- GV: Như vậy ADV vừa có công vừa có tội công dựng nước, tội mất cảnh giác để nước ta rơi vào tay Triệu Đà, mở đầu hơn 1000 năm Bắc thuộc - GVCC bài: Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu d
Trang 1Tuần: 14 - Tiết: 14 Ngày soạn:21/11/2009.
Bài 13:
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CƯ DÂN VĂN LANG.
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS hiểu thời Văn Lang người dân VN đã xây dựng cho đất nước mình một cuộc
sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ vừa phong phú tuy còn sơ khai
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan.
3.Thái độ: GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT.
II/ Chuẩn bị:
1.Thầy: Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống, truyện HùngVương
2.Trò: Đọc trước bài, sưu tầm truyện Hùng Vương
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1.ổn định tổ chức Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hình thức kiểm tra : ( miệng )
- Nội dung kiểm tra:
Câu hỏi :
? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích
Đáp án: HS vẽ sơ đồ và giải thích
3 Bài mới.
Bài mới Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội p.triển, trên 1 địa bàn
rộng lớn với 15 bộ Để tìm hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc Chúngta tìm hiểu bài hôm nay
Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : ( 13’)
- GV giảng theo SGK
? Qua các hình ở bài 11, em hãy trình bày người dân Văn
Lang xới đất dể gieo trồng bằng công cụ gì
( Cày đồng )
? Hãy so sánh công cụ đồng với giai đoạn trước đó và
ngày nay
( - Với trước: Tiến bộ hơn - đá
- Ngày nay: Tiến bộ hơn nhiều, thế kỷ của sắt, thép, hiện
đại hoá nông nghiệp, đưa máy móc vào nông nghiệp…)
- GVKL:Như vậy nông nghiệp đã chuyển từ giai đoạn
dùng cuốc sang cày, từ đá sang đồng…Họ dã dùng trâu,
bò để cày Đây là bước tiến dài trong lao động sản
xuất của cư dân Văn Lang, nghề nông p.triển cho nên
trong trồng trọt cây lúa đã trở thành cây lương thực chính,
ngoài ra còn biết trồng khoai, đậu, bí…
- GVKL:Trong nông nghiệp người dân Văn Lang biết
trồng trọt, chăn nuôi gia xúc trâu, bò để cày, lúa là cây
1/Nông nghiệp và các nghề thủ công a/ Nông nghiệp:
- Văn Lang là một nước nông nghiệp+ Trồng trọt: lúa là cây lương thựcchính, ngoài ra còn trồng khoai, đậu, bí
và cây ăn quả
+ Chăn nuôi: gia xúc trâu, bò, lợn,gà…chăn tằm
Trang 2lương thực chính, đời sống ổn định, người dân ít phụ
thuộc vào thiên nhiên
- GV giảng theo SGK
- HS quan sát H 3, 37, 38 em nhận thấy nghề nào được
p.triển thời bấy giờ ( Luyện kim)
- GV giải thích: Trống đồng là vật tiêu biểu cho văn minh
Văn Lang, kỹ thuật luyện đồng đạt trình độ điêu luyện, nó
là hiên vật tiêu biểu nhất cho trí tuệ, tài năng và thẩm mĩ
của người thợ thủ công lúc bấy giờ
? Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất
nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì
( Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và nghề luyện kim rất
p.triển, cuộc sống no đủ ổn định, họ có cuộc sống văn hoá
đồng nhất )
-GVKL: Như vậy, cùng với sản xuất nông nghiệp p.triển,
thủ công nghiệp cũng p.triển, các ngành nghề được
chuyên môn hoá, đăc biệt nghề luyện kim p.triển cao
( Ven sông, lầy lội)
- GV giảng theo SGK “ Ngày thường….bông lau”
? Quan sát hình trang trí mặt trống và nhận xét
- GVKL: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ổn định,
cuộc sống phong phú đa dạng
Hoạt động 3: (12’)
? Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào
( Đơn giản từ trung ương đến địa phương, từ nhà
- Nghề luyện kim được chuyên mônhoá cao Đúc lưỡi cày, vũ khí, trốngđồng, thạp đồng…
- Ngoài ra người Văn Lang còn biếtrèn sắt
2/ Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.
- ở nhà sàn ( làm băng tre, gỗ, nứa )
ở thành làng chạ
- Đi lại bằng thuyền
- Ăn: cơm rau, cá, dùng bát, mâm,muôi Dùng mắm, muối, gừng
- Mặc:+ Nam đóng khố, mình trần,chân đất + Nữ mặc váy, áo xẻ giữa cóyếm che ngực, tóc để nhiều… dùng đồtrang sức trong ngày lễ
3/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớp
Trang 3( Trai gái ăn măc đẹp, trống khèn ca hát, đua thuyền…
Đây là nét đẹp về nếp sống văn hoá của cư dân Văn
Lang)
- GV giảng theo SGK
? Các truyện “ Trầu cau, bánh trưng bánh dầy” cho ta biết
thời Văn Lang đã có những tập tục gì
( Ăn trầu, gói bánh…cúng tổ tiên ngày tết.)
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của phong tục tập quán, lễ hội:
Đây là nét đẹp trong đời sống văn hoá, giúp cho đời sống
tinh thần thêm phong phú, cuộc sống vui vẻ
+ Tóm lại: Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào
nhau tạo nên tình cảm cộng đồng trong con người Văn
lang
- GVKL: Điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân
Văn Lang là tổ chức lễ hội, vui chơi, đua thuyền, tập tục
ăn trầu, gói bánh trưng ngày tết, thờ cúng tổ tiên đất trời,
có khiếu thẩm mĩ cao
- GVCC toàn bài: Nhà nước Văn Lang ra đời, đời sống
của cư dân Văn Lang có những chuyển biến về đời sống
vật chất và tinh thần, đăc biệt là sự p.triển về nông nghiệp
và thủ công nghiệp Nơi ăn chốn ở và tập tục lễ hội của cư
dân Văn Lang…Đó là cơ sở tồn tại của quốc gia này
khác nhau: Quí tộc, dân, tự do, nô tỳ(sự phân biệt giữa các tầng lớp chưasâu sắc)
- Tổ chức lễ hội, đua thuyền
- Có phong tục ăn trầu, làm bánh
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng,mặt trời Người chết được chôn trongthạp, bình và có đồ trang sức
- Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc truyện “ Mị Châu Trọng Thuỷ”
IN TỪ ĐÂY GIÁO ÁN LI ̣CH SỬ LỚP 6.
I/ Mục tiêu bài học :
Trang 41 Kiến thức: Giúp HS nắm được: Tinh thần yêu nước, quyết tâm đấu tranh bảo vệ đất nước của
nhân dân ta ngay buổi đầu dựng nước Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời AnDương Vương
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh, rút ra bài học lịch sử và sử dụng đồ dùng trực quan.
3 Thái độ: GD tình cảm, tinh thần yêu mến quê hương đất nước, tinh thần cộng đồng luôn nhớ
về cội nguồn
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Lược đồ cuộc kháng chiến và bộ máy nhà nước.
2 Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK Sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
a Hình thức kiểm tra: ( miệng)
b Nội dung kiểm tra:
- Tổ chức lễ hội: đua thuyền
- Có phong tục : làm bánh trưng, bánh dày, ăn trầu
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời Người chết được chôn trong thạp, bình có đồ trangsức Họ có khiếu thẩm mĩ cao
3 Bài mới.
a Giới thiê ̣u bài Nhà nước Văn Lang thế kỷ III TCN …Vua Hùng thứ 18 không chú ý đến xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.ở phương Bắc nhà Tần mở rộng bờ cõi xuống phía Nam, nhân dân đoànkết chống ngoại xâm -> nhà nước mới ra đời
b Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: ( 12’)
- GV giảng theo SGK….bờ cõi ” xác định nước Văn Lang
trên bản đồ
? Vì sao cuối thế kỷ III TCN quân Tần xâm lược nước ta
- GV dùng lược đồ mô tả cuộc kháng chiến
- Hoặc ? Em hãy chỉ trên lược đồ những nơi quân Tần
chiếm đóng
( Bắc Văn Lang- nơi người Lạc Việt – người Tây Âu sinh
sống)
- GV: ở phía Bắc Văn Lang tức là phía Nam- TQ vùng
Quảng Đông, Quảng Tây hiện nay
? Kháng chiến bùng nổ, những ai trực tiếp đương đầu với
quân xâm lược
( Người Tây Âu và Lạc Việt)
Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo xuống đánh vùng
Bắc Văn Lang
- Thủ lĩnh người Tây Âu bị giết nhưng người Tây Âu và
người Lạc Việt vẫn tiếp tục kháng chiến, họ kéo vào rừng
1/Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào.?
-
*Kết quả:Người Việt đánh tan quân
Tần
Trang 5sâu, cử tướng là Thục Phán làm chỉ huy, ban ngày thì im
hơi lặng tiếng, đến đêm thì bất thần sông ra đánh địch, làm
cho quân địch tiến không được thoát không xong
? Nhận xét cách đánh của người Tây Âu và Lạc Việt
( Thông minh, sáng tạo đầy mưu trí.)
? Thế và lực của giặc trước và sau khi đánh như thế nào
(+Trước: hung hăng
+ Sau: hoang mang, hoảng sợ )
? Kết quả cuộc kháng chiến
? Tại sao giặc lại thất bại
( ND đoàn kết, tinh thần anh dũng, cách đánh sáng tạo.)
? Em có suy nghĩ gì về tinh thần đoàn kết chiến đấu của
người Tây Âu – Lạc Việt
( Chiến đấu kiên cường, bảo vệ lãnh thổ và chủ quyền DT)
- GVKL: Nhà nước Văn Lang mất ổn định, quân Tần xâm
lược nước ta, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt chiến đấu dũng
cảm bảo vệ lãnh thổ Nhà nước Âu Lạc ra đời
* Hoạt động 2.
? Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần ai là
người có công nhất ( Thục Phán)
- GV giảng theo SGK……cho mình”
? Vì sao vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán
( Là người tài giỏi, có công lớn trong cuộc kháng chiên
chống quân xâm lược Tần.)
- GV giảng tiếp ; “Hai vùng đất…Âu Lạc”
? Em biết gì về tên Âu Lạc
( Vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt )
- GV giảng tiếp
? Vì sao An Dương Vương lại đóng đô ở Phong Khê
- Sau khi lên ngôi, An Dương vương cho xây thành (thành
Cổ Loa)
( Là vùng đông dân, năm ở trung tâm đất nước, vừa gần
sông Hồng lại có sông Hoàng chảy qua…giao thông thuận
tiện.)
- GV giảng theo SGK về bộ máy nhà nước
- HS vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc
(Chiềng,chạ) Chiềng,chạ) (Chiềng,chạ) (Chiềng,chạ)
- GV: Tuy sơ đồ bộ máy nhà nước Âu Lạc không có gì khác
trước, song quyền lực nhà vua cao hơn trước
- GVKL:Nhà nước Âu Lạc ra đời, đất nước có những thay
đổi: Vua địa điểm đóng đô…Bộ máy nhà nước không thay
2/ Nước Âu Lạc ra đời.
-Hoàn cảnh ra đời: Năm 207 TCNvua Hùng nhường ngôi cho ThụcPhán
- Thục Phán hợp nhất Tây Âu và LạcViệt lập ra nước Âu Lạc
Trang 6đổi song uy quyền nhà vua lớn hơn nhiều.
* Hoạt động 3.
- GV giảng theo SGK
? Từ khi nước Văn Lang thành lập đến trước khi nước Âu
Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế kỷ? Chỉ ra những thay đổi
đó
Thời gian: Hơn 4 thế kỷ
- Cho HS quan sát H39, 40, với H 31, 33 và nhận xét
( H 39, 40 tiến bộ hơn, kỹ thuật cao hơn -Đồng.)
