Quy tắc chiếu của hình chiếu ba mặt Trong tiêu chuẩn bản vẽ cơ khí nhμ nớc quy định.. Hình chiếu mặt cắt cục bộ: Hình có đợc khi dùng một phần mặt cắt để cắt chi tiết máy thì gọi lμ
Trang 1Chơng 1: kiến thc cơ sơ
Kỹ thuật Nguội
1.đơn vị độ dμi thờng dùng của công nghiệp cơ giới bao gồm
đơn vị đo lờng lấy theo đơn vị quồc tế qui định đơn vị SI đợc thể hiện dới bảng
2 đơn vị đo góc vμ quan hệ chuyển đổi thờng dùng
Trong hệ đơn vị quốc tế,đơn vị SI góc phẳng lμ radian (rad).ngoái ra nớc ta còn sử dụng đơn vị độ(˚) phút (’ ) giây(” ) Mối liên hệ giữa độ vμ radian đợc biểu thị qua công thức:
(˚) (’ )
1˚ = ( S/180)rad
1’ =(1/60)
1”=(1/60)’
3 hμm số lợng giác thờng dùng vμ ứng dụng
Hμm số lợng giác thòng dùng có 4 loại : sin , cos ,
tang , cotg Các hệ t5hức nμy đợc dùng trong tam giác
vuông Chúng đợc xác định bởi:
sinA =a/c , cosA = b/c ,
tgA =a/b , cotgA =b/a
Với c, a ,b lμ độ dμi các cạnh
có các góc đối lμ C, A , B
B
CA
Trang 2thứ 3
5 Định lý sin , cos , ứng dụng của hμm số đó
Định lý sin : vtrong ftam giác bất kì , độ dμi cạnh huỳên tỉ lệ sin góc đối của nó
Tức lμ :
C
c B
b A
a
sin sin
sin
Định lý cos :trong tam giác bất kì bình phơng cạnh đối của mọt góc nμo đó se bằng
tổnh bình phơng hai cạnh còn lại tr đi hai lần tích hai cạnh kia với cos của góc giũa
hai cạnh đó Tức lμ :
a2 = b2 + c2 – 2bccosA
b2 = a2+ c2 - 2accosB
c2 = a2 +b2 - 2abcosC
6 Độ côn lμ gì ? Độ côn thờng dùng mấy loại ?
Độ côn (C) lμ tỉ số hiệu đầu to , đầu nhỏ với độ dμi hớng trục giũa hai đμu vật thể
độ côn thờng dùng trong công nghiệp cơ khí có : 1:100; 1:50 ; 1:5 ; Cán hình
côn nh mũi khoan doa lỗ , dao doa đều dùng độ côn M (0 ~ 6)
7 Cách tính chu vi diện tích của những hình học th ờng gặp vμ diện tích bề mặt
thể tích của khối hình học nh thế nμo
công thức tính chu vi , diện tích hình hoc nh bảng 1-3 Công thức tính diện tích
bề mặt ,thể tích khối hình học nh bảng 1-4
Trang 48 Thế nμo lμ hình chiếu , hình chiếu ba mặt ? Quy tắc chiếu của hình chiếu ba mặt
Trong tiêu chuẩn bản vẽ cơ khí nhμ nớc quy định Hình có đợc khi chiếu chi tiết máy lên mặt chiếu thì gọi lμ hình chiếu Hình chiếu ba mặt nh hình 1-7 Hình
đợc vẽ ra khi nhìn từ phía trớc gọi lμ hình chiếu đứng Hình đợc vẽ ra khi nhìn từ trên xuống gọi lμ hình chiếu bằng Hình đợc vẽ ra khi nhìn từ trái qua phải gọi lμ hình chiếu cạnh nh hình 1-7:
Hình 1-7 : sự hình thμnh 3 hìmh chiếu
9 Hình chiếu mặt cắt lμ gì ? vẽ hình chiế mặt cắt cần lu ý điều gì ?
Giả thiết cắt đi mọt phần chi tiết máy rồi vẽ hình chiếu phμn còn lại , gọi lμ hình chiếu mặt cắt Khi vẽ cần lu ý mấy điểm sau :
1 mặt phẳng cắt nói chung phải lμ mặt phẳng đối xứng vμ phải song song hoặc vuông góc với một mặt chiếu nμo đó
2 Hình chiếu mặt cắt dùng mặt cắt giả định Cho nên sau khi lấy một hình chiếu mặt cắt mcòn các chi tiết khác vẫn vẽ theo chi tíet máy hoμn chỉnh
3 Trong hình chiếu mặt cắt cần đánh dấu vị trí mặt cắt
4 Bề mặt tiết diện cần vẽ đờng cắt với khgí hiệu vật liệu cho ở bảnh 1-5:
hình chiếu xuống
Trang 5Bảng 1-5: Kí hiệu mặt cắt các loại vật liệu
Vật liệu kim loại (tr
loại có qui định kí hiệu
Vật liệu phi kim loại nh
nhựa, cao su giấy dầu(
tr loại có kí hiệu riêng
Mặt cắt dọc
Gỗ
Mặt cắ ngang
Chất lỏng
10 Hình chiếu mặt cắt chia lμm mấy loại? Chọn dùng thé nμo
gọi lμ hình chiếu cả mặt cắt
2 Hình chiếu nửa mặt cắt : Khi chi tiết máy có mặt phẳng đối xứng
có thể lấy đờng tâm đối xứng lμm giớt hạn , mọt nửa vẽ hình chiếu nủa khia
vẽ thμnh hình chiếu mặt cắt : hình 1-9(2)a
Trang 6Hình1-9(2)a Hình chiếu nửa mặt cắt
3 Hình chiếu mặt cắt cục bộ: Hình có đợc khi dùng
một phần mặt cắt
để cắt chi tiết máy thì gọi lμ hình chiếu mặt cắt cục bộ
.ranh giới giũa các phần
với bất cứ một mặt chiếu cơ bản nμo đẻ cắt chi tiết rồi chiếu lên mặt phẳng sonh song với mặt cắt gọi lμ hình chiếu mặt cắ xiên hình vẽ:
A
A
song với nhau để cắt chi tiết máy gọi lμ hình cắt bậc hình 1-9(5)
Trang 7Hình 1-9(5): Mặt cắt bậc thang
6 Hình chiếu mặt cắt xoay : hình tạo ra khi dùng hai mặt cắt giao nhau Rồi đem
mặt cắt đó xoay đến vị trí song song với mặt chiếu đã chọn Gọi lμ mặt cắt xoay hình 1-9(6)
A
A
A - A
Hình 1-9 (6): Hình chiếu tiết diện xoay
tiết máy gọi lμ hình chiếu mặt cắt phức hợp Hình 1-9(7)
Khi vẽ tất cả các hình chiếu mặt cắt phải đánh dấu toμn bộ vị trí hớng cắt
A - A
Hình chiếu phức hợp
Trang 812 Bản vẽ kĩ thuật của chi tiết lμ gì ? bao gồm nội dung nμo ?
Bản vẽ dung để trực tiếp chế tạo vμ kiểm nghiệm chi tiết máy trong sản xuất gọi lμ ban vẽ kĩ thuật của chi tiết( gọi tắt lμ bản vẽ chi tiết ), nh hình
Trang 960 36
1 45°
K T
N V 679,4
Phân tích yêu cầu kích thớc yêu cầu kĩ thuật ,độ chính xác ,độ bóng vμ xác định phơng phápgia công
