1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGỮ-PHÁP-TIẾNG-ANH - LÊ CÔNG ĐỨC

196 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng những từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn 1.. Hoàn thành các câu sau đây sử dụng những động từ: get change rise fall increase với thì hiện

Trang 1

LÊ CÔNG ĐỨC

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Trang 2

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 2

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngữ Pháp Tiếng Anh Tổng hợp này được biên soạn dành cho các bạn đang theo học Tiếng Anh có được một nguồn tài liệu ngữ pháp tổng hợp và được viết bằng Việt ngữ

có giải thích và bài tập cụ thể để tham khảo và tự học một cách dễ dàng hơn Cuốn sách này có thể được sử dụng dành cho tự học, làm bài tập như bài tập về nhà, và trong lớp học

Cuốn sách được thiết kế theo đơn vị bài và có hai phần một phần lý thuyết và phần thực hành để tiện cho các bạn đọc, suy ngẫm và hiểu kỹ hơn đơn vị ngữ pháp mà mình đang học để hiểu được ngữ cảnh, tình huống và đặc điểm mà mình cần dùng nó trong việc nói, viết, hoặc các mục đích khác một cách thích hợp Các bạn có thể làm bài trong một phần giấy khác hoặc làm trong phần sách này và sau đó đối chiếu phần đáp án ở phần sau sách

Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết sức mình, nhưng cuốn sách cũng không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn Xin cảm ơn các bạn đọc học thức uyên bác

ra công chỉ dạy và đóng góp cho những sai sót đó để tác giả hoàn chỉnh cuốn sách một cách hoàn chỉnh nhất và hoàn thiện nhất có thể Hy vọng cuốn sách sẽ là người bạn đồng hành của các bạn trong quá trình chinh phục Tiếng Anh, thứ ngôn ngữ được sử dụng một cách toàn cầu như hiện nay

Xin vui lòng liên hệ đóng góp ý kiến cho tác giả tại địa chỉ email: duc.congle.89@gmail.com Tác giả xin chân thành cảm ơn những đóng góp và sự bỏ ra thời gian quý báu để giúp hoàn chỉnh tập sách này tốt hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả biên soạn

Lê Công Đức Facebook: Lê Công Đức

Di động: 0947959619

Trang 4

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 4

1 ĐẠI TỪ LÀM CHỦ TỪ - SUBJECT PRONOUNS

1 Chủ từ của câu là người hoặc vật thực hiện hành động của động từ Đại từ làm chủ từ (subject pronouns) được dùng để thay thế chủ từ (người hay vật) của động từ

Chúng ta không nói

John is tall and John is intelligent

Chúng ta không lặp lại John hai lần như vậy Chúng ta dùng đại từ làm chủ từ he để thay thế cho John

John is tall and he is intelligent

2 Các đại từ làm chủ từ trong tiếng Anh

Người thứ ba

Số ít He

She

It

Anh ấy, chú ấy …

Cô ấy, cô ấy …

He is a teacher

She is a doctor

It is a dog

They are doctors

They are dogs

3 Khi nào thì sử dụng IT

 Dùng để thay thế cho vật, động vật hay ý kiến

The dog is big It is also hairy (It = the dog)

My bed is small but it is comfortable (it = my bed)

 Khi nói về người mà không nói về giới tính

The baby is very small It only weighs 2 kilos (It = the baby)

 It được dùng nói về thời gian, thời tiết, nhiệt độ

It is five o’clock (Thời gian là năm giờ)

It is cold today (Thời tiết lạnh hôm nay)

It is 300C outside right now (Nhiệt độ bên ngoài bây giờ là 300C)

Trang 5

Practice: Điền vào chỗ trống với những đại từ thích hợp

Trang 6

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 6

2 ĐẠI TỪ LÀM TÚC TỪ - OBJECT PRONOUNS

1 Túc từ là những gì bị ảnh hưởng bởi hành động của chủ từ Hay là đối tượng của hành động của chủ từ thực hiện hoặc hướng tới

I like soccer (I là chủ từ của hành động) They like me (me là túc từ của động từ like.)