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó
- GVKL: Sau hơn 4 thế kỷ khi nước Văn Lang thành lập…
nước Âu Lạc ra đời, đất nước ta có những chuyển biến rõ
rệt do sự phát triển kinh tế kỹ thuật, tinh thần vươn lên của
dân tộc ta
* GVCC toàn bài: Tinh thần quyết tâm bảo vệ đất nước của
nhân dân ta với sự đổi mới của nhà nước Âu Lạc
- Kỹ thuật cao hơn
- Lãnh thổ: rộng lớn
- Dân số phát triển
- Kỹ thuật tiến bộ
- Kinh tế phát triển
- ->Mâu thuẫn gia cấp xuất hiện
4/ kiểm tra đánh giá
? đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?
- GV đưa ra bài tập: So sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lạc Hãy chọn và đánh dấu vào các ô sau
Khác xa nhà nước Văn Lang
Không có gì thay đổi so với nhà nước Văn Lang
Có một số tổ chức khác với nhà nước Văn Lang
5/ hoạt động kế tiếp
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị tiếp bài: Nước Âu Lạc (tiếp)
RÚT KINH NGHIỆM:
******************************
Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC(tiếp theo).
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS thấy được giá trị thành Cổ Loa.
- Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự của nước Âu Lạc
- Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự của ông cha ta
- Do mất cảnh giác nhà nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
Trang 72 Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày 1 vấn đề lịch sử theo bản đồ Kỹ năng nhận xét, đánh giá, rút
kinh nghiệm lịch sử
3.Thái độ: GD HS biết trân trọng những thành quả mà ông cha ta đã xây dựng, GD HS tinh thần
cảnh giác đối với kẻ thù trong mọi tình huống, phải kiên quyết giữ gìn độc lập…
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Như tiết 16, phóng to sơ đồ thành Cổ Loa.
2 Trò : Đọc trước bài, quan sát kênh hình trong SGK
III Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
a Hình thức kiểm tra:( miệng)
b Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi:
? Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần
* Đáp án:
- Nguyên nhân: Đời vua Hùng thứ 18 đất nước mất ổn định Nhà Tần mở rộng lãnh thổ
- Diễn biến: Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuống phương Nam ( QuảngTây – Trung Quốc) Sau 4năm chinh chiến kéo xuống Bắc Văn Lang.Thủ lĩnh Tây Âu bị giết nhưng người Tây Âu và LạcViệt vẫn kiên cường kháng chiến Họ cử người kiệt tuấn là Thục Phán làm chỉ huy, ban ngày tắthết khói lửa, ban đêm mới ra đánh, khiến quân giặc tiến không được thoái không song
- Kết quả:Sau 6 năm ngưới Việt đánh tan quân Tần
3 Bài mới.
a Giới thiê ̣u bài: Sau khi lên ngôi thành lập nước Âu Lạc, nhà nước đã có những thay đổi về
kinh tế, chính trị, quân sự ntn ? và nhà nước Âu Lạc sụp đổ ra sao ? Chúng ta tìm hiểu bài hômnay
? Vì sao gọi là loa thành (Có hình xoáy trôn ốc)
- GV: Cổ Loa có tên gọi là chạ chủ và khả lũ (theo An Nam
chí lược của Lê Chắc chép thế kỷ XIV).Đến thế kỷ XV mới
xuất hiện Loa thành và Cổ Loa
- GV hướng dẫn HS quan sát thành Cổ Loa và mô tả theo
SGK từ “ Thành có 3 vòng….10 – 20 m ”
GV mô tả thêm, cụ thể 3 vòng trên sơ đồ
+ Vòng thành nội: Hình chữ nhật, chu vi 1650m, cao 5m,
mặt thành rộng 6->12m, chỉ có 1 cửa mở về hướng Nam
phía TB giữa 2 vòng trong và ngoài có gò Đông Bắn, Đồng
Chuông, Đồng Giáo,
+ Vòng thành trung: Là 1 vòng thành khép kín, có chu vi
khoảng 6500m cách thành nội ko đều và ko có hình dáng
cân xứng, phía Nam và Đông gần nhau, phía Bắc và Tây
cách xa nhau.Thành có 5 cửa……
+ Thành ngoại: Là 1 vòng khép kín, ko có hình dáng rõ rệt
4/ Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng.
Trang 8chu vi khoảng 8m, cao 8m, chân thành rộng khoảng 12->
20m, thành ngoại có thêm 3 cửa Bắc, Đông, và Tây Nam
=>Các thành đều có hào bao quanh……
? Nơi ở và làm việc của An Dương Vương và các lạc hầu,
lạc tướng ở vòng thành nào
( Trong nội thành)
? Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ
Loa vào thế kỷ III->II TCN ở Âu Lạc
( Đây là công trình lao động quy mô nhất của Âu Lạc, cách
đây hơn 2000 năm, thể hiện tài, sáng tạo, kỹ thuật xây thành
của nhân dân ta…)
- GV giảng theo SGK
? Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành
( Lực lượng quân đội lớn, bộ binh, thuỷ binh được trang bị
vũ khí băng đồng, giáo, rìu, …nỏ.)
? Căn cứ vào đâu ta kết luận Cổ Loa là một thành quân sự
( Phía Nam thành – cầu Vực, phát hiện mũi tên đồng, đầm
Cả là nơi tập trung thuyền chiến, vừa luyện tập vừa sẵn sàng
chiến đấu
? Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau của nhà nước
Văn Lang- Âu Lạc
(+ Giống:Tổ chức nhà nước
+ Khác: -Kinh đô- Văn Lang : trung du (B.Hạc- V.Phú)
\ Âu Lạc:đồng bằng (Cổ Loa -ĐA- HN)
- Âu Lạc có thành Cổ Loa, vừa là kinh đô vừa là
trung tâm chính trị, kinh tế, là công trình quân sự bảo vệ an
ninh quốc gia => uy quyền của An DươngVương cao hơn
vua Hùng
- GVKL: Thành Cổ Loa là công trình đồ sộ, vững chắc, vừa
là kinh đô, vừa công trình bảo vệ quốc gia, hiện nay vẫn còn
dấu tích ( đọc câu ca dao) Cổ Loa là biểu tượng của nền
văn minh Việt Cổ rất đáng tự hào
* Hoạt động 5:
- GV giảng theo SGK Giải thích sơ lược sư ra đời của nước
Nam Việt
- GV: Nhà Triệu thành lập đặt tên nước là Nam Việt, song
chúng vẫn mang nặng tư tưởng bành chướng và quyết tâm
xâm lược Âu Lạc
- GV trình bày trận đánh trên lược đồ: Quân của Triệu Đà
kéo vào nước ta theo đường sông Thương, tiến xuống vùng
Tiên Du ( Tiên Sơn- Bắc Ninh) và vùng núi Vũ Ninh
(Quế Võ- Bắc Ninh), quân dân Âu Lạc từ Cổ Loa kéo lên
chặn đánh giặc ở Tiên Du, Vũ Ninh Tại đây quân ta với
“nỏ thần” ( nỏ của tướng Cao Lỗ chế tạo), đã chặn đánh
giặc rất ác liệt, quân của Triệu Đà ko thể tiến sâu đành
giảng hoà rút lui
- Thành Cổ Loa là một công trìnhđộc đáo sáng tao của người Âu Lạc
- Năm 179 TCN Triệu Đà đánh ÂuLạc, An DVương mắc mưu Triệu
Đà để Âu Lạc rơi vào tay nhà
Trang 9=>Nhg với ý đồ xâm lược Âu Lạc,Triệu Đà ngấm ngầm tập
hợp thêm lực lượng…bí mật tiến hành kế li gián, dò xét phá
vỡ lực lượng của ADV
? Các em đã học truyện “ Mị Châu-Trọng thuỷ”, câu chuyện
đó nói lên điều gì
( Mất cảnh giác nên ADV đã để Âu Lạc rơi vào tay Triệu
Đà năm 179 TCN )
- GV: Sau khi tìm kế li gián, Triệu Đà đem quân vào Âu
Lạc, ADV chủ quan “ Ko sợ nỏ thần của ta à”…ADV ko
giữ nổi thành bỏ chạy về phía Nam đến Diễn Châu- N.An
chết ở đây (179 TCN) Từ đó Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
? Theo em sự thất bại của ADV để lại cho đời sau bài học gì
.(Bài học xương máu, do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng
=>ADV mắc mưu kẻ thù, nội bộ ko còn thống nhất để cùng
nhau chống giặc…đây là bài học lớn về chống ngoại xâm
của lịch sử DT.)
- GV: Như vậy ADV vừa có công vừa có tội (công dựng
nước, tội mất cảnh giác để nước ta rơi vào tay Triệu Đà, mở
đầu hơn 1000 năm Bắc thuộc)
- GVCC bài: Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người
VN đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo đIều kiện cho sự
thành lập của nước Âu Lạc, đất nước tiến thêm 1 bước với
thành Cổ Loa đồ sộ, do chủ quan ADV đã mắc mưu kẻ thù
nên “để cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kỳ đen
tối hơn 1000 năm Bắc thuộc
Triệu
4/ Kiểm tra , đánh giá
? Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống.
A/ Thành Cổ Loa là kinh đô nước Âu Lạc
B/ Thành Cổ Loa là trung tâm kinh tế, chính trị
C/ Thành Cổ Loa là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia
D/ Cả 3 ý trên
5/ Hoạt động kế tiếp
- Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu năm học
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ
RÚT KINH NGHIỆM:
******************************
Trang 10I/ Mục tiêu bài học:
1 K.thức:Củng cố những kiến thức về lịch sử DT từ khi có con người xuất hiện trên đất nước ta
cho đến thời dựng nước Văn Lang- Âu lạc
- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau
- Năm được những nét chính về xã hội và ND thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một
cách có hệ thống
3 Thái độ: Củng cố kiến thức và tình cảm của HS đồi với Tổ quốc, với nền VHDT.
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy : Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh, một số câu ca dao, tục ngữ.
2 Trò : Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
III/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới.
a.Giới thiê ̣u bài : các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loại người xuất hiện trên đất nước
đến thời kỳ dựng nước Văn Lang- Âu Lạc Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọngtâm
1/ Dấu tích của sự xuất hiện những người
đầu tiên trên đất nước ta (Thời gian, địa
* Thời gian: cách đây 40- 30 vạn năm
* Hiện vật: răng và xương của người tổi cổ.Công cụ đá
2/ Xã hội nguyên thuỷ VN trải qua những giai đoạn nào.
- Sơn Vi- đồ đá cũ-VH Hoà Bình, Bắc Sơn: đồ đá giữa – gốm đồ
đá mới
- VH Phùng Nguyên- Hoa Lộc: thời đại kimkhí-> đồng thau xuất hiện
- Tổ chức xã hội:
- Thời Vi Sơn: sống thành từng bầy
Giai đoạn Địa điểm Thời gian Công cụ sản xuất
Người tối cổ Sơn Vi Hàng chụcvạn năm đồ đá cũ (ghè đẽo)
Người tinh khôn
(G.đoạn đầu) Hoà Bình, Bắc Sơn 40- 30 vạn năm đồ đá mới ( đá được màitinh sảo)
Trang 11Người tinh khôn
( G.đoạn phát triển) Phùng Nguyên –Hoa Lộc 4000- 3500 năm Thời đại kim khí, cg cụsản xuất đồng thau, sắt
* Hoạt động3:
? Vùng cư trú chủ yếu của người Van Lang, Âu
Lạc
? Cơ sở kinh tế của người Tây Âu và Lạc Việt
? Nêu những hiện vật tiêu biểu thể hiện sư
p.triển cao của nền kinh tế
( Công cụ bằng đồng: lưỡi cuốc đồng, gốm…)
? Kinh tế p.triển dẫn đến sự phân hoá xã hội
ntn
(Có kẻ giàu người nghèo)
? Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và đất nước,
người Việt cổ đã có nhu cầu gì
( chống thiên tai và ngoại xâm)
*Hoạt động 4:
- GV giải thích:+Trống đồng: làn hiện vật
tượng trưng cho nền văn ming Văn Lang, Âu
Lạc.Nhìn vào các hoa văn của trống đồng
người ta thấy những văn hoá vật chất và tinh
thần thời kỳ đó, trống dùng trong lễ hội cầu
mưa thuận gió hoà
+ Thành Cổ Loa: là kinh đô của Âu Lạc, trung
tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá của đất nước, khi có chiến tranh là thành
quân sự bảo vệ an ninh quốc gia
3/Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.
