp toàn th ế giới Các nước công nghiệp phát triển khác bao gồm phần lốn các nước Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu cùng với ú c và Niudilân Các nước này đều có mức GNI/ngưòi đạt trên 15.000 USD và có tỷ trọng công nghiệp cao trong nền kinh tế.
- Các nưốc công nghiệp mới - NICs Đây là những nước ngay
từ thập kỷ 60, trong đưòng lối phát triển kinh tê của mình đã biết tận dụng lợi th ế so sánh của đất niíốc qua từng thòi kỳ để sản xuất sản phẩm xuất khẩu Họ cũng tranh thủ được nguồn vôn đầu
tư và công nghệ của các nước phát triỹn để thực hiện công nghiệp hóa, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nông nghiệp lạc hậu, tiến tới nền công nghiệp hiện đại Thu nhập bình quân đầu ngưòi của các nước này đạt khoảng trên 6000 USD/ người Theo WIÌ có khoảng trên 1 0 nưóc vào vùng lãnh thổ đạt trình độ NICs; Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Braxin, Mexicô, Achentina,
Israen, Hồng Kông, Đài Loan, Singapo, Hàn Quốc Trong số
những nước này, thê giới đặc biệt quan tâm đến bôn nước N lC s châu Á, đưỢc mệnh danh là “bốn con rồng” Những nưốc này đã đạt đưỢc tốc độ tăng trưởng bình quân 7 - 8% liên tục trong ba thập kỷ, có thời kỳ đạt mức 1 1 - 1 2 % và có mức thu nhập bình quân trên 10.000 USD/ người, họ đã tạo ra được những nển kinh
tế đầy sức sổng.
- Các nưóc xuất khẩu dầu mỏ: Đây là những nưốc sau chiến tranh th ế giới II, vào giữa thập kỷ 60 bắt đầu phát hiện ra nguồn dầu mỏ lớn, họ đã tận dụng sự ưu đãi này của thiên nhiên, tiến hành khai thác dầu mỏ xuất khẩu Để bảo vệ nguồn thu nhập từ dầu mỏ, chông lại xu hướng hạ giá dầu, các quốc gia này đã tập hợp nhau lại trong tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) Đặc biệt trong sô này là các nưóc Trung Đông: Arập Saudi, Cô-Oét, Iran,
10 Trưòng Đọi học Kinh tế Quốc dãn
Trang 12Chương m à đẩu Cóc nước đang phát triển
Irắc, Tiểu vương quốc Ả rập thôVig nhất Từ năm 1973, các quốc
gia này thường xuyên gặp nhau hàng năm để ấn định lượng dầi’
mỏ xuất khẩu nhằm đảm bảo giá dầu mỏ có lợi cho họ Nhờ vậy, từ
năm 1973 đến 1980 giá dầu mỏ được tăng gấp 8 lần và các quốc
gia này đã thu được nguồn lợi rất lớn Một sô" các quốc gia trở nên
giàu có cũng muôn mau chóng phát triển công nghiệp, họ đã dùng
những đồng đô la kiếm được từ dầu mỏ và khí đốt để trang bị các
nhà máy hiện đại Nhưng do thiếu các chuyên gia kỹ thuật, thiếu
nguyên liệu và thiếu cả thị trường tiêu thụ, các nhà máy này đã
nhanh chóng xuông cấp Do vậy, mặc dù có mức thu nhập bình
quân đầu ngưòi cao, nhưng nhìn chung các quốc gia này có cơ cấu
kinh tế phát triển không cân đối và có sự bất bình đẳng lớn trong
phân phốỉ thu nhập.
- Các nước đang phát triển - LDCs Thuật ngữ “đang phát triến” được thể hiện để chỉ xu thê đi lên của hầu hết các nưốc
thuộc th ế giới thứ ba - các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, hoặc
các nước nông - công nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiến lên con
đường công nghiệp hóa Những nước này lại được chia làm ba loại:
những nước có mức thu nhập trung bình, đạt mức GDP/ngưòi trên
2000 USD, những nưốc có mức thu nhập thấp đạt mức trên 600
USD/ ngưòi và những nước có mức thu nhập rất thấp đạt dưới 600
USD/ ngưòi.
II NHỬNG ĐẶC TRƯNG cơ BẢN CỦA CÁC N ư ớ c ĐANG PHÁT
TRIỂN
1 Sự khác biệt giữa c á c nưốc đang phát triển
Mặc dù LDCs có sự tương đồng nhất định về điều kiện lịch
sử, địa lý, chính trị và kinh tế, nhưng giữa các nưóc cũng có sự
khác biệt cơ bản tạo nên tính đa dạng cho các nước này Những
khác biệt này chi phối đến việc xác định lợi th ế của từng nước.
Trudng Đọi học Kinh tế Quổc dân 11
Trang 13GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- Quy mô của đất nưốc: Xem xét quy mô của đâ't nướe dưới giác độ diện tích hay dân sô cũng được coi là những yếu tô" quan
trọng xác định tiềm năng của một nước Trong hơn 130 nước (ỉang
phát triển, có những nước có diện tích rộng lớn và đông dân như
Trung Quốc, An Độ, Brazil Ngược lại có những nước nhỏ cả vê
diện tích và dân sô" như Brunây, Maldives, Guinee- B issau , Fiji
Nước lớn thường có lợi th ế về tài nguyên phong phú, thị trường
tiềm năng và thưồng ít bị lệ thuộc vào nguyên vật liệu củ a nước
ngoài Tuy vậy, nó cũng tạo ra những khó khăn về quản lý hành
chính, đoàn kết quốc gia và sự cân đôi giữa các khu vực„ Trong
thực tế phát triển cũng không thấy mối quan hệ nào được th iết lập
giữa quy mô của đất nước và mức thu nhập bình quân đầu ngưòi
Mức thu nhập giữa các nước có quy mô lớn rất khác nhau, ví dụ
mức thu nhập bình quân của Brazil là 3400ƯSD/ngưòi, của Trung
Quốc là 860USD/ người, của Ấn Độ là 470 USD/ người Giữa các
nước có quy mô nhỏ cũng vậy, trong khi thu nhập bình quân đầu
người của Fiji là 1700 USD/người thì của Guinee - Bi.ssau là
180ƯSD/ngưòi.
- Bối cảnh lịch sử: Nguồn gốc lịch sử khác nhau củ.a ] j DC s
cũng tác động đến những xu hướng khác nhau trong quiá trình
phát triển Hầu hết các nước châu Á và châu Phi đều đã C(ó những
thòi kỳ dài là thuộc địa của các nước Tây Âu, chủ yếu là Anh và
Pháp, ngoài ra còn Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan và Tây Ban ĩNha Cơ
cấu kinh tế cũng như nền tảng giáo dục và xã hội thông thường
đều dựa vào mô hình của những nước đã từng cai trị họ tnước đây
Ó châu Á, những di sản khác nhau của thời thực dân để lại cùng
với những truyền thống văn hóa đa dạng của các dân tộc bản địa
đã kết hỢp cùng nhau để tạo ra những mô hình xã hội và thể cliế
hoàn toàn khác nhau giữa các nước như An Độ (thuộc địa của
Anh), Philipin (thuộc địa của Tây Ban Nha, Mỹ), Lào (tlhuộc địa
của Pháp), Indonesia (thuộc địa của Hà Lan) Những nuíớc châu
Phi do giành độc lập muộn nên thường quan tâm đến việc; củng cố
12 Trưòng Đọl học Kinh tế Quốc dãn
Trang 14Chuơng mỏ dầu Các nước đang phát triển
các th ể chế chính trị, mặc dù khá da dạng về địa lý và nhân khẩu
nhưng những nước này đều có những thể chế kinh tê - xã hội và
văn hóa tương đôl giông nhau.