2 Các đại từ làm chủ từ trong tiếng Anh

Tom and John are very cute He likes them

PRACTICE

1 Hãy gạch chân những từ là đại từ và ghi rõ là đại từ làm chủ từ (S) hay đại từ làm túc từ (O)

4 The dog is very cute I love it

6 John is a good boy Everyone likes him

8 My friends are good I like them a lot

Trang 7

2 Điền vào đại từ làm túc từ cho đúng để hoàn thành câu

1 I can’t see Hoa I can’t see _

2 Where are you? I can’t see _

3 John and Mary are my children I love _ very much

4 We are studying Don’t bother _, please

5 John is my good friend I usually talk to _

6 Hồng is friendly to everyone Everyone likes _

7 Where is my dog? I can’t find _ anywhere

8 They are my pencils? Do you like _?

9 They are my sons Can you help me to look after _?

10 You are very nice Everybody will miss _ a lot, John

3 Chuyển các chủ từ trong ngoặc sang túc từ

1 I go to school with _ (he) every day

2 I see _(she) at the supermarket every Monday

3 She speaks to _ (we) every morning

4 Do you like talking to _ (I)?

5 We are talking to _ (you)

6 We take _(they) to school every day

7 We like listening to _ (he) He sings very beautifully

8 We are looking for _ (it) everywhere

4 Điền vào chỗ trống với đại từ làm chủ từ hay đại từ làm túc từ

1 _ are working with (we/us – he/him)

2 _ doesn’t like watching _ (he/him – it/it)

3 _ usually talks to _ every morning (she/her – we/us)

4 _ don’t like _ (I/me – they/them)

5 _ usually goes to school with _ (he/him – I/me)

Trang 8

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 8

3 ĐẠI TỪ PHẢN THÂN – REFLEXIVE PRONOUNS

1 Đại từ phản thân là những đại từ như myself, yourself, … để nói về hành động mà chủ

từ thực hiện hành động, và đối tượng hướng đến cũng là người thực hiện hành động đó

Ví dụ: Tôi yêu chính mình Thì chính mình là đại từ phản thân

I usually talk to myself (Tôi thường nói chuyện với chính mình)

I love you for yourself (Anh yêu em vì em là chính em)

2 Các đại từ phản thân trong tiếng Anh

Chủ từ

They Themselves They try to help themselves overcome the difficulty

Một số lưu ý:

1 by + đại từ phản thân (by myself, …) có ý nhấn mạnh rằng ai đó làm gì đó một mình và/ hoặc không nhờ ai giúp cả

I drew this picture by myself

(Tôi tự vẽ bức tranh này.)

She walked home by herself

(Cô ấy tự mình đi về nhà.)

2 Giới từ chỉ nơi chốn (on, next to, …) chúng ta dùng đại từ túc từ

He put the backpack next to him

(Anh ta đặt ba lô kế bân ảnh)

He had a suitcase beside him

(Anh ta có cái vali bên cạnh mình)

3 động từ + đại từ phản thân + túc từ: khi chúng ta làm gì đó cho chính mình

I cooked myself a bowl of noodles

(Tôi tự nấu cho mình một tô mì)

We taught ourselves French

(Chúng tôi tự học tiếng Pháp)

4 động từ + túc từ + đại từ phản thân: để nhấn mạnh người khác không làm hoặc không giúp chuyện gì đó

I repaired the tire myself

(Tôi tự sửa xe)

They did the homework themselves

(Chúng tự làm bài tập đấy)