-Vùng cư trú: đồng bằng châu thổ các con sông lớn ở Bắc bộ và Bắc trung bộ
-Cơ sở kinh tế: Nghề nông trồng lúa nước đã trở thành nghành chinh, chăn nuôi cũng phát triển
-Thủ công: Nghề luyện kim phát triển đạt đến trình độ cao nhất là nghề đúc đồng, làm ra nhiều công cụ sản xuất phục vụ sản xuất: Lưỡi cày, cuốc, đặc biệt là trống đồng
- Các quan hệ xã hội:
+ Dân cư ngày càng đông quan hệ xã hội ngày càng rộng
+ Xuất hiện sự phân biệt giàu, nghèo ngày càng rõ
-Tình cảm cộng đồng: nhu cầu hợp tác trong sản xuất, trong chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc
- Sự xuất hiện của các nền văn hoá lớn (tiêu biểu là Đông Sơn)
- Sự p.triển kinh tế ( chăn nuôi, trồng trọt, lúa nước…)
- Chống thiên tai, ngoại xâm (nhà Tần)
4/ Công trình văn hoá tiêu biểu của Văn Lang, Âu Lạc.
- Trống đồng
- Thành cổ Loa
4/ Kểm tra, đánh giá
GV khái quát nội dung bài học
5/ Hoạt động kế tiếp
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
- Chuẩn bị giờ sau bàI 17
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức từ đầu năm học đến tiết 17 Đnhs gia khả năng nhận thức của
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
1/ Dựa vào đâu để biết lịch sử
A/ Truyền miệng C/ Tư lệu chữ viết
B/ Tư liệu hiện vật D/ Cả 3 ý trên
2/ Công cụ chủ yếu của người nguyên thuỷ
A/ Bằng đồng C/ Bằng đá
B/ Bằng sắt D/ Cả 3 ý trên
3/ Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người
A/ Phương Đông C/ Cả phương Đông và phương Tây
B/ Phương Tây D/ Không phải các ý trên
4/ Nghề trồng lúa nước của người Việt Cổ xuất hiện sớm nhất ở đồng bằng các con sông lớn nàoA/ Sông Hồng C/ Sông Cửu Long
B/ Sông Mã D/ Cả 3 ý trên
5/ Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của
A/ Xã hội chiếm hữu nô lệ C/ Xã hội tư bản chủ nghĩa
B/ Xã hội nguyên thuỷ D/ Xã hội phong kiến
6/ Hãy so sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lạc
A/ Bằng nhau C/ Văn Lang tiến bộ hơn
B/ Âu Lạc tiến bộ hơn D/ Tất cả các ý trên
Trang 13Câu 1: ( 3điểm)
- Vẽ đúng sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang (1điểm)
- Nhận xét: Nhà nước đơn giản chỉ có vài chức quan, chưa có quân đội, chưa có pháp luật, nhà nước có các cấp từ trung ương đến địa phương, khi có chiến tranh mọi người cùng chiến đấu Câu 2: (4điểm)
- Nguyên nhân: Đời vua Hùng thứ 18 đất nước mất ổn định Nhà Tần mở rộng lãnh thổ
- Diễn biến: Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuống phương Nam ( QuảngTây – Trung Quốc) Sau 4 năm chinh chiến kéo xuống Bắc Văn Lang.Thủ lĩnh Tây Âu bị giết nhưng người Tây Âu và Lạc Việt vẫn kiên cường kháng chiến Họ cử người kiệt tuấn là Thục Phán làm chỉ huy, ban ngày tắt hết khói lửa, ban đêm mới ra đánh, khiến quân giặc tiến không được thoái không song
- Kết quả:Sau 6 năm ngưới Việt đánh tan quân Tần
4/ Kểm tra, đánh giá
Hết giờ GV thu bài chấm Nhận xét giờ kiểm tra
5/ Kiểm tra, đánh giá
Chuấn bị bài 17, - Trả lời câu hỏi trong SGK
RÚT KINH NGHIỆM:
IN ĐẾN ĐÂY
****************************** Tuần: 20 - Tiết: 19 Ngày soạn: 01/01/2010
CHƯƠNG III.
THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Bài 17:
CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau thất bại của ADV, đất nước ta bị PK phương Bắc thống trị, sử gọi là thời kỳ
Bắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của thế lực PK đối với nước ta là nguyên nhân dẫ đến cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng Cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng được ND ủng hộ đã nhanh chóng thành công ách thống trị của PK phương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được độc lập
2 Kỹ năng: Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện LS Bước đầu biết sử dụng kỹ năng
cơ bản để vẽ và đọc bản đồ LS
3.Thái độ: GD ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn DT.
Lòng biết ơn hai bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ VN
II CHUẨN BI ̣.
1.Thầy : Lược đồ khởi nghĩa hai bà Trưng
2 Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK Hoàn thiện sơ đồ H43, điền kí hiệu Vẽ sơ đồ bộ
máy cai trị nhà Hán
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.ổn định tổ chức.( 1’)
2 Kiểm tra đầu giờ: Không
Trang 14? K.tra vở bài tập của HS.
3 Bài mới.
a Giới thiê ̣u bài : Năm 179 TCN, An DươngVương do chủ quan, thiếu phòng bị nên đất nước ta
bị Triệu Đà thôn tính Sau Triệu Đà dưới ách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy ND ta đến trướcnhững thử thách nghiêm trọng, đất nước mất tên, ND có nguy cơ bị đồng hoá, nhưng ND takhông chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh Mở đầu là cuộc khởi nghĩa hai bàTrưng (năm 40).Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí bất khuất của DT ta thời kỳ đầu côngnguyên
b.Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1:
? Thất bại của An Dương Vương đã để lại hậu quả ntn?
( Nước Âu Lạc mất đất, mất tên và trở thành 1 bộ phận đất
đai của TQ Từ đó các triều đại phong kiến TQ thay nhau
thống trị đô hộ nước ta hơn 1000 năm, 1000 năm bắc thuộc.)
- GV treo lược đồ, chỉ và giảng theo SGK
GV giảng: Năm 111 TCN nhà Hán đánh Nam Việt Nhà triệu
chống cự không nổi và bị tiêu diệt, đất đai Âu Lạc chuyển
sang tay nhà Hán Nhà Hán chia nước ta thành 3 quận: Giao
Chỉ, Cửu Chân, và Nhật Nam (bao gồm Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ đến Quảng Nam) gộp với 6 quận của TQ thành Châu
Giao
- GV: Thủ phủ của Châu Giao đặt ở Luy Lâu (Thuận
Thành-Bắc Ninh) và nhà Hán xây dựng bộ máy cai trị từ trung ương
? Em hiểu thứ sử, đô uý, thái thú là gì? (Hoặc GV giải thích)
+ Thứ sử là 1chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra để
trông coi 1số quận, hoặc đứng đầu bộ máy cai trị ở nước phụ
thuộc
+ Thái thú, đô uý: là chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra
để trông coi 1quận: - Thái thú coi chính trị
- Đô uý coi quân sự
? Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của TQ thành Châu Giao
nhằm mục đích gì
( Muốn chiếm đóng lâu dài, xoá tên nước ta, biến nước ta
thành quận, huyện của TQ )
? Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại của nhà Hán
( Nhà Hán mới bố trí được người cai trị từ cấp quận, còn cấp
huyện, xã chúng chưa thể với tới nên buộc phải để người Âu
Lạc trị dân như cũ.)
- GV giảng theo SGK
Sau khi xây dựng xong bộ máy cai trị nhà Hán ra sức bóc lột
1/ Nước Âu Lạc từ thế kỷ II trước công nguyên đến thế kỷ I
có gì thay đổi.
-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhậpnước Âu Lạc và Nam Việt, chia
Âu lạc làm 2 quận
- Năm 111TCN nhà Hán chiếm
Âu Lạc, chia Âu Lạc làm 3 quận,gộp với 6 quận của TQ thànhChâu Giao
- Bộ máy cai trị của nhà Hán từtrung ương đến địa phương
* Ách thống trị của nhà Hán.
+Bắt dân ta nộp các loại thuế:
Trang 15vơ vét của cải của nhân dân ta.
? Nhà Hán đưa người Hán sang Châu Giao nhằm mục đích
gì
(Đồng hoá dân ta, đồng hoá có nghĩa là làm thay đổi bản
chất, làm cho giống như của mình.)
? Em có nhận xét gì về ách thống trị của nhà Hán
(Đối sử tàn tệ, dã man, thâm độc…)
- GV dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Hán, ND ta đã làm
gì
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK: “ Bấy giờ….giết ”
? Vì sao 2 gia đình lạc Tướng ở Mê Linh và Chu Diên lại
liên kết với nhau để chuẩn bị nổi dậy
(Vì ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán làm cho dân ta căm phẫn
muốn nổi dậy chống lại Đó chính là nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa.)
- GV: Thi Sách chồng Trưng Trắc bị giết…
- GV: treo bản đồ- H/dẫn HS theo dõi
- GV: giảng theo SGK – kết hợp chỉ trên bản đồ
- GV cho HS đọc đoạn chữ in nghiêng SGK, GV chỉ các mũi
tên của các địa phương tiến về Mê Linh
? Theo em khắp nơi kéo quân về Mê Linh nói lên điều gì?
(Ách thống trị của nhà Hán đối với nhân dân ta khiến mọi
người đều căm giận và nổi dậy chống lại Cuộc khởi nghĩa
được nhân dân ủng hộ)
- GV chỉ bản đồ, giảng theo SGK
? Kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
- GVCC bài: Dưới ách thống trị Hán, nhân dân ta nổi dậy
đấu tranh, điển hình là cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng Đây là
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý trí bất khuất của DT thời kỳ
đầu công nguyên
muối,sắt
+ Cống nạp nặng nề: ngọc trai,sừng tê giác, ngà voi…
+ Đưa người Hán sang ở với dân
ta, bắt dân ta theo phong tục Hán
2 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ.
* Nguyên nhân:
- Sự áp bức bóc lột tàn bạo củanhà Hán
* Diễn biến:
- Mùa xuân năm 40 Hai BàTrưngphất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (HàTây)
- Cuộc khởi nghĩa được các tướnglĩnh và nhân dân ủng hộ, chỉ trongthời gian ngắn nghĩa quân đã làmchủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loarồi Luy Lâu
* Kết quả: Thái thú Tô Định bỏ
trốn, quân Hán bị đánh tan, khởinghĩa giành thắng lợi
4/ Kểm tra, đánh giá
* Bài tập: GV treo bản đồ, yêu cầu HS điền kí hiệu thích hợp để thể hiện diễn biến cuộc khởi
nghĩa
- GV đọc câu nói của Lê Văn Hưu ? Em có nhận xét gì về câu nói đó
( Dưới ách thống trị của nhà Hán nhân dân ta sẵn sàng nổi dậy….cuộc khởi nghĩa này cảnh báothế lực PK phương Bắc không thể cai trị nước ta vĩnh viễn được.)
5 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học thuộc bài Đọc trước bài 18 Vẽ lược đồ H 44
Trang 16? Sau khi giành độc lập hai bà Trưng đã làm gì.
RÚT KINH NGHIỆM:
****************************** Tuần21-Tiết 20 Ngày soạn:02/01/2010
Bài 18:
TRƯNG VƯƠNG
VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TẦN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Sau khi thắng lợi hai Bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và giữ
gìn nền độc lập vừa giành được Đó là những việc làm thiết thực đem lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42- 43) nêu bật ý chí bất khuất của nhân dân ta
2 Kỹ năng: Đọc bản đồ lịch sử, bước đầu làm quen với phương pháp kể chuyện lịch sử.
3.Thái độ: GD cho HS tinh thần bất khuất của dân tộc, mãi mãi ghi nhớ công lao của các anh
hùng DT thời hai bà Trưng
II CHUẨN BI ̣.