- Vai trò của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân: ở hầu hết các nước đang phát triển đều song song tồn tại khu vực kinh tế
nhà nước và tư nhân Tuy vậy, xác định tầm quan trọng tương đốì
giữa hai khu vực này tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị của
mỗi nước Nhìn chung các nước châu Mỹ La tinh và Đông Nam Á có
khu vực kinh tế tư nhân lớn hơn các nước Nam Á và châu Phi ó
những nước châu Phi với sự thiếu hụt trầm trọng về lao động có tay
nghề thì xu hướng chú trọng nhiều hơn đến hoạt động của khu vực
nhà nước vối hy vọng rằng nguồn nhân lực có tay nghề sẽ được sử
dụng có hiệu quả trong các hoạt động kinh tế Tuy vậy, những thất
bại về kinh tế và khó khăn về tài chính của nhiều nước như Kenia,
Sênêgan, Zambia đã đặt những dâu hỏi về lập luận này Các chính
sách kinh tế tất yếu có sự khác nhau giữa các nước có khu vực nhà
niíớc và tư nhân với quy mô khác nhau Ví dụ chính sách tạo việc
làm đôl vói những nước có khu vực nhà nước lớn hơn thì các dự án
đầu tư trực tiếp của Chính phủ và các chiíđng trình khuyên nông có
thể được ưu tiên hơn, còn trong trường hỢp ngược lại nhửng chính
sách tác động đến doanh nghiệp tư nhân trong việc tuyển dụng
nhiều lao động lại có ảnh hưởng lớn Do vậy, mặc dù khó khăn có
thể là giông nhau nhưng giải pháp có thể sẽ khác nhau giữa những
nước có sự khác biệt lớn về tầm quan trọng tương đối của khu vực
tư nhân và khu vực nhà nước.
2 Nhũng đ ặ c điểm chung củ a c á c nưóc đ ang phát triển
Bên cạnh những khác biệt, các nước đang phát triển còn có
những đặc điểm cơ bản, giông nhau:
- Mức sống thấp: ở các nước đang phát triển, mức sống nói chung đều rất thấp đối vối đại đa số dân chúng Mức sốhg thấp
Trưòng Đại học Kinh tế Quốc dãn 13
Trang 15GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
biểu thị cả về lượng và chất dưới dạng thu nhập thâ'p, thiếu nhà ở,
sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao,
tuổi thọ thấp.
Mức thu nhập thấp thể hiện rõ nhất ở mức thu nhập bình
quân đầu người (GNI/người) Các nhà kinh tế trên th ế giới thường
lấy mức 2000 USD/ngưòi làm mốc phản ánh khả năng giải quyết
được những nhu cầu cơ bản của con ngưòi, đạt được mức này phản
ánh sự biến đổi về chất trong hoạt động kinh tê và đòi sông xã hội
Hiện nay còn khoảng 100 nước đang phát triển có mức thu nhập
bình quân dưới 2000 USD/ngưòi, trong đó có khoảng 40 nuớc có
mức thu nhập bình quân dưới 600USD/người Điều này phản ánh
khả năng hạn chế của các nưốc đang phát triển trong việc giải
quyết các nhu cầu cơ bản của con người.
Ngoài việc phải vật lộn vởi mức thu nhập thấp, nhiều Igưòi
dân ở các nước đang phát triển còn phải thường xuyên chiến đấu
chông lại nạn suy dinh dưỡng, bệnh tật và sức khỏe kém Trcng số
40 nước có mức thu nhập thấp nhất thê giói thì tuổi thọ '.rung
bình vào khoảng 50, so với 58 tuổi ỏ các nước đang phát triển khác
và 75 tuổi ỏ các nước công nghiệp phát triển Tỷ lệ tử vong cta trẻ
sơ sinh dưới một tuổi trong số" 1 0 0 0 trẻ em được sinh ra ở các nước
kém phát triển nhất nằm vào khoảng 118 so với 73 ở các nước
đang phát triển khác và 1 2 ở các nước phát triển.
Cơ hội được học hành ở các nước đang phát triển cũnf hạn
chế Việc cố^ gắng tạo ra cơ hội giáo dục ở cấp tiểu học là nỗ kc lớn
nhất của Chính phủ các nước này Tuy vậy, mặc dù có những bước
tiến đáng kể về động viên học sinh đến trường, nhưng tỷ lè biết
chữ vẫn rất thấp Trong sô" các nưàc kém phát triển nhất th: tỷ lệ
này là 34% so với 65% ở các nước đang phát triển khác và &9% ở
Trang 16Chương m ỏ đẩu Các nuóc đang ph át triển
các nưóc đang phát triển, nhât là những nước có thu nhập thấp,
đã gần như chỉ có mức sông tôl thiểu, vì vậy việc giảm tiêu dùng là rất khó khàn, ớ các nước phát triển thường để dành từ 20% đến hơn 30% thu nhập đế tích lũy Trong khi đó ở các nước nông nghiệp chỉ có khả năng tiết kiệm trên 10% thu nhập, nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại phải dùng đế cung cấp nhà ở và trang thiết
bị cần thiết khác cho sô' dân đang tăng lên Do vậy càng hạn chế quy mô tiết kiệm cho tích lũy phát triển kinh tế.
- Trình độ kỷ thuật của sản xuất thấp: ở các nước đang phát triển, hoạt động kinh tê chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất nhỏ, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy rằng, nền kinh tế không thể chuyển độn^ đi lên nếu không có công nghiệp phát triển Sự ra đồi của các phương thức sản xuất mới luôn đi đôi vói cách mạng công nghiệp Các nền kinh tê đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đều có nguồn gôc từ tốc độ tăng của ngành công nghiệp Trải qua giai đoạn phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu, các nước đang phát triển tuy đã có được những ngành công nghiệp mới, nhưng phần lớn vẫn là những ngành sản xuất với kỹ thuật cổ truyền, trình độ kỹ thuật thấp, sản phẩm sản xuất ra thường ở dạng thô, sđ chế hoặc chế biến vối chất lượng thấp Trong khi các niíớc có nền kinh tê phát triển đã đạt tới trình độ công nghệ tiên tiến với kỹ thuật sản xuất hiện dại, trình độ quản lý thành thạo, vượt xa trình độ công nghệ của các nước đang phát triển từ 3 - 6 thập kỷ, khoảng cách công nghệ quá lớn cũng làm cho các nước đang phát triển khó tận dụng được lợi thế của các nước đi sau do quá trình phân công lao động quốc tế mới đưa lại.