14 Cách vẽ ren?
1 Dùng nét đậm để biểu thị đỉnh ren ,nét mảnh biểu thị đáy ren hình chiếu vuông
góc với truc ren vòng tron nét mảng thể hiện đáy ren ,chỉ vẽ 3/4 vòng
2 Dùng nét đậm để thể hiện đờng bao ranh giới cuối cùng của toμn bộ ren
3 Bất kể lμ ren trong hay ren ngoaid đờng gạch mặt cắt phải tới đờng nét đậm
Trang 104 Tất cả cách đờng ren không nhìn thấy đều phải vẽ bằng nét đứt
5 Khi vẽ rn không xuyên thấu ,thờng phảI vẽđộ phân lỗ khoan vμ độ sâu phần ren
6 Cần thể hiện dạng ren thì cắt riêng phần một đoạn ren
7 Dùng hình chiếu mặt cats để thể hiện sự liên kết ren trong ,ren ngoμi Phần ăn ren vμo nhau vẽ theo cách vẽ ren ngoμi Cách bộ phận khác vẫn vẽ theo chách riêng của
D
Trang 11Hình 1-18 : then hoa ngoμi
2 khi vẽ then hoa trong đều phải dùng nét liền đậm để vẽ đờng kính lớn vμ đờngkính nhỏ Đồng thời dùng hình chiếu cục bộ vẽ một phần hoặc toμn bộ dạng răng Hình 1-19
d
Hình 1-19: cách vẽ then hoa trong
3 Đầu kết thúc chiều dμi lμm việc vμ đμu mút chiều dμi phần đuôi của then hoa ,đều phải dùng nét liền mảnh đẻ vẽ vμ vuông góc với đờng trục ,phần đuôi vẽ thμnh
đòng xiên góc xiên của no thờng tạo thμnh góc 30˚ với đờng trục hình 1-18
4 khi dùng hình chiếu mặt cắt để thể hiện liên kết then hoa thì phần liên kết của nó
vẽ theo then hoa ngoμi Hình 1-20
A
A
Hìmh 1-20: Cách vẽ liên kết then hoa
Cách vẽ then hoa thân khai cũng giống nh then hoa vuông.Chỉ dùng đờng nét chấm để vẽ đờng tròn phân độ vμ đờng phân độ
16 Cách vẽ bánh răng, thanh răng , bánh vít (vô tận) vμ trục vít (vô tận )
Trong tiêu chuẩn nhμ nớc qui định Khi vẽ bánh răng, thanh răng , bánh vít (vô tận) vμ trục vít (vô tận ) vẽ đờng tròn đỉnh răng bằng nét kiền đậm đờng tròn chân
Trang 12răng vẽ bằng nét liền mảnh có thể bỏ không vẽ , nhng trong hình chiếu mặt cắt dùng
đờng nét liền đậmđể vẽ Đờng phân độ vẽ bằng đờng chấm gạch Hình vẽ :
Hình 1-21: Cách vẽ ăn khóp ngoμi ; Răng (xiên chữ V thẳng)
của bánh răng trụ tròn
Cách vẽ trục vít vμ bánh vít
Trang 13Bánh răng thanh răng
17 Cách vẽ lò xo xoắn nh thế nμo
Trong tiêu chuẩn nhμ nớc qui định Hình chiếu lên mặt chiếu song song với
đờng trục lò xo xoắn phải vẽ theo qui định ở bảng 1-6: (trong tμi liệu tham khảo)
18 Bản vẽ lắp lμ gì ? Bao gồm các nội dung gì ?
Định nghĩa: Bản vẽ thể hiện nguyên lý hoạt động của cụm chi tiế , máy vμ quan
hệ lăp ráp giữa các bộ phận gọi lμ bản vẽ lắp
Nội dung chủ yéu của bản vẽ lắp:
1 Thể hiện vị trí tơng đối , quan hệ lắp ráp ,hình thức liên kết , nguyên lý hoạt
động , hình dáng kết cấu chủ yếu của máy vμ của các linh kiện
2 Thể hiện kích thớc các chi tiết , kích thớc ngoμi của khối chi tiết hoặc bộ máy
3 Thuyết minh tính năng của bộ máy hoặc cụm chi tiết ,yêu cầu kĩ thuật về lắp ráp ,kiểm nghiệm ,nghiệm thu vμ qui cach sủ dụng
4 Các ô mục để thể hiện tên , vật liệu, số lợng của chi tiết máy cùng bảng kê chi tiết
Trang 14hệ lắp ráp giữa các chi tiết
3 Tổng hợp, qui nạp hiểu rõ nguyên lý hoạt động Tính năng chủ yếu của bộ máy
20 Sai số gia công lμ gì ?Tính lắp lẫn lμ gì?
tiết ,linh kiện gọi lμ sai số gia công
Sai số gia công nói chung bao gồm sai số kích thớc ,sai số hình dáng vμ vị trí , Độ bónh bề mặt độ lợn sóng bề mặt
kì mμ không cần chọn lựa vμ sửa chữa nμo có thể lắp vμo máy (hoặc bộ phận máy ) Có thể đáp ứng đợc yêu cầu tính năng vốn có của máy thì chi tiết máy ,bộ phận máy