1.Thầy: + Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán.
+ Bản đồ cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng và kháng chiến chống Hán (42- 43)
2 Trò: Đọc trước bài 18, vẽ lược đồ H 44…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
a Hình thức kiểm tra: ( miệng )
b.Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi: ? Cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng bùng nổ như thế nào (ng/nhân, diễn biến, kết quả…)
* Đáp án:
- Nguyên nhân: Sự áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán
- Diễn biến: Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn ( Hà Tây) Nghĩa quân khắp nưI kéo về hưởng ứng.Chỉ trong thời gian ngắn nghĩa quân đã làm chủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa rồi Luy Lâu
* Kết quả: Thái thú Tô Định bỏ trốn, quân Hán bị đánh tan, khởi nghĩa giành thắng lợi
3 Bài mới.
a.Giới thiê ̣u bài: ở bài trước các em đã tìm hiểu ng/nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa hai bà Trưng, ngay sau cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng ND đã tiến hành cuộc kháng chiến trong điều kiện vừa mới giàng được độc lập, đất nước còn nhiều khó khăn, cuộc kháng chiến diễn ra ntn? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b.Các hoạt động dạy và học.
*Hoạt động 1: - GV giảng theo SGK “ sau khi… bãi
bỏ” Và giải thích
1 Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập
Trang 17? Trưng Trắc được suy tôn làm vua, việc đó có ý nghĩa và
tác dụng như thế nào
( Khẳng định đất nước ta có chủ quyền, có vua, đem lại
quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để chiến thắng
quân xâm lược)
- GV giảng theo SGK “ Được tin….nghĩa quân”
? Vì sao vua Hán chỉ hạ lệnh cho các quận miền nam TQ
khẩn trương chuẩn bị quân, xe, thuyền…đàn áp khởi
nghĩa Hai Bà Trưng mà không tiến hành đàn áp ngay
( Lúc này ở TQ nhà Hán còn phải lo đối phó với các cuộc
đấu tranh của nhân dân ta và thực hiện bành chướng lãnh
thổ về phía Tây Bắc.)
- GVKL: Sau khi giành thắng lợi Hai Bà Trưng đã bắt tay
vào xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó với cuộc xâm
lược của nhà Hán Những việc làm tuy ngắn(2 năm)
Nhưng đã góp phần nâng cao ý trí đấu tranh bảo vệ độc
lập của nhân dân
* Hoạt động2:
GV giảng theo SGK
? Em có nhận xét gì về lực lượng và đường tiến quân của
nhà Hán khi sang xâm lược nước ta
( Lực lượng đông mạnh, có đầy đủ vũ khí, lương thực,
chọn Mã Viện chỉ huy.)
? Vì sao mã Viện lại được chọn làm chỉ huy đạo quân
xâm lược này
( Mã Viện là tên tướng lão luyện, nổi tiếng gian ác, lại
lắm mưu nhiều kế, quen chinh chiến ở phương Nam )
- GVđọc bài thơ của Nguyễn Du chế diễu nhân cách tầm
thường và bộ mặt tham lam độc ác của Mã Viện
“ Sáu chục người ta sức mỏi mòn
Riêng ông yên giáp nhảy bon bon…’’
- HS quan sát kênh chữ SGK
? Gọi HS trình bày ( điền kí hiệu vào lược đồ cuộc k/c
chống quân xâm lược Hán)
- GV mô tả và ghi
? Gọi HS đọc đoạn in nghiêng
? Tại sao Mã Viện lại nhớ về vùng này như vậy? Có phải
vì thời tiết ở đây quá khắc nghiệt không
- Trưng Trắc được suy tôn lên làmvua, đóng đô ở Mê Linh
- Bà phong chức tước cho nhữngngười có công, tổ chức lại chínhquyền, xá thuế 2 năm, bãi bỏ luật phápnhà Hán
2 Cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán (42- 43) đã diến ra như thế nào.
- Lực lượng quân Hán: 2 vạn quân tinhnhuệ, 2000 xe, thuyền các loại, dânphu, do Mã Viện chỉ huy
- Tháng 4/ 42 tấn công Hợp Phố
* Diễn biến:
- Mã Viện vào nước ta theo 2 đường:+Quân bộ: Qua quỷ Môn quan, xuốngLục Đầu
+Quân thuỷ: Từ Hải Môn vào sôngBạch Đằng, theo sông Thái Bình, lênLục Đầu.=>hợp lại tại Lãng Bạc
- Hai Bà Trưng kéo lên Lãng Bạc đểnghênh chiến
Trang 18( Xuất phát từ nỗi sợ hãi tinh thần chiến đấu dũng cảm,
bất khuất của nhân dân ta, một tên tướng đã bỏ mạng)
- GV giảng tiếp theo SGK
? Vì sao Hai Bà Trưng phải tự vẫn
( Lực lượng của ta yếu ….ko để rơi vào tay giặc )
? Cuộc kháng chiến tuy thất bại song có ý nghĩa lịch sử như thế nào - GV cho HS xem H 45 và liên hệ “ Kỷ niệm hai bà Trưng vào ngày 8/3 và ND lập đền thờ” - GVKL: Với lực lượng kẻ thù đông mạnh, dưới sự lãnh đạo hai bà Trưng, nhân dân ta đã chiến đấu anh dũng nhg cuối cùng bị thất bại, hai bà Trưng hi sinh anh dũng - Quân địch đông và mạnh, Trưng Vương quyết định lui quân về Cổ Loa-Mê Linh, địch giáo giết đuổi theo, quân ta rút về Cẩm Khê, quân ta chiến đấu ngoan cường, tháng 3/ 43 Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/ 43 mới kết thúc * ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán thời Trưng Vương tiêu biểu cho ý chí quật cường bất khuất của nhân dân ta 4 Củng cố. Gọi HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán trên lược đồ BT: Điến dữ kiện cho khớp với thời gian Niên đại Dữ kiện lịch sử 4 - 42 3 - 43 11 - 43 Mùa thu năm 44 5 Hướng dẫn học bài. - Học thuộc bài cũ Sưu tầm thơ truyện viết về Hai Bà Trưng - Đọc trước bài 19 và trả lời câu hỏi SGK RÚT KINH NGHIỆM:
******************************
Bài 19
TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
(Từ giữa thế kỷ I đến giữa thế kỷ VI)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Từ sau thất bại của cuộc kháng chiến thời Trưng Vương, PKTQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhăm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ, từ việc tổ chức sắp đặt bộ máy cai trị đến
Trang 19việc bắt nhân dân ta theo phong tục và luật Hán Chíng sách “ đồng hoá” được thực hiện triệt để ởmọi phương diện.
- Chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại PKTQ ko chỉ nhằm xâm chiếm nước ta lâudài mà còn muốn xoá bỏ sự tồn tại của DT ta
- Nhân dân ta đã ko ngừng đấu tranh để thoát khỏi tai hoạ đó
2 Kỹ năng: Biết phân tích, đánh gía những thủ đoạn cai trị của PK phương Bắc thời bắc thuộc.
Biết tìm nguyên nhân vì sao dân ta ko ngừng đấu tranh chống áp bức của PK phg Bắc
3.Thái độ: Căm thù sự áp bức bóc lột của nhà Hán, nhân dân đấu tranh chống tai hoạ đó.
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy: Lược đồ Âu Lạc thế kỷ I -> V1
2 Trò: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
a Hình thức kiểm tra: (miệng )
.b Nội dung kiểm tra:
*Câu hỏi: ? Trình bày cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán của nhân dân ta (42- 43) ý nghĩa?
- Mã Viện vào nước ta theo 2 đường:
+ Quân bộ: Qua quỷ Môn quan, xuống Lục Đầu
+ Quân thuỷ: Từ Hải Môn vào sông Bạch Đằng, theo sông Thái Bình, lên Lục Đầu.=>hợp lạitại Lãng Bạc
- Hai Bà Trưng kéo lên Lãng Bạc để nghênh chiến
- Quân địch đông và mạnh, Trưng Vương quyết định lui quân về Cổ Loa- Mê Linh, địch giáo giếtđuổi theo, quân ta rút về Cẩm Khê, quân ta chiến đấu ngoan cường, tháng 3/ 43 Hai Bà Trưng hisinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/ 43 mới kết thúc
* ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán thời
Trưng Vương tiêu biểu cho ý chí quật cường bất khuất của nhân dân ta
3.Bài mới
a.Giới thiê ̣u bài : Mặc dù nhân dân ta đã chiến đấu rất dũng cảm, ngoạn cường, nhg do lực
lượng quá chênh lệch, cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng đã thất bại, đất nước ta bị PK phương Bắccai trị Chính sách cai trị của chúng ntn? Đời sống của nhân dân ta ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bàihôm nay
.b.Các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động1: - GV treo lược đồ “ Âu Lạc thế kỷ I ->VI để
trình bày
- GV giảng theo SGK
? Em hãy cho biết Châu Giao có mấy quận? Miền đất Âu
Lạc cũ bao gồm những quận nào của Châu Giao
( Gồm 9 quận, Âu lạc cũ bao gồm: Giao Chỉ, Cửu Chân,
Nhật Nam)
- GV giảng theo SGK và chỉ trên lược đồ
1/ Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I- Thế kỷ VI.
- Sau khi đàn áp được cuộc khởinghĩa hai bà Trưng nhà Hán vẫngiữ nguyên Châu Giao
- Đầu thế kỷ III nhà Ngô táchChâu Giao thành Quảng Châu
Trang 20- GV nhấn mạnh thêm: Đất Âu lạc cũ thời kỳ đó chịu sự
thống trị của nhà Ngô thời tam Quốc và nhà Ngô gọi vùng
đó là vùng Châu Giao Như vậy về mặt hành chính Châu
Giao có sự thay đổi
? Em có nhận xét gì về ự thay đổi này
( Khác trước: Thời Triệu Đà các lạc tướng(người Việt), vẫn
nắm quyền trị dân ở huyện, đến nhà Hán các huyện lệnh là
người Hán )
- GV giải thích: lao dịch và cống nạp
- GV cho HS đọc chữ in nghiêng
? Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của bọn đô hộ
( Tàn bạo, đẩy nhân dân lâm vào cảnh khốn cùng Đó chính
là nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa sau này.)
- GV giảng theo SGK
? Vì sao nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trương đưa người
Hán sang ở nước ta
(Đồng hoá dân ta)
? Nhà Hán đã dùng những thủ đoạn gì để đồng hoá dân ta
(Biến nước ta thành quận, huyện của TQ)
? Vì sao phong kiến phương Bắc muốn đồng hoá dân ta
(thảo luận)
- GVKL:Từ sau thất bại của cuộc khởi nghĩa thời Trưng
Vương, bọn PK phương Bắc đã thi hành nhiều biện pháp
hiểm độc nhăm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ (tổ
chức, sắp đặt bộ máy cai trị…bắt nhân dân ta theo phong tục
tập quán Hán…thực hiện chính sách “đồng hoá” dân ta…
xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK
? Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt
( Công cụ sản xuất và vũ khí được chế tạo băng sắt nên
nhọn, sắc, bền hơn công cụ và vũ khí bằng đồng Do vậy sản
xuất đạt năng xuất cao hơn và chiến đấu có hiệu quả hơn
Nhà Hán giữ độc quyền về sắt để hạn chế phát triển sản xuất
ở Giao Châu, hạn chế được sự chống đối của nhân dân…)
- GV giảng theo SGK; mặc dù vậy nhg nghề rèn vẫn phát
triển
? Căn cứ vào đâu em khẳng định nghề sắt ở Giao Châu vẫn
phát triển
( Di chỉ, mộ cổ tìm thấy nhiều công cụ nhiều công cụ…rìu,
màI, cuốc Vũ khí: kiếm, giáo, kính lao…)Thế kỷ III nhân
dân ven biển dùng lưỡi sắt, biết bịt cựa gà chọi bằng sắt
(thuộc TQ cũ), Giao Châu (ÂuLạc cũ)
- Bộ máy cai trị: Đưa người Hánsang làm huyện lệnh ( cai quảnhuyện)
- Nhân dân Giao Châu chịu nhiềuthứ thuế, lao dịch và cống nạp( sản phẩm quí…thợ khéo)
- Chúng tăng cường đưa ngườiHán sang Giao Châu, bắt nhândân ta học tiếng Hán, theo luậtpháp và phong tục tập quánngười Hán
2/ Tình hình kinh tế của nước
ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi?