- Năng suất lao động thấp: Các nước đang phát triển còn phải đối đầu với một thách thức nữa trong quá trình phát triển đó
là áp lực về dân sô' và việc làm Dân số những nưốc đang phát triển vôn đã đông, sự bùng nổ về dân sô" ở những quốc gia này đã
Truông Đại học Kinh tế Quốc dãn 15
Trang 17GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIEN
tạo ra một hạn chế lớn cho phát triển kinh tế Tỷ lệ gia tăng (lân sô” thường ở mức cao hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tê đã làm cho mức sống của nhân dân ngày càng giảm Thu nhập giảm tất yếu (lẫn đến giảm sức mua và tỷ lệ tiết kiệm, sự mất cân đối giữa tích lũy
và đầu tư đã làm kìm hãm sản xuất, trong khi dân sô vẫn tiếp tục gia tăng, tạo áp lực vê việc làm, làm cho năng suất lao động không tăng lên được.
3 Sự cần thiết lựa chọn con đưòng phát triển
Nhửng đặc trưng trên đây chính là những trở ngại đốỉ với sự phát triển, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ (xem Sơ đồ 1 ), làm cho khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển ngày càng gia tăng.
Trang 18Chương m à đáu Các nuóc đang phát triển
con đường phát triển đã dẫn đếỉi những xu hướng khác nhau Có Iihủng nước vẫn tiếp tục rơi vào tình trạng trì trệ, thậm chí phát triển thụt lùi, xã hội rốì ren, như một số" nước châu Phi cận Sahara, hay một sô" nước Nam Á Có những nước đã đạt được tốc
độ táng trưởng khá, đưa đất nước ra khỏi vòng luẩn quẩn, nhưng rồi lại rơi vào những cuộc khủng hoảng với những vòng luẩn quẩn mới như Philipin Bên cạnh đó, có những nước đã tạo được tốic độ phát triển nhanh, rút ngắn khoảng cách thậm chí đuổi kịp các nước phát triển, đó là các nước NICs châu A: Hồng Kông, Đài Loan, Singapore và Hàn Quôc Gần đây các nước Thái Lan,
M alaixia và Trung Quốc cũng đã chứng minh sự đúng đắn trong việc lựa chọn đưòng lốì phát triển.
ở Việt Nam, trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, Chính phủ đã tiến hành chương trình cải cách toàn diện hệ thông kinh t ế vào đầu năm 1989 Trưóc đó, trong suổt thập niên 80 Chính phủ đã tiến hành thử nghiệm các biện pháp cải cách khác
«
nhau, nhưng năm 1989 là cái mốc quan trọng Trong năm này, Chính phủ đã đưa ra những biện pháp cải cách giá cả toàn diện, chôVig lại siêu lạm phát (đã đạt tới mức 308%) Biện pháp cải cách giá cả nhằm đốì phó với áp lực lạm phát đã hỗ trỢ cho những thay đổi trong cơ chế quản lý Thành công bước đầu của những biện pháp eải cách trong năm 1989 đã gây được ấn tượng mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực chống lạm phát, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuông còn 35% vào năm 1989 Ngoài ra, cũng trong năm này Việt Nam
đã đạt được những thành tựu khác hết sức đáng chú ý Đó là thực hiện tự do hóa thương mại và phá giá đồng tiên, đã đem lại kết quả là kim ngạch xuất khẩu tăng gấp đôi Tiếp đó kế hoạch 5 năm
1991 -1995 đã đạt được mức tăng trưởng đáng kể, trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân tốíc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt
8,2%
Iif>i rHi niểCN
Trang 19GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Tuy vậy, đổi mối và phát triển đi lên là quá trình gian khổ
và khó khăn Trong quá trình đổi mới, nền kinh tê Việt Nam cũng bộc lộ những mặt yếu kém, thêm vào đó là những thách thức lớn đang đặt ra Đặc biệt cuộc khủng hoảng tài chính khu vực từ giữa năm 1997 đã tác động mạnh đến kinh tế Việt Nam Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm từ 9,3% (1996) xuông 8,2% (1997), 5,8% (1998) và 4,8% (1999) Vào năm 2000, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tê đạt 6 ,8% và đến năm
2003 là 7,24% Tuy vậy, Việt Nam lại tiếp tục đứng trước những
áp lực mới, đặc biệt là những vấn đề đặt ra trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Những vấn đề này đã đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu kinh tê và hoạch định chính sách phải tìm ra mô hình thích hỢp cho quá trình tiếp tục phát triển kinh t ế ở Việt Nam, cơ sở khoa học của việc chọn lựa mô hình này là phải dựa trên những nguyên lý cđ bản của sự phát triển kinh tế, nghiên cứu kinh nghiệm lựa chọn mô hình phát triển của các nước và dựa vào những bôi cảnh thực t ế đang đặt ra
ở trong và ngoài nước.
18 Truòng Đọi học Ki , d i ' I
Trang 20Chưong mỏ dổu Các nuóc đang phát Mổn
TÓM TẮT CHƯƠNG MỐ ĐẦU
1 Có thể nói sau khi Chiến tranh th ế giới thứ II đánh dấu
sự ra đòi của mọi lực lượng mới trên bản đồ chính trị th ế giới: "Thế giới thứ 3" lực lượng này bao gồm hầu hết các nưốc từng bị xâm chiếm, trở thành thuộc địa Sau Chiến tranh th ế giới thứ II, do các nước thực dân bị suy yếu và được sự cổ vũ bởi ngọn cò XHCN, những nước này đã đứng lên đấu tranh giành độc lập.
2 Mục tiêu cơ bản của các nước mới giành được độc lập là phát triển kinh tế Họ không muốn bị phụ thuộc vào các nước tư bản chủ nghĩa (ở phía Tây - Thế giới thứ 1 ) hoặc các nước xã hội chủ nghĩa (ở phía Đông - Thế giới thứ 2 ) Họ tự coi "Thế giới thứ 3"
là các nước phương Nam nghèo đói để thực hiện mục tiêu kinh tế Những nước đòi quyền bình đẳng trong hoạt động Thương mại quốc tế.
3 Theo trình độ phát triển kinh tế, "Thế giới thứ 3" còn được gọi là các nước "đang phát triển" Theo đó các nước đã có nền công nghiệp phát triển từ trước chiến tranh th ế giới thứ II được gọi là các nưỏc "phát triển" Giữa hai nhóm nước này trong quá trình phát triển hình thành nên hai nhóm mới: Các nước "công nghiệp mới" là những nước đã nhanh chóng vượt lên tốp dẫn đầu của các nước đang phát triển và trở thành các nước có nền công nghiệp phát triển vào giữa Thập kỷ 80 Ngoài ra còn một sô' nước đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh từ nguồn thu nhập về dầu mỏ, nhữn g nước tập họp nhau lại trong tổ chức "xuất khẩu dầu mỏ".