Trang 9

2 Hãy điền vào chỗ trống đại từ phản thân thích hợp để hoàn thành câu

1 Don’t help us, Dad! I and Jim can paint the car all by (they)

2 Please come in and make (you) at home

3 You are five years old, Danny You have to comb your hair (you)

4 Peter lives alone, so he has to cook meals (he)

5 No one was at home, so I repaired the gas stove (I)

6 My sister is always looking at (she) in the mirror

7 Every day I wake up, wash (I) and clean my teeth

8 We always do the homework (we) Nobody helps us

9 The lion can defend (it)

10 They usually paint the room (they)

3 Điền vào chỗ trống với đại từ phản thân hoặc đại từ túc từ sao cho phù hợp

1 She put her schoolbag next to (she)

2 She always talks to (she) when she is sad

3 David? I spoke to (he) last week

4 He is travelling to Phu Quoc Island by (he)

5 You need to be confident in (you) [one person]

6 They talk about us, but they don’t really know about (we)

7 Goodbye Take care of (you)

8 I was at home by (I) No one else was with me

9 He likes to talk to (he) all the time

10 She had a suitcase beside (she)

Trang 10

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 10

4 ĐẠI TỪ SỞ HỮU – POCCESSIVE PRONOUNS

1 Đại từ sở hữu là là những đại từ như mine, yours, his, hers, … thể hiện sự sở hữu Nhưng khác với tính từ sở hữu là nó có thể đứng một mình mà không cần danh từ theo sau

Hãy so sánh

That’s my coat That coat is mine (mine = my coat)

This is my car That is yours (yours = your car)

Which is your house? Which house is yours? (yours = your house)

2 Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh

Chủ

I Mine I don’t know which pen is mine (mine = my pen)

We Ours We found their shoes, but we couldn’t find ours (ours = our shoes)

You Yours I don’t know that car is yours (yours = your car)

He His All the essays are good, but his is the best (his = his essay.)

She Hers My mother is a teacher Hers is a doctor (Hers = her mother)

It Its The dog’s hair is very comfortable I like touching its (its = its

hair)

They Theirs John and Andy don’t like your car Do you like theirs?

(theirs = their car) Lưu ý:

1 Các chữ s trong đại từ sở hữu là viết liên tục Chúng ta không viết your’s

2 Đại từ sở hữu có thể đứng đầu câu làm chủ từ

My car is black and hers is red (hers là chủ từ trong mệnh đề hers is red.)

3 Đại từ sở hữu có thể đứng sau động từ làm túc từ hoặc bổ ngữ

I love my family Do you love yours? (yours là túc từ cho động từ love)

This is my pen and this is yours (yours là bổ ngữ cho động từ is)

Trang 11

2 Mỗi chỗ trống cung cấp cho bạn một đại từ làm chủ từ, sau đó bạn hãy đọc kỹ và chuyển thành tính từ sở hữu hay đại từ sở hữu cho phù hợp

1 _ (I) book is very interesting What about _ (you)?

2 I don’t like _ (I) new laptop Do you like _ (you) new one?

3 _ (He) sister is very good-looking _ (I) is very good-looking too

4 Mary’s new hair is very nice, and so is _ (you)

5 This is (I) brother, and where is (you)?

6 John is (I) best friend Who is (you)?

7 (They) new teacher is very strict How is (we)?

8 It is not Peter’s dog (He) is bigger than this one

9 (You) photos are very good (We) are terrible

10 Where are (you) books? I found (I) here on this table

3 Khoanh tròn đáp án đúng để hoàn thành câu

1 pencil is broken Can I borrow ?

2 Katy has lost Iphone

3 computer is Mac, but is a PC

4 I think this is not John and Mary’s house has a very big garden

5 These grammar books are very different has 300 pages, but has only 287

6 Was new badminton racket expensive, Thu?

7 I gave her telephone number, and she gave me

8 You can’t have any chocolate! It’s

9 This bird has broken wing

10 This is not my parents’ car is black and white

Trang 12

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức DUCLE ELT YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily! | 12

5 DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC – COUNTABLE NOUNS

1 Danh từ đếm được là tên gọi các vật thể, người, ý tưởng tách rời nhau mà có thể đếm được Chúng ta có thể dùng số đếm và mạo từ A an với danh từ đếm được; những danh

từ đếm được có dạng số nhiều

Ví dụ:

2 Danh từ đếm được được phân thành

1 Danh từ đếm được số ít, khi ở dạng số ít chúng ta thường sử dụng kèm với mạo

Còn lại nếu không thuộc trường hợp như đã

nói ở trên thì chúng ta dùng a

Lưu ý chữ hour vì chữ này không đọc chữ

h, nên khi thêm mạo từ chúng ta dùng an

A boy, a girl, a teacher, a doctor, a mother, a father

An hour (NOT: a hour)