- Nhà Hán nắm độc quyền về sắtnhưng nghề rèn sắt ở Giao Châuvẫn phát triển
Trang 21- GV giảng theo SGK.
? Hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp
Giao Châu vẫn phát triển
(Trâu, bò cày bừa, cấy 2 vụ lúa trên năm….)
- GVKL: Từ thế kỷ I->VI tình hình kinh tế nước ta mặc dù
bị bọn PK phương Bắc kìm hãm song vẫn phát triển
- GVCC bàI: Dưới ách cai trị của nhà Hán nhân dân ta vô cùng cực khổ…mặc dù vậy nền kinh tế nước ta vẫn phát triển - Về nông nghiệp: Từ thế kỷ I dùng trâu, bò cày bừa, có đê phòng lụt, trồng 2 vụ lúa trên năm, trồng cây ăn quả…với kỹ thuật cao, sáng tạo - Về thủ công nghiệp- thương nghiệp: Nghề sắt, gốm p.triển nhiều chủng loại: bát, đĩa, gạch…Nghề dệt phát triển: vải bông, vảigai…dùng tơ tre dệt thành vải “ vải Giao Chỉ” - Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thương 4 Củng cố. H: Những biểu hiện mới trong nông nghiệp thời kỳ này là gì ? *Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống. 1/ Vì sao PK phương Bắc muốn đồng hoá dân ta ? Biến nước ta thành quận, huyện của TQ Muốn chiếm đóng lâu dài trên đất nước ta Cả hai ý trên 5 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: - Nắm vững nội dung bài - Đọc trước bài 20 và trả lời câu hỏi trong SGK - Vẽ sơ đồ H 55 RÚT KINH NGHIỆM:
****************************** Tuần 23 - Tiết 22 Ngày so ạ n:
25/2/2010
Bài 20.
TỪ SAU TRƯƠNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
(Từ giữa thế kỷ I đến giữa thế kỷ VI ) (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS hiểu được:
Trang 22- Cùng với sự phát triển kinh tế tuy chậm Chạp thế kỷ I-thế kỷ VI, xã hội nước ta có nhiềuchuyển biến sâu sắc Do chính sách cướp ruộng đất và bóc lột nặng nề của bọn đô hộ, tuyệt đại đa
số nông dân công xã nghèo thêm, một số ít rơi vào địa vị người nông dân lệ thuộc và nô tỳ, bọnthống trị người Hán cướp đoạt ruộng đất, bắt dân ta phải cày cấy Một số quý tộc cũ người ÂuLạc trở thành hào trưởng, tuy có cuộc sống khá giả nhg vẫn bị xem là kẻ bị trị
- Trong cuộc đấu tranh chống chính sách “đồng hoá” của người Hán, tổ tiên ta đã kiên trì bảo vệphong tục tập quán của người Việt
- Những nét chính về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa bà Triệu
2/ Kỹ năng: Làm quen với phương pháp phân tích, với việc nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ 3/ Thái độ: GD lòng tự hào DT ở khía cạnh văn hoá, nghệ thuật, GD lòng biết ơn bà Triệu đã anh
dũng chiến đấu giàng độc lập cho DT
II CHUẨN BỊ :
1.Thầy: Phóng to sơ đồ phân hoá xã hội, lược đồ nước ta thế kỷ III.
2.Trò: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức: sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
a Hình thức kiểm tra: ( miệng )
b Nội dung kiểm tra
*Câu hỏi :
? Chế độ cai trị của PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I ->thế kỷ VI
*Đáp án :
Sau khi đàn áp đượcuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao Đầu thế
kỷ III nhà Hán tách Châu Giao thành Quảng Châu ( thuộcTQ ) Giao Châu ( thuộc Âu Lạc cũ
Bộ máy cai trị :Đưa ngườiHán sang làm huyện lệnh (cai quản huyện ) Nhân dân Giao Câu phảInộp nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp (sản phẩm quý, thợ khéo )
Chúng tăng cường đưa ngườ Hán sang Câu Giao Bắt nhân dân ta học tiếng Hán phong tục Hán
3 Bài mới.
a Bài mới: Tiết trước các em đã tìm hiểu những chuyển biến về kinh tế của đất nước ta trong
các thế kỷ từ I đến thế kỷ thứ IV chúng ta đã nhận biết, tuy bị thế lực PK đô hộ tìm mọi cách kìmhãm, nhg nền kinh tế nước ta vẫn phát triển dù chậm chạp
Từ sự chuyển biến của kinh tế kéo theo những chuyển biến trong xã hội Vậy các tầng lớptrong xã hội thời Văn Lang, Âu Lạc đã chuyển biến thành các tầng lớp mới, thời kỳ đô hộ ntn? Vìsao đã xảy ra cuộc khởi nghĩa năm 248? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc khởi nghĩa như thếnào.ta tìm hiểu bài hôm nay
b Các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1:
- GV treo sơ đồ phân hoá xã hội
- GV trình bày: Kinh tế phát triển dẫn đến sự chuyển biến về
xã hội và văn hóa ở nước ta ở các thế kỷ I-TK IV
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
? Quan sát sơ đồ, em có nhận xét về sự chuyển biến xã hội
nước ta?
( Thời Văn Lang- Âu Lạc, xã hội phân hoá thành 3 tầng lớp:
Quý tộc, công dân công xã và nô tỳ->có sự phân chia giàu
nghèo… =>xã hội Âu Lạc trước khi bị PK đô hộ, bước đầu
đã có sự phân hoá …)
+ Thời kỳ đô hộ:- Quan lại đô hộ ( phong kiến nắm quyền
1/ Những chuyển biến về xã hội và văn hoá ở nước ta ở các thế kỷ I- VI.
Trang 23cai trị) - Địa chủ Hán cướp đất ngày càng nhiều, càng giàu
lên nhanh chóng và quyền lực lớn
- Địa chủ Việt và quý tộc Âu Lạc bị mất quyền thống trị
trở thành địa chủ địa phương, họ có thế lực ở địa phương
nhg vẫn bị quan lại và địa chủ Hán chèn ép Họ là lực lượng
lãnh đạo nông dân đứng lên đấu tranh chống bọn PK
phương Bắc
- Nông dân công xã bị chia thành nông dân công xã và
nông dân lệ thuộc
- Nô tỳ là tầng lớp thấp hèn nhất của xã hội.)
=> GVKL:
- GV giảng theo SGK
? HS đọc đoạn chữ in nghiêng.
? Những việc làm trên của nhà Hán nhằm mục đích gì
( Đồng hoá dân ta)
? GV giảng theo SGK
? Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và
tiếng nói của tổ tiên
( Trường học do chính quyền đô hộ mở để dạy tiếng Hán,
song chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con em mình đi
học, còn đại đa số nông dân lao động nghèo khổ ko có điều
kiện cho con em mình đi học, vì vậy họ vẫn giữ được phong
tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên vì được hình thành xây
dựng vững chắc từ lâu đời, nó trở thành bản sắc riêng của
DT Việt và có sức sống bất diệt
- GVKL: Từ thé kỷ I ->VI, người Hán nắm quyền thống trị
nước ta từ cấp huyện, chúng muốn đồng hoá dân ta…sống
theo mọi phong tục tập quán của người Hán> Song nhân dân
ta vẫ có tiếng nói riêng, sống theo phong tục tập quán của
người Việt
* Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc đoạn đầu.
? Qua phần đọc em cho biết nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa
? Lời tâu của Tiết Tống nói lên điều gì
( Đất rộng, người đông, hiểm trở độc hại…khó cai trị )
- GV: Giữa thế kỷ III ở Cửu Chân…… bà Triệu”
? Em hiểu biết gì về bà Triệu (SGK)
* Về văn hoá:
- ở các quận nhà Hán mở trườnghọc dạy chữ Hán, nho giáo, phậtgiáo ,đạo giáo, luật lệ phong tụcHán vào nước ta
- Nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nóicủa tổ tiên, sinh hoạt theo nép sống,phong tục của mình ( nhuộm răng,
ăn trầu, làm bánh trưng, bánh dày)
- Nhân dân học chữ Hán theo cáchđọc của riêng mình
2/ Cuộc khởi nghĩa bà Triệu (248) a- Nguyên nhân:
Do ách thống trị tàn bạo của quânNgô
Trang 24( ý chí bất khuất, kiên quyết đấu tranh giàng độc lập DT)
- GV giảng theo SGK
? Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa bà Triệu
( Cuộc khởi nghĩa lan rộng làm cho quân Ngô khiếp sợ )
? Vì sao cuộc khởi nghĩa thất bại
( Lực lượng chênh lệch, quân Ngô mạnh nhiều kế hiểm
- GVKL: Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô, bà Triệu
đã lãnh đạo nhân dân chống lại, xong vì lực lượng quá
chênh loch, quân Ngô lại lắm mưu nhiều kế, nên khởi nghĩa
thất bại
- GVCC bài: Sau thất bại của cuộc kháng chiến chống quân
Hán, nước ta lại bị PK phương Bắc thống trị, dưới ách thống
trị của ngoại bang, nhân dân ta vẫn vươn lên tạo ra những
chuyển biến về kinh tế, xã hội và văn hoá để duy trì cuộc
sống và nuôi dưỡng ý chí giàng độc lập DT
b- Diễn biến:
- Ta: Năm 248 khởi nghĩa ở PhúĐiền (Hậu Lộc –T.Hoá), bà Triệulãnh đạo nghĩa quân đánh quân Ngô
ở Cửu Chân, đánh khắp Giao Châu
- Giặc: Huy động lực lượng vừađánh vừa mua chuộc, chia rẽ nội bộcủa ta
b- ý nghĩa:
Khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chíquyết giành lại độc lập của dân tộcta
4 Củng cố
? Hãy trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ?
* Bài tập: (bảng phụ)
Khoanh tròn vào những câu em cho là đúng
Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa bà Triệu
A Lực lượng quá chênh lệch
B Nhà ngô dùng nhiều mưu kế hiểm độc
C Cả hai ý trên
5 Ra bài tập và hướng dẫn học bài.
- Học thuộc bài
- Ôn các bài 17, 18, 19, 20
- Chuẩn bị giờ sau làm bài tập lịch sử
RÚT KINH NGHIỆM:
******************************
Trang 25Tuân 24 Tiết 23 Ngày Soạn:4/3/2010.
Bái 21: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS giải 1số bài tập phần lịch sử VN nhằm khắc sâu kiến thức về:
- Sự xuất hiện của người tối cổ trên đất nước ta
- Các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ
- Đời sống của người nguyên thuỷ
- Những chuyển biến về kinh tế, xã hội của người nguyên thuỷ
- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Nguyên nhân sụp đổ của nhà nước Âu Lạc
b Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi: Hã trình bày diễn biến, ý nghĩa của cuộc khởi nghã Bà Triệu năm 248 ?
* Đáp án: - Học sinh trìng bày diễn biếnqua bản đồ
* ý nghĩa: Khởi nghĩa tiêu biểu cho ý trí quyết giành lại độc lập của dân tộc ta
3 Bài mới.
a Bài mới: “ Dân ta phải biết sử ta ……… nước nhà VN” Chính vì vậy thế hệ chúng ta ngày
nay phải cố gắng nỗ lực học tập, phải hiểu lịch sử nước nhà….Bài hôm nay sẽ giúp các em điêùđó
b Các hoạt động dạy và học.