đó có tính lắp lẫn
Muốn có đợc hμng loạt chi tiết lắp lẫn phải hạn chế dung sai gia công nhất định
21 Kích thớc cơ bản , kích thớc thục tế ,vμ kích thớc giới hạn lμ gì ?
Kích thớc cơ bản: lμ kích thớc thiết kế qui định
Kích thớc cơ bản dùng các đơn vị đô tiêu chuẩn về chiều dμi , đờng kính
Kích thớc thục tế: lμ kích thớc thông qua đo đạc mμ có
Do khi đo tồn tại sai số ,cho nên kích thớc thực tế không hẳn lμ trị số thật ngoμi ra còn ảnh hởng bởi sai số hình học kích thớc của chi tiết cũng không hoμn toμn bằng nhau
Kích thớc giới hạn: lμ trị số giới hạn cho phép kích thớc chi tiết biến động Có kích
thớc giới hạn lớn nhất vμ kích thớc giới hạn nhỏ nhất Kích thớc giói hạn lấy kích thớc cơ bản lμm gốc đẻ xác định Hình 1-26
?
Trang 15Qui định kí hiệu của sai số
Sai số kích thớc :lμ hiệu đại số của một kích thớc nμo đó trừ đi kích thớc cơ bản
tơng ứng của nó (gọi tắt lμ sai số )
Sai số dới :lμ hiệu đại số giữa kích trớc nhỏ nhất vμ kích thớc cơ bản tất cả gọi
chung lμ sai số giới hạn
Sai số dới của lỗ lμ EI ; Sai số trên của trục lμ es : Sai số dới của trục lμ ei Hình vẽ dới
24 Hình dải dung sai lμ gì? Đờng không lμ gì ? Thế nμo lμ dung sai kích thớc
?
Trang 16Do trị số tơng đối của dung sai rất nhỏ cho nên để đơqn giản hoá hình biểu diễn dung sai vμ lắp ráp không cần vẽ lỗ vμ trục, chỉ cần vẽ dải dung sai của lỗ vμ trục phóng to Đó chíng lμ hình mμ ta thờng gọi lμ dung sai vμ lắp ráp gọi tắ lμ hình dải dung sai Hình 1-28
Trong hình dải dung sai xác định một đờng góc chuẩn gọi lμ đờng “không” Tức lμ
đờng sai số bằng không
25 Dung sai tiêu chuẩn lμ gì ? Dung sai tiêu chuẩn chia lμm mấy cấp ?
Để đảm bảo cho chức năng vμ tính lắp lẫncủa linh kiện ,phải có yêu cầu dung sai đối với kích thớc lắp ráp
trên linh kiện Căn c
vμo tiêu chuẩn nhμ
nớc dung sai tiêu
Cao cấp dung sai Thấp
ITO1 , ITO , IT1 , … IT18
Nhỏ dung sai chuẩn Lớn
Phạm vi ứng dụng cụ thể của các cấp dung sai : calip định hình lμ ITO1 ~ IT1Calip cặp (calip) lμ ITO1 ~ IT7 ,sự phối hợp lắp của các linh kiện đặc biệt chính xác lμ IT2
~ IT5
Kích thớc lắp ráp lμ IT5 ~ IT10 Kích thớc phi lắp ráp lμ IT12 ~IT16
26 Qan hệ t ơng ứng cấp dung sai tiêu chuẩn nhμ nớc cũ vμ mới
Qan hệ tơng ứng cấp dung sai tiêu chuẩn nhμ nớc cũ vμ mới nh bảng 1-7 thể hiện
Trang 17Bảng 1-7 :Bảng đối chiếu cấp dung sai tiêu chuẩn nhμ n ớc
Tiêu chuẩn cũ Không có cấp tơng ứng
Sai số mμ tiêu chuẩn nhμ nớc liệt kê,đợc dùng để xác định sai số trên hoặc sai
số dới của dải dung sai tơng ứng với vị trí đờng không ,tờng lμ sai số sát cận với
đờng không
Thờng bị sai số sát với đờng sát cận với đờng không ,Dải dung sai nằm phía trên
đờng không ,sai số cơ bản lμ sai số dới ; dải dung sai nằm phía dới đơng không
sai số cơ bản lμ sai số trên Nh hình 1-29 thể
ES hoặc es
sai số cơ bản lμ sai số dƯới
sai số cơ bản lμ sai số trên
Hình : 1-29: Biểu diễn sai số cơ bản
Tiêu chuẩn nhμ nớc đã qui định 28 sai số cơ bản đối với lỗ vμ trục 28 cáp của lỗ vμ
28 cấp cảu trục Kí hiệu bằng một hoặc hai chữ cái Chữ cái hoa biểu thị lỗ ,chữ cái thờng biểu thị trục Hình 1-30.cho thấy sai số của lỗ từ A đén H lμ sai số dới ,từ J
đén ZC lμ sai số trên ; JS lμ sai số rên ( + IT/2) hoặc sai số dới (- IT/2)