4 Các nước đang phát triển có chung đặc điểm về kinh tế, đó là: Mức sống thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, trình độ kỹ thuật sản xuất thấp và năng suất lao động thâ'p Những đặc điểm này tạo thành một vòng tròn luẩn quẩn, tưởng như khó thoát ra được Song đó chính, là mục tiêu cần phải đạt tới của các nước đang phát triển: Tìm eách phá vở vòng luẩn quẩn và đưa đất nước đi lên.
Trưdng Đọi học Kinh fế Quốc dân 19
Trang 21GIÁO TRÌMH KINH TẾ PHÁT ĨRIỂN^ ^
CÂU HỎI ÔN TẬỈ>^ Í-IOĨ
1 Điều kiện lịch sử ra đời của "Tlỉế giới thứ 3"? Vì saó "Thê
giới thứ 3" được gọi là các nước "phương Nam" Vì sao cấc nước này
tập hỢp nhau lại trong "phong trào không liên kết" ‘
.'n!') íi'ỉ< r.ií- ■
2 Trình bày nội dung cơ bản của việc phát triển các nước trên th ế giới theo bôn nhóm: công nghiệp phát triển,, cÔAg nghiệp mới, xuất khẩu dầu mỏ và các nước đang phát triển.
3 Vì sao phải nghiên cứu sự khác nhau giữa các nước đang phát triển Những khác biệt cơ bản của những nựớc này? Trình| bày những đặc điểmj chung của các^nước, đang, pỊiát triển? (Từ những đặc điểm chung nàyjCÓ thể nội gì về.sự cần,thiết Ịựa chọn
l J > ì í > t ■ ' ■ : ' 1 1 H ^ i l Ị i i i Ị í
; : 7 ỉ ị / í ỏ v O v í : f ! q i h i r ) r r ú l
Trang 22Chuơng ì Tểng ẹutin về tin f buing vè phát triển kinh tế
I BẢN CHẤT CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂ n k i n h TẾ
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nừớc trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ
hấp dẫn nhất trong nghiên cứu kinh tê phát triển và cùng với thời gian, quan niệm về vấn đề này cũng ngày càng hoàn thiện hđn.
’ * Tăng trưống kinh tế là sự gia tàng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc đô Quy mô tăng trưởng phản
Trang 23GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁTTRlỂN
qua các chỉ tiêu GDP, GNI và đưỢc tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người.
Như vậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi
về lượng của nền kinh tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưỏng ngày càng cao Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hđn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô
và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngưồi Hơn thê nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tô" đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vô"n nhân lực trong điều kiện một cđ cấu kinh tế hỢp lý.
2 Phát triển kinh tế
Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển
và trải qua thòi gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thông nhất Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh t ế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hỢp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề v ề kinh tế và xã hội
ở mỗi guốc gia Theo cách hiểu như vậy, phát triển phải là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh t ế quyết định Nội dung của phát triển kinh tê được khái quát theo ba tiêu thức; Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu ngưòi Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sốhg vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển Hai là, sự biến đổi theo đúng xu th ế của cơ cấu kinh tế Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốic gia Để phân biệt các giai đoạn phát triểiv kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, ngưòi ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng
Trang 24Chuang 1 Tổng quen vế tcr,ọ ' S, ’r v 7 v ừ phát triển kinh tố
cơ câu ngành kinK tế mà quốc gia đạt được Ba là, sự biến đổi ngàv càng tôt hơn trong các vấn đề xã hội Mục tiêu cuôl cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân v.v Hoàn thiện các tiêu chí trên
là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
3 Phát triển kinh tế bến vũng
Từ những thập niên 70, 80 của thê kỷ trước, khi táng trưỏng kinh tế của nhiều nước trên thê giới đã đạt được một tốc độ khá cao, người ta bắt đầu có những lo nghĩ đến ảnh hưởng tiêu cực của
sự tàng trưởng nhanh đó đến tương lai con người và vấn đề phát triển bền vững được đặt ra Theo thời gian, quan niệm về phát triển, bền vững ngày càng được hoàn thiện Năm 1987, vấn đề về phát triển bền vững được Ngân hàng Thế giới (WB) đề cập lần đầu tiên, theo đó phát triển bền vững là " Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả nâng đáp ứng nhu cầu của các th ế hệ tương lai" Quan niệm đầu tiên về phát triển bền vững của WB chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo đảm môi trưòng sống cho con ngưòi trong quá trình phát triển Ngày nay, quan điểm về phát triển bền vững được đề cập một cách đầy đủ hơn, bên cạnh yếu tô' môi trường tài nguyên thiên nhiên, yếu tô" môi trường
xã hội được đặt ra với ý nghĩa quan trọng Hội nghị ThưỢng đỉnh
T hế ígiới về Phát triển bền vững tổ chức ỏ ơohannesbug (Cộng hoà Nam Phi) nàm 2002 đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hỢp chặt chẽ, hỢp lý, hài hoà giữa 3 mặt của
sự plhát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vần đề xã hội v^à bảo vệ môi trường Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền
Truông Oại học Kinh tế Quốc dãn 23
Trang 25GIÁO IRÌNH KINH TẾ PHÁI IRtSM
vững là sự tăng trưởng kinh tế ôn định; thực hiện tôt tiên bộ và công bằng xã hội; khai thác hỢp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống Đảng cộng sản Việt Nam đã thể hiện rõ quan điểm về phát triển bềư vững trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2010: "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường", gắn sự phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị -
xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng.
4 Lựa chọn con đưòng phát triển theo quan điểm tàng trưỏng và phát triển kinh tế
Lịch sử phát triển kinh tê cho thấy, mỗi quốc gia, tuỷ theo quan niệm khác nhau của các nhà lãnh đạo đã lựa chọn những con đưòng phát triển khác nhau Nhìn một cách tổng thể, có thể
hệ thống sự lựa chọn ấy theo ba con đường: nhấn mạnh tăng trưởng nhanh; coi trọng vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội và phát triển toàn diện.
Các nước phát triển theo khuynh hướng tư bản chủ nghĩa trưốc đây thường lựa chọn con đường nhân mạnh tăng trưởng nhanh Theo cách lựa chọn này, Chính phủ đã tập trung chủ yếu vào các chính sách đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng mà bỏ qua các nội dung xã hội Các vấn đề về bình đẳng, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sông dân cư chỉ đưỢc đặt ra khi tăng trưởng thu nhập đã đạt được một trình độ khá cao Thực tê cho thấy nhiều quốc gia thực hiện theo mô hình này đă làm cho nền kinh tế rất nhanh khởi sắc, tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân năm rất cao Tuy vậy, theo 8ự lưạ cbọn này, những hệ quả xấu đã xảy ra:-một mặt, cùng với quá trình táng trưởng nhanh, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội ngày càng gây gắt, các nội dung về nâng cao chất lượng cuộc sông 'thường không đưỢc
Trang 26Chương 1 Tổng quan về tăng truàng và p h á t triển kinh tế
quan tâm , một số giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của dân tộc
và đạo đức, thuần phong mỹ tục tô"t đẹp của nhân dân bị phá huỷ Mặt khác, việc chạy theo mục tiêu tăng trưởng nhanh trước mắt
đã nhanh chóng dẫn đến sự cạn kiệt nguồn tài nguyên quốc gia, huỷ hoại môi trường sinh thái, chất lượng tăng trưởng kinh tế không bảo đảm và vi phạm những yêu cầu phát triển bền vững Chính những hạn chế này đã tạo ra lực cản cho sự táng trưởng kinh t ế ở giai đoạn sau Sự phát triển kinh tế của các nước Braxin, Mehico, các nưốc OPEC và kể cả Philipin, Malaysia, Indonesia đi theo sự ỉựa chọn này.