*Hoạt động 1:
- GV treo lược đồ VN, yêu cầu HS lên
bảng xác định thời gian, địa điểm của
người tối cổ, người tinh khôn (ở 2giai
đoạn) trên đất nước ta
- Công cụ sản xuất của người nguyên
thuỷ ở các giai đoạn, người tối cổ,
người tinh khôn ở giai đoạn đầu, giai
Chế độ thị tộc mẫu hệ lấy ngừơi mẹ lớn tuổi đức độ,
có nhiều công lao với thị tộc làm chủ vì những lí dosau đây
Phụ nữ bấy giờ đông hơn nam giới
Lúc này đàn ông ít hơn lao động
Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc háilượm, trồng trọt, chăn nuôi, đảm bảo cuộc sống cho
Trang 26? Em hãy thuyết minh về bộ máy nhà
nước Văn Lang
? Nội dung cơ bản đời sống vật chất của
cư dân Văn Lang
? So sánh nhà nước Âu Lạc với nhà
nước Văn Lang để tìm ra sự giống nhau
ở nhà
3/ Bài tập3: Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để
giải quyết những yêu cầu gì của xã hội
A/ Tập trung sức mạnh của các bộ lạc để đắp đêchống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống úng đểbảo vệ mùa màng và xóm làng
B/ Để có sực mạnh chống trả các bộ lạc khác đến xâmlấn cướp bóc
C/ Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ lạc
để quản lí điều hành xã hội tốt hơn
D/ Tất cả các yêu cầu trên *
B/ Làm như vậy để đất đai rộng rãi dễ làm ăn
C/Thôn tính đất nước ta về lãnh thổ vàchủ quyền.*D/ Ko nhằm mục đích nào cả
8/ Bài tập 8:
Dựa vào 4 câu thơ sau:
“ Một xin rửa sạch quân thù
……….sở công lênh này”
Trang 27khởi nghĩa hai bà Trưng Hãy viết thành 1 đoạn văn xuôI nói rõ nguyên nhân,
mục tiêu của cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng
4 Củng cố:
GV khắc sâu kiến thức qua các bài tập
5 Hướng dẫn học bài.
- Ôn tập kiến thức đã học
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
RÚT KINH NGHIỆM:
Câu 1: Khoanh tròn vào những câu trả lời mà em cho là đúng.
a) Khởi nghĩa hai bà Trưng bùng nổ năm nào
A Năm 39
B Năm 40
C Năm 47
b) Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa bà Triệu( năm 248)
A Lực lượng quá chênh lệch
B Quân Ngô mạnh, nhiều mưu kế hiểm độc
C Cả hai ý trên
Câu 2: Điền dấu đúng sai vào ô trống.
Thời kì Văn Lang -Âu Lạc chưa có sự phân hoá
Thời kì Văn Lang -Âu Lạc có sự phân hoá nhưng chưa sâu sắc
Thời kì Văn Lang -Âu Lạc có sự phân hoá sâu sắc
Xã hội Âu Lạc khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ có sự phân hoá sâu sắc
Câu 3: Tìm và điền các từ, cụm từ vào chỗ chấm (… )cho hích hợp.
Trang 28Sau khi giành được độc lập, hai bà Trưng đã làm gì ?
Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ,……… được suy tôn lên làm vua, lấy hiệulà………, đóng đô ở……… và phong chức tước cho những người
……… , lập lại……… Các lạc tướng được giữ quyền cai quản
……… Trưng Vương………cho dân hai năm Luật pháp hà khắc và cácthứ……… của chính quyền đô hộ bị bãi bỏ
B Tự luận: (7đ)
Câu 1: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả khởi nghĩa hai bà Trưng ( năm 40).
Câu 2: Nêu những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở các thế kỷ I-VI Vì sao người
Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên
* Kết quả: Thái thú Tô Định phải bỏ chốn, quân giặc bị đánh tan, khởi nghĩa giành thắng lợi
nhanh chóng
Câu 2: (4đ)
* Về xã hội: Từ thế kỷ I-VI nhà Hán thâu tóm quyền lực về tay mình, trực tiếp năm quyền đến
cấp huyện, xã hội phân hoá sâu sắc hơn
- Nhân dân học chữ Hán theo cách học của riêng mình
* Người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tổ tiên mình vì: Trường học do chình
quyền đô hộ mở dạy chữ Hán, xong chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con ăn học, còn đại đa
số nhân dân nghèo không có tiền cho con ăn học
- Phong tục tập quán tiếng nói là đặc trưng riêng của người Việt, bản sắc của người Việt, cósức sống mãnh liệt
* Nhận xét bài kiểm tra:
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29
- Việc Lí Bí xưng đế và lập nước Vạn Xuân có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử DT
2/ Kỹ năng: Biết xác định nguyên nhân của sự kiện, biết đánh giá sự kiện, Tiếp tục rèn luyện kỹ
năng cơ bản về đọc lược đồ
3/ Thái độ: Sau hơn 600 năm bị PK phương Bắc thống trị, đồng hoá Cuộc khởi nghĩa Lí Bí nước
Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của DT ta
a Giới thiệu bài: Sau cuộc khởi nghĩa bà Triệu thất bại, nước ta tiếp tục bị PK phương Bắc
thống trị Dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Lương, nhân dân ta quyết ko cam chịu cuộc sống nô
lệ và đã vùng lên theo Lí Bí tiến hành khởi nghĩa và giàng được thắng lợi, nước Vạn Xuân ra đời.Vậy nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa ?diễn biến, K.quả ý nghĩa của cuộc khởinghĩachúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b.Các hoạt động và học
* Hoạt động 1:
-GV giảng: Đầu thế kỷ VI (502 –557), Tiêu Diễn cướp
ngôi nhà Tề lập ra nhà Lương, từ đó nhà Lương đô hộ
Giao Châu, chúng xiết chặt ách đô hộ nhân dân ta
- GV: Nhà Lương chia lại các quận, huyện và đặt tên
mới Phần đất Âu Lạc cũ nhà Lương chia lại
Trang 30- GV: Như vậy về mặt hành chính một lần nữa nước ta
lại bị chia lại Thời nhà Ngô, phần đất Châu Giao (Âu
Lạc cũ) gồm 3 quận Thời nhà Lương chia thành 6
quận
- GV giảng theo SGK
- HS đọc phần chữ in nghiêng
? Em nghĩ gì về thái độ nhà Lương đối với nước ta
( Chúng thực hiện sự phân biệt rất trắng trợn, người
Việt ko được giữ những chức vụ quạn trọng)
- GV giảng theo SGK
? Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của nhà
Lương đối với Giao Châu
( Tàn bạo, mất lòng dân Đây là nguyên nhân dẫn đến
các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại ách đô hộ
của nhà Lương.)
- GVKL: Đến thế kỷ VI nước ta chịu sự thống trị của
nhà Lương, chúng xiết chặt ách đô hộ với dân ta, chúng
chia nhỏ đơn vị hành chính, về tổ chức bộ máy thực
hiện chế độ “sĩ tộc”tôn thất các dòng họ mới được giữ
chức vụ quan trọng, dân ta phải chịu hàng trăm thứ
thuế, cuộc sống nhân dân vô cùng cực khổ Đó là
nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
nổi dậy đấu tranh
* Hoạt động 2:
? Từ sự phân tích trên em hãy cho biết nguyên nhân
cuộc khởi nghĩa Lí Bí
- GV giảng theo SGK.” Lí Bí…….tinh thiều”
- Giới thiệu qua về Lí Bí
? Vì sao hào kiệt và nhân dân khắp nơi hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa Lí Bí
( Vì oán hận quân Lương, mong muốn giành độc lập
cho Tổ quốc)
? Gọi HS lên bảng điền kí hiệu thích hợp vào lược đồ
và trình bày diễn biến
- GV bổ xung và chốt lại
Bắc Bộ)
+ái Châu ( T.Hoá )+ Đức Châu, Lợi Châu, Ninh Châu(Nghệ Tĩnh)
+ Hoàng Châu (Quảng Ninh)
* Về việc sắp đặt quan lại cai trị:
Người cùng họ với vua và các họ lớnmới được giữ chức vụ quan trọng
* Diễn biến: Mùa xuân năm 542 Lí Bí
phất cờ khởi nghĩa, ông được hào kiệt
ở khắp nơi hưởng ứng
- Gần 3 tháng nghĩa quân chiếm hầuhết các quận huyện, thứ sử Tiêu Tư bỏthành Long Biên chạy về TQ
- Tháng 4/ 542 nhà Lương huy độngquân sang đàn áp, bị quân ta đánh bại,
ta giảI phóng thêm Hoàng Châu( Q.Ninh)
- Đầu năm 543 nhà Lương tấn cônglần 2, quân ta chủ động đánh địch ở
Trang 31? Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân
khởi nghĩa
(Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian ngắn, nghĩa
quân chủ động đánh địch rất kiên quyết, thông minh,
sáng tạo, có hiệu quả lam cho quân Lương bị thất bại
nặng nề)
? Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn?
? Em hiểu Vạn Xuân nghĩa là gì
( Đặt tên nước là Vạn Xuân thể hiện lòng mong muốn
cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước.)
? Việc Lí Bí lên ngôi và đặt tên nước là Vạn Xuân có ý
nghĩa ntn
( chứng.tỏ nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, sánh vai
và không lệ thuộcvào TrungQuốc Đây là ý trí của đân
tộc VN.)
- GV: Đây là bộ máy nhà nước PK độc lập trung ương
tập quyền sơ khai
- GVKL: Không chịu được ách thống trị tàn bạo của
nhà Lương, nhân dân ta đã nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa Lí Bí, khởi nghĩa được nhân dân ủng
hộ rộng rãi nên sau nhiều lần tấn công, quân Lương đã
bị ta đánh cho bại trận,khởi nghĩa thắng lợi, Lí Bí lên
ngôi đặt tên nước là Vạn Xuân->khẳng định nước ta có
chủ quyền
- GVCC bài:Đầu thế kỷ VI, nước ta bị nhà Lương đô
hộ, đời sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ Dưới sự
lãnh đạo của Lí Bí nhân dân ta đã nổi dậy đấu
tranh,cuộc khởi nghĩa diẽn ra trong 1 (t) ngắn và thu
được thắng lợi, quân Lương bại trận, Lí Bí xưng đế, lập
ra nước Vạn Xuân, nước Vạn Xuân ra đời có ý nghĩa
lịch sử to lớn đối với DT ta
Hợp Phố, tướng địch bị giết, quânLương bại trận
* Kết quả:Cuộc khởi nghĩa thắng lợi,
Lí Bí lên ngôi hoàng đế gọi là Lí Nam
Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân, lấyhiệu là Thiên Đức, đóng đô ở cửasông Tô Lịch (HN)
- Lí nam Đế thành lập triều đình với 2ban: ban văn, ban võ.+Đứng đầu banvăn:Tĩnh thiều
+Đứng đầu ban võ:Phạm Tu
4 Củng cố kiểm tra đánh giá:
? Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lí Bí trên lược đồ
Bài tâ ̣p: Mùa xuân năm 542 Lý Bí :
A Tự nhận là thứ sử Châu Giao
B Lên ngôi vua
C Lên ngôi Hoàng đế
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc bài cũ
- Đọc trước bài 22 và trả lời câu hỏi trong SGK
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32
******************************
Tuần 26 - Tiết 25 Ngày soạn:18/3/2010.
Bài 22: KHỞI NGHĨA LÍ BÍ
NƯỚC VẠN XUÂN (542- 602) (tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức: HS hiểu được.