Sai số cơ bản của trục : từ a đến h lμ sai số trên ; từ j đến zc lμ sai số dới js lμ sai số trên (+ it/2) hoặc sai số dới (-it/2)
Trang 18miền dung sai trục
Miền dung sai lỗ
a b
c d e
ef f
h g
A B C CD D
E EF
F G H
J Js
Hình 1-30: Vị trí các miền dung sai của trục vμ lỗ
28 Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định thế nμo về kí hiệu dải dung sai đối lỗ vμ trục ? Lμm thế nμo để tính một sai số khác của kỗ vμ trục
Dùng kí hiệu dung sai cơ bản vμ kí hiệu cấp dung sai để hợp thμnh kí hiệu dung sai của lỗ vμ trục ; phải viết bằng ch số giống nhau Nh :
50 H8/ f7 H8 Ký hiệu dung sai của lỗ
f7 ký hiệu dung sai của trục 7,8 kí hiệu cấp dung sai
Ví dụ : 50f7 , kích thớc cơ bản lμ 50mm, sai số cơ bản kí hioêụ lμ f lμ sai số trên , trị
số của nó lμ -0,025mm dung sai tiêu chuẩn cấp 7 lμ -0,025
Do đó sai số khác( sai số dới) lμ :
-0,025(sai số cơ bản của trục, sai số trên es)- 0,025(dung sai tiêu chuẩn IT)
-0,050(sai số khác của trục , sai số dới ei)
Dải dung sai biểu thị trong hình lμ 50 f7,
Trang 19Dựa vaqò phơng pháp trên ,sai số khác của trục ( sai số dới hoặc sai số trên ) phải căn cứ vμo sai số cơ bản vμ dung sai tiêu chuẩn của trục ,tính theo phơng pháp sau
nh nhau ,lắp ghép với nhau gọi lμ lắp ghép phối hợp
Dải dung sai lỗ
Dải dung sai trục
nhất Khe hở
Khe hở vμ d dôi : Hiệu đại số có đợc khi lấy kích thớc lỗ trừ đi kích trớc trục lắp
với nó gọi lμ khe hở hoặc d dôi
lkμ dơng gọi lμ khe hở Kích thớc lỗ nhỏ hơn trục hiệu số lμ âm ; gọi lμ d dôi
Hiệu đại số kích thớc giới hạn nhỏ nhất của lỗ tr đi kích thớc giớ hạn lớn nhất của trục gọi lμ khe hở nhỏ nhất Lắp ghép dôi d bao gồm kợng d nhỏ nhất bằng không , Hình 1 -32
Trang 20Lắp ghép quá độ: Lắp ghép có khe hở hoặc có độ d gọi lμ lắp ghép quá độ
Trong lắp ghép quá độ ,hiệu đại số kích thớc giới hạn lớn nhất của lỗ trừ khích thớc giới hạn nhỏ nhất của trục gọi lμ khe hở lớn nhất Hiệu đại số kích thớc giới hạn nhỏ nhất của lỗ trừ kích thớc giới hạn lớn nhất của trục gọi lμ lợng dôi lớn nhất Lợngbiến động của khe hở hoặc độ dôi d cho phép gọi lμ dung sai lắp ghép ( phối hợp ) bằng tổng dung sai của lỗ vμ dung sai lắp ghép
30 Thế nμo lμ hệ lỗ cơ bản , hệ trục cơ bản
Tiêu chuẩn nha nớc qui định :sai số dới của lỗ tiêu chuẩn cơ bản lμ bằng không ,kí hiệu sai số cơ bản lμ H hình 1-34(a)
Hệ trục cơ bản: Trục của hệ trục cơ bản lμ trục tiêu chuẩn hoá
Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định sai soó trên của trục cơ bản lμ không Kí hiệu lμ :h ; hình 1-34(b)
Hệ trục cơ bản vμ hệ lỗ cơ bản đều có ba loại hình lắp ghép : lắp ghép khe hở ,lắp chặt (dôi) vμ lắp ghép quá độ
Tiêu chuẩn mới nhμ nớc qui định : Ưu tiên lắp theo hệ lỗ cơ bản
Hình 1-34 Hệ lỗ cơ bản vμ hệ trục cơ bản
31 Kí hiệu vμ ý nghĩa của lắp ghép dôi
Tiêu chuâbr nhμ nớc dùng tổ hợp dải dung sai lỗ vμ trục để biểu thị kí hiệu mối ghép vμ viết dới hình thức phân số.Trong đó tử số lμ kí hiệu dải dung sai của lỗ ,mẫu
lμ dải dung sai của trục
ví dụ : I50H8/ f7 vμ I50 F8/ h7
32 Tiêu chuẩn nhμ n ớc qui định về chọn dùng dải dung sai trục , lỗ vμ lắp
ghép đối với kích thớc thờng dùng (tới 500 mm )?