An honest man (NOT: a honest man)

2 Cách thức biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều

 Thêm es vào những danh từ tận cùng bằng -o, -ch, -s, -x, -sh

a mango  mangoes, a watch  watches, a kiss  kisses, a box  boxes

 Danh từ tận cùng bằng

o phụ âm + y  ies

a country  countries, a lady  ladies

o nguyên âm + y  thêm s bình thường

a play  plays, a bay  bays, a key  keys

 Danh từ tận cùng bằng –f/ hoặc –fe  ves

o a knife  knives, a life  lives, a wife  wives, a shelf  shelves

 Những danh từ đặc biệt

 Nếu không thuộc những trường hợp trên đây chúng ta thêm s vào danh từ

số ít để thành lập danh từ số nhiều

a book  books, a house  houses, a school  schools

Trang 14

Biên soạn và tổng hợp bởi Lê Công Đức YOUTUBE Đăng ký kênh để học online nhé! Learning hard, living happily!

6 DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC – UNCOUNTABLE NOUNS

1 Danh từ không đếm được là tên gọi chất liệu, chất lỏng, chất lượng trừ tượng, sự tổng hợp và những thứ khác mà chúng ta nhìn thấy rất nhiều mà không có giới hạn rõ rang Chúng ta không thể sử dụng số đếm với danh từ không đếm được, và hầu hết danh từ không đếm được đều ở dạng số ít

liệu chung chung

Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer

(bia), dust (bụi), ice (đá), sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà phòng), wine (rượu), coffee (cà phê), glass

(kính), oil (dầu), stone (đá), wood (gỗ)

2.Danh từ trừ tượng Advice (lời khuyên), experience (sự trải nghiệm), horror (sự sợ hãi), pity

(sự tiếc nuối), beauty (vẻ đẹp), fear (sự sợ hãi), information (thông tin), relief (sự cứu trợ), courage (sự khích lệ), help (sự giúp đỡ), knowledge

(kiến thức), suspicion (sự nghi ngờ), death (sự chết chốc), hope (hy vọng), mercy (lòng nhân từ), work (công việc)

3 Một số khác Baggage (hành lý), damage (sự hư hại), luggage (hành lý), shopping

(việc mua sắm), camping (việc cắm trại), furniture (đồ nội thất), parking

(việc đỗ xe), weather (thời tiết)

3 Một số danh từ tuy có hình thức số nhiều nhưng được xem là danh từ không đếm được

1 Một số bệnh tật: mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xương), diabetes (bệnh tiểu đường), shingles (bệnh zona)

2 Một số môn khoa học: Mathematics (toán học), economics (kinh tế học), politics (chính trị học), physics (vật lý), …

3 Một số trò chơi: billiards (bi da), darts (phi tiêu), draughts (cờ đam), bowls (trò lăn bóng gỗ), dominoes (đô-mi-nô)

4 Một số từ khác: news (tin tức), traffic (giao thông), vocabulary (từ vựng)

Lưu ý:

1 Đối với danh từ không đếm được chúng ta chia động từ theo dạng số ít

2 Để đếm được chúng ta thường dùng những cụm từ chỉ đại lượng khác vào news  a piece of news (một mẫu tin tức)  other pieces of news (những mẫu tin tức khác)

Trang 16

7. THIS, THAT, THESE, THOSE

1 Trong tiếng Việt các bạn cũng hay nói “cái này, cái kia, những món đồ này ở đây, những cái kia ở đằng kia” để chỉ khoảng cách đồ vật Trong tiếng Anh cũng tương

tự, họ dùng “this, that, these, those” để diễn đạt ý này

 Để diễn đạt khoảng cách gần: this, these

 Để diễn đạt khoảng cách xa: that, those

Hãy xem ví dụ dưới đây:

2 Ghi nhớ

A – Sử dụng this, that, these, those với danh từ

B – Sử dụng this, that, these, those mà không dùng kèm với danh từ, khi nghĩa

đã rõ ràng

C – Dùng this, that, these, those để nói về thời gian

 Dùng this, these để nói về những gì xảy ra gần với chúng ta về mặc thời gian

John (ở tại buổi hoà nhạc) nói:

Some of these songs are beautiful

This Danh từ số ít I like this painting

These Danh từ số nhiều I like these paintings

I have a lot of pens, but this is the one I like best

Trong câu trên nói: “Tôi có rất nhiều viết, nhưng cây này (this) là cây

mà tôi thích nhất Nên chúng ta có thể sử dụng “this” mà không dùng danh từ người nghe vẫn hiểu “this” là “this pen”

Mike gặp mẹ ở sân ga Cậu ấy giúp mẹ xách các va-li, và nói:

These are heavy!

Trong câu nói trên, chúng ta hiểu These là These suitcases

Trang 17

 Dùng that, those để nói về những thứ đã xảy ra không gần chúng ta về mặc thời gian

John (sau khi xem xong về nói lại) Some of those songs were beautiful

THỰC HÀNH

A – Điền vào khoảng trống với “this hoặc these”

B – Điền vào khoảng trống với “that hoặc those”

C – Điền vào khoảng trống với “this, these, that hoặc those”

1 Who are _ students?

2 _ is wonderful I love a hot bath after school

3 _ sandwiches are so good

4 I love reading _ book It is very interesting

5 Do you have cheaper pens? _ are very expensive

1 Look at _ clouds I’m sure it’s going

to rain

2 Do you usually watch _ film

3 _ pictures over there are so beautiful

4 _ washing machine is on sale

5 I like sitting on _ chairs They’re

more comfortable

1 A: Are you enjoying your dinner?

B: Yes, thanks _ (1) fish is excellent

2 A: This is my brother, Steve, and _ (2) are my

sisters, Kate and Joan

B: Hello Nice to meet you!

3 A: Come here _ (3) is our hotel

B: Can you see _ (4) mountain? We’re going to

ski there tomorrow

4 A: _ (5) exams last week were very difficult

B: Yes I hope _(6) exam today is easier

5 A: _ (7) is your bed here

B: But _ (8) beds, there, look more comfortable

Trang 18

8 HIỆN TẠI ĐƠN

Sentence S1(I,You,We,They,Plural) S2(She,He,It,Singular)

 Ong CHín Sản Xuất SH She goes to school by bus

He watches TV every night

(-) Negative Thêm trợ động từ DON’T

We don’t like the film

Thêm trợ động từ DOESN’T

He doesn’t like the film (?) Questions Thêm trợ động từ DO/DON’T ở đầu câu

Do you like it?

Don’t Nam and Hoa play football?

Thêm trợ động từ DOES/DOESN’T

ở đầu câu Does she like it?

Doesn’t Nam play footaball?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Every … (every morning/ every month/ …)

She often goes shopping at the weekend

 BE< Never/sometimes/often/usually/walways < VERB

They never go shooping because they don’t have enough money

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả thói quen (hành động thường xuyên lập đi lập lại )

She always gets up at 6 every morning

They often go swimming twice a week

 Những khái niệm bất biến (mặt trời mọc hướng đông, nước sôi ở 1000C…)