Mô hình nhấn mạnh vào bình đẳng và công bằng xã hội lại đưa ra yêu cầu giải quyết các vấn đề xã hội ngay từ đầu trong điều kiện thực trạng táng trưởng thu nhập d mức độ thấp Các nguồn lực phát triển, phân phối thu nhập cũng như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, ván hoá được quan tâm và thực hiện theo phương thức dàn đều, bình quân cho mọi ngành, mọi vùng và các tầng lốp dân
cư trong xã hội Đây là mô hình khá nổi bật của các nước đi theo
mô hình Chủ nghĩa xã hội trước đây, trong đó có cả Việt Nam Thec mô hình này, các nưốc đã đạt được một mức độ khá tố l về các chỉ tiêu xã hội Tuy vậy, nền kinh tê thiếụ các động lực cần thiết cho sự tăng trưởng nhanh, mức thu nhập bình quân đầu ngưòi thâ'p, nền kinh tế lâu khởi sắc và ngày càng trở nên tụt hậu go với mức chung của th ế giới Các chỉ tiêu xã hội thường chỉ đạt cao về mặt 50' lượng mà có thể không bảo đảm về chất lượng ^
Hiện nay, nền kinh tế mở cửa, hội nhập cho phép nhiều nước đang phát triển tận dụng lợi th ế lịch sử để thực hiện một sự lựa chọn tốì ưu hơn bằng con đưòng phát triển toàn diện Theo mô hình này, Chính phủ của các nước, một mặt đưa ra các chính sách thúc đẩy tăng trưởng nhanh, khuyên khích dân cư làm giầu, phát tíiể n kmh tế tư nhân và thực hiện phân ’phốì thư nhập theo sự đóng góp nguồn lực; mặt khác, cũng đồng thòi đặt ra vấn đề bình
Trang 27GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
đẳng, công bằng và nâng cao chất lượng cuộc sốhg dân cư Hàn
Quốíc, Đài Loan là những nước đã thực hiện theo sự lựa chon này
Trong quá trình cải tổ nền kinh tế, Đảng và Chính phủ Việt Nam
đã thể hiện sự lựa chọn theo hướng phát triển toàn diện Đi đôi vớí
thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh, chúng ta đã đưa ra mục
tiêu giải quyết vấn đề công bằng xã hội ngay từ đầu và trong toàn
tiến trình phát triến.
Việc hệ thông hoá các con đường phát triển kinh tế mỊc dù
mang nội dung tương đôi, nhưng nó là cần thiết để giúp các nước,
căn cứ vào điều kiện kinh tế, chính trị trong và ngoài nước c từng
giai đoạn cụ thể để có hướng đi thích hỢp cho mình.
II ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂ n k i n h t ế
Phát triển kinh t ế theo cách hiểu toàn diện như trêr được
đánh giá theo ba tiêu thức cơ bản: tăng trưởng kinh tế, ciuyển
dịch cơ cấu kinh tế và sự thay đổi trong các chỉ tiêu xã hội.
1 Đánh gíá tãng trưỏng kinh tế
Theo mô hình kinh t ế thị trưòng, thước đo tăng trưởnf kinh
tế được xác định theo các chỉ tiêu của hệ thốhg tài sản quốc gia
(SNA) Các chỉ tiêu chủ yếu gồm có:
1.1 T ổ n g g i á t r ị s ả n x u ấ t (GO - Gross output) là tẩig giá
trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đưỢc tạo nên trên phạm \i lãnh
thổ của một quốc gia trong một thòi kỳ nhất định (thường à một
năm) Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất có thể được tính theo h a cách
Thứ nhất, đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các ỉơn vị,
các ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thứ hai, tírh trực
tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và giá trị
gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA).
26 Trudng Đọi học Kinh tế Quốc dãn
Trang 281.2 Tổng s ả n p h ẩ m q u ố c nội (GDP - Gross domestic
product): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tê trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thòi kỳ nhất định.
Đ ể tính GDP, có ba cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối Theo cách tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính.cho toàn bộ nền kinh tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thưòng trú trong nền kinh tế.
n Như vậy: VA= z (VA,) Trong đó VA là giá trị gia tăng của toàn
i=i nền kinh tế, VAj là giá trị gia táng ngành i
VA, = GOị - ICị Trong đó: GOi là tổng giá trị sản xuất và ICi
là chi phí trung gian của ngành i Tiếp cận từ chi tiêu, GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C), chì tiêu của Chính phủ (G), đầu tư tích tuỹ tài sản (I) và chi tiêu qua thương mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu (X-M).
GDP = c+ G + I + (X-M)Nếu tiếp cận từ thu nhập, GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: Thu nhập của người có sức lao động dưới hình thức tiền công
và tiền lương (W); Thu nhập của ngưòi có đất cho thuê (R); Thu nhập của ngưòi có tiền cho vay(IJ; Thu nhập của người có vốh (Pr);
Khâu hao vốh cố định (Dp) và cuôl cùng là thuế kinh doanh (Tị).
GDP = w + R + + P r + Dp + Tj
1.3, Tổng thu n h ập quốc dân (GNI - Gross national income) Đây là chỉ tiêu xuất hiện trong bảng SNA năm 1993 thay cho chỉ tiêu GNP sử dụng trong bảng SNA năm 1968 Vê' nội dung
Chương / Tổng quan về tâng trưởng và ph át Mến kinh tế
Trưòng Đọl học Kinh tổ Quốc dân 27
Trang 29GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRiểN, u . ~ -.jagiL- JL.■
thì GNI và GNP là như nhau, tuy vậy ,khị sử,dụng QNĨ lặ muôn nói theo cách tiếp cận từ thu nhập chứ không phải nói theo gpc độ sản phẩm sản xuất như GNP.