Dung sai của 20 cấp vμ 28 sai số cơ bản mμ tiêu chuẩn nhμnớc qui định cho lỗ
vμ trục Số lợng quá nhiều không phát huy đợc tác dụng tiêu chuẩn hoá ,cũng không có lợi cho sản xuất Nên đã qui định 4 tiêu chuẩn lựa chọn sau :
Trang 211 dải dung sai trục ở kích thớc thờng dùng ( tới 500 mm) nh hình 1-35 thể hiện đợc chia lμm 3 nhóm :
Có 13 dải dung sai trục đợc u tiên chọn dùng vμ dùng dấu hiệu * để đánh dấu
Vi dụ nh: g6, h6, k6, p6, u6, d9,
59 dải dung sai thờng dùng ( bao gồm cả u tiên ) vi dụ nh: d8, e8, f5, g5 ,n7 ,
119 dải dung sai có công dụng thông thờng ( bao gồm cả u tiên , thừơng dùng )
44 dải dung sai thờng dùng (bao gồm cả u tiên ) ví dụ:F6, G6, A11,B11,R7,M8
dùng khung vuông đánh dấu ; 105 dải dung sai công dụng bình thờng ( bao gồm cả
u tiên ) ví dụ: R8, T8, V6, X7, C8, B9,
3 Qui định lắp ghép u tiên vμ thờng dùng của hệ lỗ cơ bản nh bảng 1-8
Trong đó 13 loại lắp ghép phối u tiên đánh dấu bằng tam giác đen ví dụ
9
9
; 6
7
; 7
8
h
H G
H F H
59 loại thờng dùng ( bao gồm u tiên ) ví dụ:
7
8
; 6
7
; 5
6
m
H m
H f H
4 Qui định phói hợp u tiên vμ thờng dùng hệ trục cơ bản nh bảng 1-9 Trong đó
13 loại phối hợp u tiên đánh dấu bằng (tam giác đen) ví dụ:
6
7
; 6
7
; 6
7
; 6
7
h
U h
N h
K h
6
; 7
8
; 5
6
h
D h
K h
N h M
hạn của nó đợc qui định cụ thể bằng văn bản kĩ thuật tơng ứng
Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định đối với cấp dung sai kích thớc không ghi chú dung sai lμ
từ IT12 đến IT18 ,lỗ bình thờng dùng lμ H ,trục dùng h độ dμi dùng +1/2IT hoặc - 1/2IT ( tức JS hoặc js ).khi cần có thể không phân chia lỗ ,trục hoặc độ dμi
mμ đều dùng 1/2IT Số cụ thể tra trong các bảng liên quan theo tiêu chuẩn nhμ nớc
34 Thế nμo lμ dung sai hình dạng ? Nó gồm những mục nμo ?Kí hiệu của nó ?
Dung sai hình dạng vị trí: lμ gọi chung của dung sai bề mặt vμ dung sai vị trí của linh
kiện lμ ch ng bề ngoμi thục tế vμ vị tríd tơng hỗ của linh kiện đợc gia công biến