- Khi cuộc khởi nghĩa Lí Bí bùng nổ, thế lực PKTQ ( triều đại nhà Lương sau đó là nhà Tuỳ),
đã huy động lực lượng lớn sang xâm lược nước ta hòng lập lại chế độ như cũ
- Cuộc k/c của nhân dân ta chống quân Lương trải qua thời kì do Lí Bí lãnh đạo và thời kì doTriệu Quang Phục lãnh đạo Đây là cuộc khởi nghĩa ko cân sức, Lí Bí phải rút lui dần và traoquyền cho Triệu Quang Phục, TQP đã xây dựng căn cứ Dạ Trạch và sử dụng cách đánh dukích, đánh đuổi quân xâm lược giành lại chủ quyền cho đất nước
- Đến thời hậu Lí Nam Đế, nhà Tuỳ huy động 1 lực lượng lớn sang xâm lược, cuộc khởi nghĩanhà Lí thất bại, nước Vạn Xuân lại rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc
2/ Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân tích và đọc bản đồ lịch sử.
3/ Thái độ: Học tập tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc của ông cha ta GD ý
chí kiên cường bất khuất của DT
II/ CHUẨN BỊ :
1 Thầy: Bản đồ khởi nghĩa Lí Bí.
2 Trò: Đọc trước bài 22.tìm hiểu bài qua câu hỏi SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức.Sĩ số
a Hình thức kiểm tra:( miệng )
b Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi:
? Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lí Bí Lí Bí lên ngôi hoàng đế có ý nghĩa như thế nào?
* Đáp án:
- Học sinh trình bày diễn biến qua lược đồ
- Ý nghĩa: Chứng tỏ Nước ta có Giang sơn, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộc vào Trungquốc Đó là ý chí độc lập tự chủ của dân tộc ta
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài: Mùa xuân năm 544 cuộc khởi nghĩa Lí Bí thành công, Lí Bí lên ngôi hoàng
đế và đặt tên nước là Vạn Xuân với hi vọng đất nước, DT sẽ được trường tồn Nhg 5/ 545 PKphương Bắc lúc này là triệu đại nhà Lương đã đem quân sang xâm lược trở lại nước ta Đây làcuộc chiến đấu ko cân sức, nhân dân ta chiến đấu rất dũng cảm nhg cuối cùng ko tránh khỏi thấtbại
b Các hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 3:
- GV trình bày: Sau 2 lần đem quân đàn áp cuộc khởi
nghĩa nhưng đều thất bại, nhà Lương đã dồn sức cho cuộc
tấn công xâm lược lần thứ 3
3/ Chống quân Lương xâm lược.
Trang 33- GV dùng lược đồ thuật diễn biến cuộc kháng chiến:
Tháng 5/ 545 nhà Lương cử Dương Phiêu và Trần Bá
Tiên, những viên tướng rất hiếu chiến chỉ huy đạo quân
xâm lược tiến vào nước ta, theo 2 đường thuỷ và bộ Cánh
quân thuỷ theo hướng vịnh Bắc Bộ tiến vào đất lion, cánh
quân bộ men theo ven biển xuống sông Thương
- GV trình bày: Lúc này lực lượng rất mạnh, trong khi đó
nước Vạn Xuân vừa thành lập, lực lượng còn non yếu,
quân ta do Lí Nam Đế chỉ huy kéo lên vùng Lục Đầu (Hải
Dương) đón đánh địch nhưng vì lực lượng yếu hơn không
cản được địch, phải lui về giữa thành ở cửa sông Tô Lịch
(HN)
- GV: Tại đây nhiều cuộc khởi nghĩa đã diễn ra quyết liệt
Quân địch kéo đến ngày càng đông, thành bị vỡ, lão tướng
Phạm Tu tử trận, Lí Bí thua to phải rút quân về Gia Ninh
Việt Trì- Phú Thọ)
- GV: Đầu năm 546 quân Lương chiếm được thành Gia
Ninh, Lí Nam Đế chạy về miền núi Phú Thọ, sau đó đem
quân đóng ở hồ Điền Triệt
- GV mô tả vòng hồ Điền Triệt theo SGK trên bản đồ
? Theo em, thất bại của Lí Nam Đế có phải là sự sụp đổ
của nước Vạn Xuân không? Tại sao
( Ko phảI, vì dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục cuộc
k/c của nhân dân ta vẫn còn tiếp diễn…)
- GVKL: Bị thất bại nặng nề trong 2 lần trước, lần này nhà
Lương huy động 1 lực lượng đông mạnh, dưới sự chỉ huy
của những tên tướng hiếu chiến, do lực lượng ko cân sức
nên quân ta chống cự nổi, Lí Nam Đế phải trao quyền cho
Triệu Quang Phục Dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang
Phục, nhân dân ta đã đánh thắng quân Lương như thế nào
( là 1 vùng đầm lầy mênh mông, lau sậy um tùm, ở giữa có
1 bãi đất khô giáo có thể ở được Đường vào bãi rất kín
đáo, khó khăn, chỉ có thể dùng thuyền nhỏ, chống sào lướt
nhẹ trên đám cỏ nước, theo mấy con lạch nhỏ mới tới
được, ở đây rất lợi hại cho chiến tranh du kích và p.triển
lực lượng…)
- GV mô tả những nét chính của cuộc k/c trên lược đồ và
nói thêm: Thấy đánh mãi ko tiêu diệt được quân ta, Trần
-Tháng 5/ 545 quân giặc tiến vàonước ta theo 2 đường thuỷ và bộ
- Quân địch mạnh Lí Nam Đế luiquân về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch(HN)
- Thành bị vỡ, Lí Bí rút quân về giữthành ở Gia Ninh
- Đầu năm 546 quân Lương chiếmthành Gia Ninh, Lí Nam Đế đem quânđóng ở hồ Điền Triệt
- Lợi dụng một đêm mưa gió, quângiặc đánh úp hồ Điền Triệt, Lí Nam
Đế phải chạy vào động Khuất Lão(Tam Nông- Phú Thọ)
- Năm 548 Lí Nam Đế mất
4/ Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương như thế nào.
- Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạchlàm căn cứ k/chiến
Trang 34Bá Tiên thất vọng Năm 550 nhà Lương có loạn, Trần Bá
Tiên bỏ về nước, chớp thời cơ đó Triệu Quang Phục phản
công chiếm Long Biên và thu được thắng lợi
? Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống
quân Lương xâm lược do Triệu Quang Phục lãnh đạo
( ND ủng hộ, tận dụng ưu thế của Dạ Trạch, chiến tranh
du kích p.triển, lực lượng quân lượng chán nản luôn bị
động trong chiến đấu.)
- GVKL: Triệu Quang Phục một tướng trẻ có tài, biết lợi
dụng ưu thế của vùng Dạ Trạch để tiến hành chiến tranh
du kích p.triển lực lượng lãnh đạo nhân dân đánh tan quân
Lương xâm lược
* Hoạt động 5:
- GV giảng theo SGK
? Vì sao nhà Tuỳ lại yêu cầu Lí Phật Tử sang chầu? Vì sao
Lí Phật Tử không sang
( Cũng như triều đại nhà Lương, nhà Tuỳ vẫn âm mưu
thôn tính và đồng hoá DT ta Do vậy nhà Tuỳ đòi Lí Phật
Tử sang chầu, để nhân đó có thể bắt ông rồi lập chính
quyền cai trị ở nước ta như trước Lí Phật Tử ko chịu
khuất phục nên thoái thác ko đi và tích cực chuẩn bị lực
lượng đề phòng.)
- GV giảng theo SGK
- GVKL: Sau cuộc k/c chống quân Lương xâm lược giành
thắng lợi, Triệu Quang Phục lên ngôi vua, tiếp tục xây
xựng đất nước, nước Vạn Xuân độc lập và tồn tại trên 50
năm.( Triệu Việt Vương ở ngôi trên 20 năm; Lí Phật Tử ở
ngôi trên 30 năm.) Đây cũng là lúc nhà Tuỳ thành lập ở
TQ và đem quân xâm lược nước ta
- GVCC bài: Dưới sự lãnh đạo của Lí Bí và Triệu Quang
Phục nhân dân ta đã anh dũng chiến đấu đánh đuổi quân
xâm lược giành lại chủ quyền Song âm mưu thôn tính và
đồng hoá DT ta một lần nữa nhà Tuỳ lại đem quân xâm
lược nước ta Nhà nước Vạn Xuân đã sụp đổ
- Cuộc k/c giằng co kéo dài đến năm
550 nhà Lương có loạn, Trần bá Tiên
về nước Triệu Quang Phục phản côngk/chiến thắng lợi
5/ Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào?.
- Đánh bại quân Lương, Triệu QuangPhục lên ngôi vua, gọi là Triệu ViệtVương, ông cho tổ chức lại chínhquyền
- 20 năm sau Lí Phật Tử cướp ngôiTriệu Việt Vương, Lí Phật Tử lênngôi vua gọi là hậu Lí Nam Đế
- Vua Tuỳ gọi Lí Phật Tử sang trầu,
Lí Phật Tử không sang
- Năm 603, 10 vạn quân Tuỳ tấn côngVạn Xuân, Lí Phật Tử bị bắt giải vềTQ
4/ Củng cố, kiểm tra, đánh giá:
? HS trình bày diễn biến cuộc k/chiến chống quân Lương trên bản đồ
Bài tâ ̣p: Triệu Quang Phục lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Lương ra khỏi bờ cõi vì?
A Nhân dân kiến quyết kháng chiến
B.Triệu Quang Phục chọn căn cứ và cách đánh thông minh, sáng tạo
C Nhà Lương có loạn tướng giặc phải về
Trang 35D.cả 3 lý do trên.
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị bài 23, đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Vẽ lược đồ H 48, 49
RÚT KINH NGHIỆM:
- Trong suốt 3 thế kỉ nhà Đường thống trị, nhân dân ta đã nhiều lần nổi dậy, tiêu biểu nhất làcuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan và Phùng Hưng
2/ Kỹ năng: Biết phân tích và đánh giá công lao của những nhân vật lịch sử, tiếp tục rèn kỹ năng
đọc và vẽ bản đồ lịch sử
Trang 363/ Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần chiến đấu vì đọc lập của Tổ Quốc Biết ơn tổ tiên đã chiến đấu
quên mình vì dân tộc, vì đất nước
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy: Lược đồ nước ta thời nhà Đường thế kỉ VII- IX Bản đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan và
Phùng Hưng
2.Trò: Vẽ lược đồ H 48, 49 Nắm vững kênh chữ, tập điền kí hiệu bản đồ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a Hình thức kiểm tra: ( miệng )
b Nội dung kiểm tra:
* Cau hỏi:
? Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào?
Kiểm tra việc vẽ lược đồ của HS
* Đáp án:
- Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến
- Cuộc kháng chiến giằng co kéo dài đến năm 550 nhà Lương có loạn
- Trần Bá Tiên về nước
- Triệu Quang Phục chớp cơ hội phản công
- Kháng chién thắng lợi
3.Giới thiê ̣u bài mới.
- Đến thế kỉ VII nhà Đường thống trị nước ta, chúng xiết chặt hơn chế độ cai trị tàn bạo, thẳngtay bóc lột và đàn áp nhân dân ta
- Dưới ách thống trị của nhà Đường trong suốt 3 thế kỉ, nhân dân ta ko ngừng nổi dậy đấu tranhchống bọn đô hộ, đáng chú ý nhất là 2 cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan và Phùng Hưng
- Đây là những cuộc nổi dậy lớn, tiếp tục khẳng định ý chí độc lập và chủ quyền đất nước củanhân dân ta
- Đó chính là nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1
- GV giảng theo SGK – chỉ bản đồ
? Vì sao nhà Đường chú ý sửa sang con đường từ
Tống Bình sang TQ và đến các quận huyện.?
( Nhà Đường coi An Nam đô hộ phủ là 1 trong
trấn, để có thể đàn áp nhanh chóng các cuộc nổi
dậy của nhân dân ta, bảo vệ chính quyền đô hộ,
nhà Đường cho xây dựng, đắp luỹ, tăng cường uân
chiếm đóng, sửa đường
? Em có nhận xét gì về tình hình nước ta dưới ách
thống trị của nhà Đường?
( Siết chặt ách đô hộ tàn bạo, cai trị trực tiếp đến
huyện, đồng thời củng cố thành, làm đường giao
1/ Dưới ách đo hộ của nhà Đường nước ta
có gì thay đổi.