Hiểu theo khía cạnh trên, GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dânicủaimật nưốc tạo nên trong một khoảng thòi gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồni các khoản hình thành thu nhập và phân phổi lại thu nhập lần đầu
có tính đến cả các khoản nhận từ nưốc ngoài về và chuyến ra nưốc ngoài Như vậy, GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và được điều chỉnh theo con sô" chênh lệch thu nhập nhân tô"
GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhăn t ố với nước ngoài chênh lệch thu nhập thu nhập lợi tức ^ chi \'ra lợi tửc nhăn t ố với = nhân t ố từ - nhăn t ố ra
* Sự khác nhau về lượng giữa‘GDP va G N lhà ở phần chênh lệch thu nhập nhân tô" vối nước ngoài, ớ các nước đang phẳt triển thì GNI thường nhỏ hơn GDP vì thông thưòng phần chênh lệch
1.4 Th u n h ậ p q u ố c d â n fNI* Natiồnal Income)í'là phần
giá trỉ sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng'tạo ra tròng niột khoảng thòi gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân (GNI) sau khi đã loại trừ đi khấu hao vồn cồ" định cùả rìền kinh tê
Trang 30bộ nền kinh tế các chuyến nhượng hiện hành giữa các đơn vị thưòng tr u ’sẽ triệt tiêu nhau, vì nếu có một đơn vị chi thì sẽ có một đơn vị khác thu chuvển nhượng Vì vậy, NDI là NI sau khi điêu chỉnh cád khoản chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài;
NDI = N iì+ chênh lệch về chuyển nhưỢĩig hiện hành với nước ngoài
nhượng hiện hành = nhượng hiện hành - nhượng hiện hành
1:6^ Thu n h ậ p b in h q u â n đ ầ u ngư ờ i
■' íhị L ■
Vội ý nghĩa phản ánh thu nhập, chỉ tiêu GDP và GNI còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhâp bình quân trên đầu người của in,ỗi quốc gia (GDP/ngưòi, GNI/người) Chỉ tiêu nậy phản ánh tặng trựởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân sô Quy mô và tôc
• ) l ì , ỉ - í <' * ; í i í f ^
đô tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quan
trọng phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sông dân cư nói chung Sự gia tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu nồỷ ià dấu hiệu thể'hiện sự tăng tníỗng bền vững và nó còn được sữỉđụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau.'^' >*• '•
Theo dõi chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu ngựđi có thể xác định khồảng thơi gian cần thiết để nâng cao mức thu nhập lên gấp
2 ‘íằn (iựa vào tỹ lệ tăng trưởng kinh tế theo dự báo Một phương pháp*'đơn giản và khá chính xác tiếp cận đến con số này gọi là
"Luật 70" TÍieo luật này, thồi gian đề thu nhập dân cư tăng lên
g ấ p ^ lần đưỢc xác định xấp xỉ bằng 70 chia cho tốc độ tăng trưởng
Truông Đọi học Kinh tế Quốc'dồn Í29
Trang 31GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
thu nhập bình quân đầu người hàng năm theo dự báo Ví dụ, nếu tốíc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của một nước đặt ra là 5% năm thì sẽ đạt đưỢc mức tăng gấp 2 lần sau khoảng
14 năm (70 ; 5) Dự báo mức tăng thu nhập bình quân trên đầu người có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu xu hướng chuyển biến thu nhập của các quốíc gia từ nhóm này sang nhóm khác so với mức bình quân toàn th ế giới.
1.7 Vấn đ ề g iá đê tín h các chỉ tiêu tă n g trưởng
Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu trên đểu được tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm ba loại khác nhau; giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương Giá so sánh (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gổc Năm được chọn làm năm gốc là năm
mà nền kinh tế của quốc gia ít có những biến động lớn, và khoảng cách của năm gổc không nên quá xa so với năm hiện hành Giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán Giá sức mua tương đương (PPP- Purchansing povver parity) do nhà thông kê học người Mỹ có tên là R.C.Geary đề xuất, theo đó giá được xác định theo mặt bằng quốíc tế và hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ.
Mỗi loại giá phản ánh một ý nghĩa và được dùng vào những
mục đích khác nhau Chỉ tiêu tăng trưởng tính theo giá cố định
phản ánh thu nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thòi gian Nếu tính theo giá hiện hành, kết quả nhận đưỢc là thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt được theo mặt bằng giá tại thòi điểm tính toán và thường được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu
có liên quan đến vôn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, ngân sách, thương mại v.v Để quy đổi GDP thực tế thành GDP danh nghĩa
30 Truòng Đọl học Kinh tế Quốc dãn
Trang 32Chuơng ì Tổng quan về tăng trường và ph át triển kinh tổ
và ngưỢc lại, cần sử dụng thông tin về chỉ sô" giảm phát GDP (deílater GDP) Các chỉ tiêu tính theo giá FPP phản ánh thu nhập được điều chỉnh theo mặt bằng giá quốc tê và dùng đề so sánh theo không gian Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu ngưòi tính theo sức mua tương đương thường dùng đế so sánh mức sống dân cư bình quân giữa các quốc gia, là cơ sở để các tổ chức quốc t ế xét đoán việc cho vay hay điều kiện, thời hạn được vay đổĩ với các nưóc khác nhau và xác định mức đóng góp của các nước thành viên trong các tổ chức quốc tế.
Theo dõi tình hình tăng trưởng kinh t ế trên th ế giới (xem bảng sô' liệu ở dưới) cho thấy nền kinh tế các nước có mức thu nhập cao chiếm khoảng 80% GDP và GNI toàn th ế giới, thu nhập bình quân trên đầu người ở các nước này cũng cao hơn rất nhiều
so với các nước khác Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của các nước có mức thu nhập thấp lại có xu hướng cao hơn
cả Trung Quốc là nước có tôc độ tăng trưởng GDP cao nhất thê giới, An Độ và một số nước Đông Nam A trong những năm gần đây vẫn duy trì tốc độ tàng trưởng kinh tế cao Một nhận xét khác cho thấy từ bảng số liệu, nếu theo phương pháp ppp, tỷ trọng tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu ngưòi của các nước đang phát triển trong tổng thu nhập th ế giới cao hơn nhiều so với thu nhập tính theo phương pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp Năm 2003,
tỷ trọng thu nhập tính theo GNI ở các nưốc có mức thu nhập thấp
và trung bình trong tổng thu nhập th ế giới chỉ chiếm 19% nếu tính theo phương pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp nhưng con sô" này
đã lên đến 44,5% nếu tính theo PPP; Theo phương pháp này, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 th ế giới sau Mỹ và Ân
Độ đứng thứ 5 Việt Nam nếu tính theo phương pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp thì GNI/ngưồi năm 2003 là 480$, nhưng tính theo ppp thì mức này là 2490$ (gấp khoảng 5 lần).
Truàng Đọl học Kinh tế Quốc dân 31
Trang 33% tảng trung bình hàng năm
1990 - 2003
Tỷ đô la
Đôla trèn đấu người
Tỷ đô la
Đõla trên đầu người
1 Theo nhóm nước
- Thu nhâp cao
- Thu nhâp trung binh
29.270 5.995
2,5 27.732 28.550 28.603 29450 3,3 5732 1920 17,933 6000
*;1470 568
;,J.639
1640
37610 28620.,
J 7 § ' 27460
- Trung Quốc ' ^ ‘
-ẤnĐô
6435 , 3068
„6,3
3,7
90 -rt-rt-— ■
173 -'n-T"-'-'' 576
103
• a.Ị.i— k
196 , ' 8 5 9 ’
' Ĩ 62''
‘ 689* '
I ỉễ Z
l ỉ ỉ l 202
24180_
''■7450^ ' tg94o"Ìfi
605 _.5,,5_
- Thái Lan 143 - 1 ;
J 8 ' 39
Nguồn: Báo cáo p h á t triển th ế giới, 20Ơ5
/ÍP, ịí.íỉq ■ V '= f ') ■ ‘‘1 ‘ í í í ú '
2 Đánh giá c ơ cấ u kinh tế
ỉ ‘ Cơ Gấu kinh tê'đưcteihiểuílà tương quan giữa các bộ phận trong tông thê nển kinh tế, thể hiện mốì quan hệ hữu cơ và 3ự tác động qua lại cả về sô' và chất lượng giữa các bộ phận với rìhau Các 3Í2
Trang 34Chuơng I Tổng quan vể tàng trường và phát triển kinh tế
môl quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tê -
xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hưống vào những mục tiêu cụ thể Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu th ế chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thể hiện mặt chất kinh t ế trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện các góc độ của cơ cấu kinh tế.