- Năm 618 nhà Đường thành lập và đô hộnước ta.Nhà Đường đổi Giao Châut hành AnNam đô hộ phủ, chia nước ta thành 12 châu,các châu huyên do người TrungQuốc cai trị
- Trụ sở của phủ đặt ở Tống Bình (HN)
- Chúng tiến hành sửa đường giao thôngthuỷ bộ từ Tống Bình sang Trung Quốc vàđến các quận huyện và dựng thêm thành,đắp thêm luỹ để dễ bề cai trị
Trang 37…để có thể mau chóng đàn áp những cuộc nổi dậy
của nhân dân ta )
? Gọi HS đọc : “ Ngoài thuế… nộp cống”
? Nhà Đường bóc lột nhân dân ta ntn
- GV mở rộng: Nhân dân ta phải đóng nhiều thứ
thuế, cống nạp các thứ quý hiếm vàng bạc, ngọc
trai, đồi mồi…đối mặt với bao nguy hiểm cả tính
mạng Chúng thống trị vơ vét đến tận cùng tài
nguyên của đất nước ta Việc phải gánh quả vải từ
nước ta đến Trường An là một công việc đầy gian
khổ
? Theo em, chíng sách bóc lột của nhà Đường có gì
khác so với các thời trước
( Chia lại khu vực hành chính, đặt tên mới, nắm
quyền trực tiếp đến huyện, bóc lột dân ta bằng các
hình thức tô thuế, cống nạp rất nặng nề…-> nhân
dân nổi dậy.)
* Hoạt động 2.
- GV giới thiệu sơ lược về Mai Thúc Loan theo
SGK
- GV trình bày: Bấy giờ là mùa vải, bon thống trị
bắt nhân dân ta cống nạp và đi phu để gánh vải
sang cống cho nhà Đường Một ngày đầu hè oi ả,
Mai Thúc Loan cùng đoàn phu gánh vải đi cống
nạp, đường xa, nắng gắt, càng mệt mỏi lònh người
càng oán giận quân đô hộ, Mâi Thúc Loan hô hào
mọi người ko đi nữa mà trở về chuẩn bị khởi nghĩa
chống bọn đô hộ, mọi người đồng lòng nghe
theo…
? Vì sao Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người khởi
nghĩa
( Do chính sách thống trị tàn bạo của nhà Đường
với nhân dân ta, đẩy họ đến chỗ sẵn sàng nổi dậy
khi có thời cơ…)
- GV trình bày những nét chính của cuộc khởi
nghĩa trên lược đồ
-GVKL:Do sự bóc lột tàn bạo của nhà Đường,
dưới sự lãnh đạo của MTL, nhân dân nổi dậy đấu
tranh Tuy cuộc k.nghĩa thất bại song thể hiện tinh
thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân
ta, phấn đấu ko mệt mỏi để giành độc lập cho DT
2/ Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (722).
* Nguyên nhân: Do chính sách thống trị của
nhà Đường
* Diễn biến:
- Ta: Năm 722 khởi nghĩa bùng nổ, nghĩaquân nhanh chóng chiếm được Hoan Châu,nhân dân ái Châu, Diễm Châu hưởng ứng,Mai Thúc Loan xây dựng căn cứ ở Sa Nam (Nghệ An) và xưng đế gọi là Mai Hắc Đế.Mai Hắc Đế liên kết với nhân dân khắp GiaoChâu và Chăm Pa tấn công thành Tống Bình
và giành thắng lợi
- Giặc: Sau đó nhà Đường cử 10 vạn quânsang đàn áp
* Kết quả: Mai Hắc Đế thua trận
3/ Khởi nghĩa Phùng Hưng ( trong khoảng 776- 791).
* Diễn biến: Khoảng năm 776 anh em
Phùng Hưng đã nổi dậy khởi nghĩa ở Đường
Trang 38Bình sang làm đô hộ An Nam, đây là viên quan
khét tiếng bạo ngược, tham lam và tàn ác, đánh
thuế rất nặng nề để vơ vét tiền bạc của nhân dân
ta…
? Vì sao khởi nghĩa được mọi người hưởng ứng
( Chính sách bóc lột của nhà Đường, nhân dân oán
hận bọn đô hộ)
? Cuộc khởi nghĩa đem lại kết quả ntn?
- GV cho HS quan sát H 50 -> liên hệ
- GVKL: Dưới sự lãnh đạo của Phùng Hưng, nhân
dân giành được quyền làm chủ đất nước gần 9
năm, lịch sử gọi đó là “nền tự chủ mong manh”
- GVCC bài: Từ thế kỷ VII nhà Đường thống trị
nước ta, chúng chia lại khu vực hành chính, sắp đặt
bộ máy cai trị, nhân dân nhiều lần nổi dậy, tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa MTL và Phùng Hưng…
? Chính sách của nhà Đường tàn bạo như tế nào?
? Vì sao nhân dân ta biết ơn Mai Thúc Loan và Phùng Hưng?
BT: Chính sách bóc lột của nhà đường có gì khác trước:
Tuần 28 - Tiết 27 Ngày soạn: 5/4/2010.
Bài 24:
NƯỚC CHĂM PA
TỪ THẾ KỶ II ĐẾN THẾ KỶ X.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS hiểu được.
- Quá trình thành lập và phát triển của nước Chăm Pa, từ nước Lâm ấp của huyện Tượng Lâmđến một quóc gia lớn mạnh, sau này dám tấn công cả quốc gia Đại Việt
- Những thành tựu nổi bật về kinh tế và văn hoá của Chăm Pa từ thế kỷ II thế kỷ X
2/ Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ lịch sử, kỹ năng đánh giá, phân tích.
3/ Thái độ: HS nhận thức sâu sắc rằng, người Chăm Pa là một thành viên của đại gia đình các dân
tộc Việt Nam
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 391 Thầy : Lược đồ Giao Châu và Chăm Pa giữa thế kỷ VI-X, sưu tầm tranh ảnh về đền tháp
Chăm
2 Trò: Vẽ lược đồ, xác định quận Nhật Nam và huyện Tượng Lâm.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Năm 618 nhà Đường thành lập và đô hộ nước ta Nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam Đô
hộ phủ, chia nước ta làm 12châu Các châu huyện do người Trung Quốc cai quản
- Trụ sở của phủ đặt ở thành Tống Bình Chúng tiến hành sửa đường giao thông thuỷ bộ từ TốngBình sang Trung Quốc và đến các quận huyện Dựng thêm thành dắp thêm luỹ để dễ bề bóc lột
3 Bài mới.
a Giới thiê ̣u bài mới: Đến cuối thế kỷ II nhà Hán suy yếu ko thể kiểm soát các vùng đất phụ
thuộc nhất là đất xa ở Giao Châu, nhân dân huyện Tượng Lâm, huyện xa nhất của quận NhậtNam đã lợi dụng được cơ hội đó, nổi dậy lật đổ ách thống trị của nhà Hán, lập ra nước Lâm ấp,sau đổi thành Chăm Pa, nhân dân Chăm Pa vẫn khéo tay, cần cù đã xây dựng được quốc gia kháhùng mạnh Họ đã để lại cho đời sau nhiều thành quách, đền tháp và tượng rất độc đáo Quan hệgiữa nhân dân Chăm Pa với các cư dân khác ở Giao Châu rất mật thiết trong đời sống và tinhthần Vậy nước Chăm Pa hình thành ntn? Và p.triển ra sao…C.ta tìm hiểu bài học hôm nay
b Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: ( 15phút )
- GV giảng theo SGK và chỉ trên lược đồ
+ Châu Giao do nhà Hán lập gồm 9 quận: Giao Chỉ, Cửu
Chân, Nhật Nam, ứât Lâm, Thương Ngô, Đam Nhĩ, Chu
Nhai, Nam Hải, Hợp Phố
+ 6 quận thuộc TQ: quận Nhật Nam gồm 5 huyện: Tây
Quyển, Chu Ngô, Tí Cảnh, Lô Dung và Tượng Lâm Tượng
Lâm là huyện xa nhất về phía Nam ( Từ đèo Hải Vân đến
đèo Đại Lãnh…-> Tượng Lâm
- GV giảng tiếp theo SGK
? Nhân dân Tượng Lâm giành được độc lập trong hoàn
cảnh nào?
1/ Nước Chăm Pa độc lập ra đời.
* Hoàn cảnh ra đời: Vào thế kỷ
II nhà Hán suy yếu, không thểkiểm soát được các quận ở xa, lợidụng cơ hội đó vào năm 192- 193nhân dân huyện Tượng Lâm dưới
sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổidậy chống lại quân đô hộ của nhàHán và giàng được độc lập, KhuLiên tự xưng là vua, đặt tên nước
là Lâm ấp
* Quá trình phát triển:
- Vua Lâm ấp tấn công các nướcláng giềng, mở rộng lãnh thổ về
Trang 40? Em có nhận xét gì về quá trình thành lập và mở rộng
Chăm Pa?
( Diễn ra trên cơ sở hoạt động quận sự…)
- GVKL: Thế kỷ II, do nhà Hán suy yếu, chính sách thống
trị của nhà Hán quá tàn bạo, nhân dân Tượng Lâm đã nổi
dậy lật đổ chính quyền đô hộ, lập ra nước Lâm ấp Dưới sự
lãnh đạo của vua Lâm ấp, với lực lượng quân sự khá mạnh,
tấn công các nước láng going, mở rộng lãnh thổ, đổi tên
nước là Chăm Pa, đóng đô ở Sin ha pu ra ( Trà
Triệu-Quảng Nam)
* Hoạt động 2: (19 phút )
? Gọi HS đọc đoạn đầu mục 2
? Nêu những biểu hiện cụ thể về đời sống kinh tế của nhân
dân Chăm Pa.?
? Em có nhận xét gì về trình độ phát triển của Chăm Pa từ
thế kỷ II - X.?
( Nhân dân Chăm Pa đã đạt trình độ phát triển kinh tế như
nhân dân các vùng xung quanh như biết sử dụng công cụ
sắt, sức kéo trâu bò, biết trồng lúa 1 năm 2 vụ, trồng các
loại cây ăn quả, cây công nghiệp, buôn bán với nước
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kiến trúc người Chăm.?
( Người Chăm sáng tạo ra 1 nền kiến trúc nghệ thuật và
đIêu khắc độc đáo, mang đậm tình cảm và tâm hồn người
Chăm…)
- GV giảng tiếp đoạn cuối và kết luận: Nước Chăm Pa cũng
như Giao Châu có nền kinh tế rất phát triển
- GVCC bài: Chăm Pa từ 1 nước Lâm ấp ở huyện Tượng
Lâm đã trở thành 1 quốc gia lớn mạnh, sau này dám tấn
công cả Đại Việt…Từ thế kỷ II->X kinh tế, văn hoá của
Chăm Pa rất phát triển
=> Đất nước Chăm Pa cổ là 1 bộ phận của đất nước VN
ngày nay, cư dân Chăm Pa là 1 bộ phận của cộng đồng các
phía Bắc và phía Nam, sau đó đổitên nước thành Chăm Pa, đóng đô
ở Sin ha pu ra ( Quảng Nam)
2/ Tình hình kinh tế, văn hoá Chăm Pa từ thế kỷ II - thế kỷ X
* Kinh tế:
- Trồng trọt: Nguồn sống chủ yếu
là nông nghiệp lúa nước, ngoài ratrồng cây ăn quả, cây côngnghiệp
- Khai thác rừng, đánh cá
- Trao đổi buôn bán với nướcngoài
* Văn hoá: Từ thế kỷ IV người
Chăm Pa đã có chữ viết riêng, bắtnguồn từ chữ ấn Độ
- Tôn giáo: Theo đạo bà La Môn
và đạo phật
- Tín ngưỡng: Có tục hoả tángngười chết, ở nhà sàn và ăn trầucau
- Kiến trúc: Có nền kiến trúc đặcsắc, độc đáo như tháp Chăm,đền, tượng thánh địa Mĩ Sơn