2.1 Cơ c ấ u n g à n h k in h t ế
«»
Về lý thuyết, cơ cấu ngành kinh tê thể hiện cả mặt định lượng và định tính Mặt định lượng chính là quy mô và tỷ trọng chiếm về GDP, lao động, vôn của mỗi ngành trong tổng thể kinh tế quỏc dân Mặt định tính thể hiện vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành trong hệ thông kinh tê quốc dân Các nước đang phát triển
có xuất phát điểm thấp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp,
tỷ trọng nông nghiệp của các nước này thường chiếm từ 20% - 30% GDP Trong khi đó ở các nước phát triển, tỷ trong thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm từ 1 % - 7% Bảng sau đây sẽ minh hoạ cơ cấu ngành kinh tế năm 2003 theo từng nhóm nước với các mức độ thu nhập khác nhavi.
B ả n g 1.2 Cơ c ấ u n g à n h th eo G D P cho m ộ t s ố n h ó m nước
Nguồn: Báo cáo ph á t triển th ế giới 2005, Ngân hàng T h ế giới
Trưòng Đại học Kinh tế Quốc dãn 33
Trang 35GIÁO TRÌNH KìNH TẾ PHÁT TRIỂN
'Prong quá trình phát triển, cơ cấu ngành kinh tế của mỗi quốc gia (íều có sự chuyển đổi theo một xu hướng chung là tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi, trong khi đó tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngàv càng tăng lên (xem Bảng 1.3).
B ả n g 1.3 Cơ c ấ ii G D P th eo n g à n h c ủ a m ô t sô nư ớc tr o n g
2 3 2 50,0
3 2 ,9 7,7
4 3 1 49,6
4 0.1
Nguồn: ADB, 2000
ỏ Việt Nam, qua bảng trên và những sô" liệu từ những năm
2 0 0 0 trở lại đây cho thấy cớ cấu ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch phù hỢp với xu hướng chung Tuy vậy, việc chuyên dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp còn chậm là một điểm yếu của nước ta so với một số nước trong khu vực Nếu cứ tiếp tục theo đuổi mô hình tăng trưởng dựa trên lợi th ế so sánh tĩnh như hiện nay thì Việt Nani khó có thể duy trì được mức tăng trưởng cao trong thời gian dài, đặc biệt trong bôi cánh hội nhập và toàn cầu
hoá ngày càng sâu rộng (Các nội dung cụ th ể của xu thê chitậển
dịch cơ cấu ngành kinh t ế sẽ đưỢc th ể hiện ở Chương 4 của Giáo trinh này).
2.2 Cơ c ấ u v ù n g k in h tê
Sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn, ở các nước đang phát triển, kinh tế nông thôn chiếm tỷ trọng rất cao Theo sô" liệu của WB vào cuôi thập niên 90 của th ế kỷ trước, 45 nước có mức thu nhập thâ^p,
tỷ trọng dân số nông thôn chiếm 72%, còn 63 nước có mức thu nhập tiếp theo, con sô" này là 65% Trong khi đó các nước phát
3 4 Trưòng Đọi học K 1.»! niuốc Qun
Trang 36Chương ì ĩổng quan về tàng trường và phát triển kinh tế
triểf) có hiện tượn^ đôl ngưỢc lại, 80% dân sô" sống ở khu vực thành thị.
Một xu hướng khá phổ biến của các nước đang phát triển là luôn có một dòng di dân từ nông thôn ra thành thị Đó là kết quả của cả "lực đẩy" ra khỏi khu vực nông thôn bởi sự nghèo khổ cũng như sự thiếu thốn đất đai ngày càng nhiều và cả "lực hút" từ sự hấp dẫn của khu vực thành thị Dòng di dân ngày càng lớn đã tạo
ra áp lực rất mạnh đốì với Chính phủ các nước đang phát triển Mặt khác, việc thực hiện các chính sách công nghiệp hoá nông thôn, đô thị hoá, phát triển hệ thống công nghiệp, dịch vụ nông thôn làm cho tỷ trọng kinh tế thành thị ở các nước đang phát triển
ngày càng tăng lên, tốc độ tăng dân số thành thị cao hơn so với tốc
độ tăng trưởng dân sô" chung và đó chính là xu th ế hỢp lý trong quá trình phát triển WB đã theo dõi xu thế phát triển này ở các nước đang phát triển trong 20 năm từ 1980 đến 2000 và đưa ra sô" liệu khá thuyết phục, thê hiện qua Bảng 1.4 sau đây:
B ả n g 1.4 Tốc đ ô t ă n g trư ở n g d â n sô tự n h iê n và d â n sô
t h à n h th i th e o n h ó m nước (%)
dãn sô tư nhiên
Tốc độ tàng dân số thành thi
Nguồn: Báo cáo p h á t triển th ế giới 2003, Ngân hàng T h ế giới
Như vậy, ở các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp
và trung bình, tỷ lệ tăng dân sô" thành thị gấp 1,5 đến 2 lần so với tốc độ tàng dân sô" tự nhiên trong khi đó ở các nước phát triển thì hai tỷ lệ này gần tương đvíơng nhau, ở Việt Nam sô" liệu thông kê
13 năm (1990 đến 2003) cho thấy trong khi tốc độ tăng trưởng dân
số tự nhiên bình quân năm là khoảng 1,7% thì tốc độ tăng dân sô” khu vực thành thị khoảng 2,5%.
Trang 37GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
2.3 Cơ c ấ u t h à n h p h ầ n k in h t ế
Đây là dạng cơ câ"u phản ánh tích châ't xã hội hoá về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế Xét về nguồn gốc thì có 2 loại hình sở hữu là sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân Nhìn chung ở các nước phát triển và }CU hướng ở các nước đang phát triển, khu vực kinh tế tư nhân thường chiếm tỷ trọng cao và nền kinh tê phát triển theo con đường tư nhân hoá ở nước ta hiện nay đang tồn tại 6 thành phần kinh tê là: thành phần kinh tê nhà nước, thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, thành phần kinh tê tư bản tư nhân, thành phần kinh tê tư bản nhà nước và thành phần kinh tế có vôn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế nói trên không có sự phân biệt về thái độ đối
xử, đều có môi trường và điều kiện phát triển như nhau, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Sau nhiều năm thực hiện đổi mới, khu vực kinh tế ngoài quốic doanh và khu vực có V ( m đẩu
tư nước ngoài ỏ Việt Nam có xu hướng phát triển tôt, đóng góp một phần khá lớn vào kinh tế đất nước (xem Bảng 1.5).
- Khu vực vốn đ ầ u tư nước ngoài 20,4 2 6 ,9 30,0
4 Lao đ ộ n g c ó việc làm th u ộ c khu vực
ngoài n h à n ướ c (kể c ả d o a n h ng hiệp vốn
đ ầ u tư nước ngoài)
90 ,4 6 90 ,4 3 9 0 ,2 0 9 0 ,2 4
Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê Việt N am 2003, 2004
Trang 38Chương ì ĩổng quan vể tàng ĩrưòng và ph át tríển kinh tế
2.4 Cơ c ả u k h u vực t h ể c h ế
Theo dạng cơ câ'u này, nền kinh tế được phân chia dựa trên
cơ sở vai trò các bộ phận câ'u thành trong sản xuất kinh doanh và qua đó đánh giá được vỊ trí của mỗi khu vực trong vòng luân chuyển nền kinh tế cũng như mô'i quan hệ giữa chúng trong quá trình thực hiện sự phát triển Các đơn vị thể chế thường trú trong nền kinh tế được chia thành 5 khu vực: Khu vực Chính phủ bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khu vực tài chính, khu vực phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực vô vị lợi phục vụ hộ gia đình bao gồm các tổ chức hoạt động với mục đích từ thiện, phi lợi nhuận Mục tiêu của khu vực Chính phủ là bảo đảm các hoạt động công cộng, tạo điều kiện bình đẳng cho các khu vực thể chế và thực hiện công bằng xã hội Các đơn vỊ thuộc khu vực phi tài chính thực hiện chức năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ bán trên thị trường và với mục tiêu tôl đa hoá lợi nhuận trên thị trường hàng hoá và dịch vụ Khu vực tài chính cũng thực hiện mục tiêu tôi đa hoa lợi nhuận nhưng ở trên thị trường tài chính Các hộ gia đình hoạt động theo mục tiêu khác với các khu vực trên, chức năng và hành vi của họ là tiêu dùng, tuy vậy họ cũng có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất dưới hình thức cung cấp sức lao động cho các doanh nghiệp hoặc tự sản xiiât dưới dạng các đơn vỊ sản xuất cá thê Các tổ chức vô vị lợi phục vụ hộ gia đình với nguồn tài chính quyên góp tự nguyện như các tổ chức từ thiện, cứu trỢ, các tổ chức giúp đỡ người tàn tật v.v theo đuổi mục tiêu phục vụ không vì lợi nhuận, cung cấp hàng hoá và dịch vụ thẳng cho các hộ gia đình không lấy tiền hoặc lấy với giá không có ý nghĩa kinh tế.
Trang 39GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
dành cho tích luỹ tăng lên và chiếm tỷ trọng cao là điều kiện cung cấp vốn lớn cho quá trình tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế
Tỷ trọng thu nhập dành cho tích luỹ ngày càng cao chính là xu thế phù hỢp trong quá trình phát triển, tuy vậy việc gia tăng tỷ trọng thu nhập dành cho tích luỹ tái đầu tư phải có tác dụng dẫn đến gia tăng mức thu nhập dành cho tiêu dùng cuối cùng trong tương
lai vì đó là kết quả của quá trình tích luỹ Theo số liệu thông kê
năm 2003 (báo cáo phát triển thê giới 2005), Trung Quốc đã dành 42% thu nhập cho tích luỹ, ở Hàn Quốc là 29%, Ấn Độ là 2 4% Việt Nam ti'ong những năm gần đây đã có những xu hướng tích cực trong việc giải quyết môi quan hệ giữa tích luỹ với tiêu dùng Tỷ lệ tích luỹ nội bộ trong thu nhập đã có xu hướng ngày càng tăng lên, năm 2000 con sô" này là 27,1%, năm 2001 là 30,5%, năm 2002 là 31,8 và năm 2003 đã lên tới 32,8% Cùng vối sự gia tăng của tỷ trọng thu nhập dành cho tích luỹ, tốc độ tăng tiêu dùng cuối cùng
ở Việt Nam cũng có xu th ế tăng nhanh hơn tốic độ tăng dân sô", nếu năm 2000 tiêu dùng cuôl cùng tăng 3,3%, tôc độ tăng dân sô' là 1,36% thì năm 2002 các số liệu tương ứng là 7% và 1,32%.
2.6 Cơ c ấ u th ư ơ n g m ạ i q u ố c tế Trong quá trinh phát
triển kinh tế, những câu hỏi thường đặt ra đôì với mỗi nước là: nền kinh tế của quốc gia đã "mở" chưa?, "mở" như th ế nào'? và tính chất của hoạt động xuất nhập khẩu?
Nhìn chung tất cả các nước giầu hay nghèo đểu tham gia một cách đáng kể vào thương mại quốíc tế Tuy vậy, thành phần hoạt động ngoại thương là dâu hiệu đánh giá sự phát triển của mỗi nước Các nước đang phát triển thường xuất khẩu những sản phẩm thô như: nguyên liệu, nông sản, thực phẩm hay những sản phẩm thuộc các ngành dệt, may, công nghiệp nhẹ còn các nước phát triển thường xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm đã qua chê biến, các hàng hoá vôn hay những hàng hoá lâu bền Cơ sỏ lý giải
38 Trưòng Đọi học Kinh té Quốc dân
Trang 40Chương 1 Tổng quan vể tàng huởng và ph át triển kinh tế
cho xu hướng này chính là lý thuyết về lợi thê so sánh Theo đó, các nước sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các hàng hoá
mà nưốc đó có lợi thế tương đôi vê chi phí sản xuất các mặt hàng
đó Các nước đang phát triển trong khi xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô với giá trị thâp, nhưng lại phải nhập khẩu một khối lượng lớn cả hàng hoá là nguyên liệu đầu vào, hàng hóa vôVi cũng như một SỐ” hàng hoá tiêu dùng cuôl cùng Kết quả là ở các nưổc này, luôn phải chấp nhận tình trạng thâm hụt thương mại quốc
tế Tuy vậy, theo xu thế phát triển của mồi nước, nền kinh tế có xu hướng mỏ ngày càng đa dạng, mức độ thâm hụt thương mại quốc
tê ngày càng giảm đi theo xu thê giảm dần tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá thô, hàng hoá có dung lượng lao động cao và tăng dần các hàng hoa có giá trị kinh tê lớn.
Ngoài các dạng trên, cư cấu kinh tế của đất nước còn được hiểu theo những góc độ khác như: cơ cấu theo tính chấ^t xã hội, cơ cấu theo tính chất kỹ thuật, theo quy mô sản xuất v.v Mõi dạng đều phản ánh những khía cạnh và tính châ't của quá trình phát triển kinh tê mỗi quốc gia.
3 Đánh giá sự phát triển xã hội
Tiến bộ xã hội mà trung tâm là vấn đề phát triển con ngưòi được xem là tiêu thức đánh giá mục tiêu cuôi cùng của phát triển
Sự phát triển xã hội thưòng đưỢc xem xét trên các khía cạnh chính sau đây:
3.1 M ột s ô c h ỉ tiêu p h ả n á n h n h u c ầ u cơ b ả n c ủ a con