The sun rises in the East

Water boils at 1000C

Trang 19

PRACTICE 1

BE

1 Chia thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định với động từ be Sau đó viết lại câu

bằng cách viết tắt động từ be

1 My father (be) a teacher

3 She (be) twenty-six years old

7 John and I (be) fourteen years old

8 Tony (be) in the bedroom

9 It (be) very hot in here

2 Chia thì hiện tại đơn ở dạng phủ định với động từ be Sau đó viết lại câu bằng cách viết tắt động từ be

2 My parents (not be) rich

4 They (not be) at home now

5 Scott and Andy (not be) in the park

6 My friend (not be) from France

3 Đặt câu hỏi cho các câu sau đây

1 You/ Spanish ? - No, I’m French

2 She/ Vietnamese _ ? - Yes, she is

3 He/ twenty ? - No, he’s

twenty-two

4 They/ from America ? - Yes, they are

5 We/ late ? - No, you’re on time

Trang 20

PRACTICE 2

1 Chia thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định với động từ trong ngoặc

1 They (live) in Saigon, Vietnam

2 It often (rain) at this time of the year

3 She (read) Tap Chi Phu Nu every day

4 My father (fly) to Korea regularly

5 We (like) eating chocolate a lot

6 He often (watch) TV two hours a day

7 My students (speak) English very well

8 Tony (go) to school on foot on Wednesdays and Fridays

9 This problem (happen) very often

10 My friend (wash) her clothes every morning

11 My sister (relax) by listening to classical music

2 Chia thì hiện tại đơn ở dạng phủ định với động từ trong ngoặc

1 I (not ride) to work I go by bus

2 She (not like) watching sports on TV She likes playing them

3 He (not speak) French very well

4 They (not earn) much money in their job

5 My parents (not drink) much coffee every evening They can’t

sleep afterwards

6 He (not often arrive) work late He’s very early

7 You (not do) your work carefully enough

8 We (not get up) early on Sundays

9 It (not rain) much at this time of the year

10 Peter (not eat) meat, he is a vegetarian

3 Đặt câu hỏi hoặc trả lời cho những câu sau đây

1 She goes to school by bus _

3 Do you know where she lives? Yes,

Trang 21

9 HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

We aren’t studying at the moment

Thêm not sau Be S2 + is not + V-ING She isn’t eating her dinner now

He isn’t playing games right now

(?) Questions

(Câu hỏi)

Đưa Be ra đầu câu (Wh-) + are + S1 + + V-ING? Are you watching TV now, John?

Yes, I am

No, I am not

Đưa be ra đầu câu (Wh-) + is + S2 + V-ING?

Is she studying now?

Yes, she is

No, she isn’t

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Now, right now, at the moment, at the present

We aren’t studying at the moment

He isn’t playing games right now

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói

She is talking to a strange man now

 Diễn tả hành động tạm thời (diễn ra không như thường lệ và thường mang tính chất tạm thời)

She isn’t working today

 Diễn tả hành động tương lai (đã có kế hoạch cụ thể về thời gian, địa điểm,…)

I am playing tennis with my friends this afternoon Would you like to join?

 Sau câu mệnh lệnh

Be quiet! The babies are sleeping now

 Diễn tả hành động xảy ra thường xuyên đến mức gây bực bội

My friend is always asking stupid questions

 Diễn tả sự dần thay đổi, và xu hướng đang thay đổi

It’s getting darker

These days, more and more people are going abroad for their holidays

Trang 22

THỰC HÀNH

1 Chia thì hiện tại tiếp diễn ở các dạng câu cho ở dưới đây

1 They (work) very hard for their coming exams

2 My aunt, Jane (not listen) to music, she _ (study) English

3 The air (become) more polluted every day

4 (What / they / discuss) in this summit?

5 More women (study) at university these days

6 My friends _ (take) an English course to improve their language skills

7 We (rehearse) a play for our school anniversary celebration

8 He (sit) here just for today because his room is being

repaired

9 (where / he / go)?

10 Look! The bus (come) Be hurry!

2 Sử dụng những từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

1 Why don’t you like Tom? – (Because he / always / tell / stupid stories)

 Because he is always telling stupid stories

2 Why are you always annoyed with Peter? – (Because he / always / borrow / my pens)

Trang 23

3 Hoàn thành các câu sau đây sử dụng những động từ: get change rise fall

increase với thì hiện tại tiếp diễn diễn tả xu hướng và sự dần thay đổi Các bạn không nhất thiết phải sử dụng hết các động từ này và có thể sử dụng 1 từ nhiều lần

1 The pollution of the world very fast

2 Your son taller He looks like a real man

3 The world Things never stay the same

4 The sky darker It’s going to rain soon

5 The cost of living Every year things are more

expensive

6 The earth’s climate warmer

7 Fashion all the time these days

Trang 24

10 PRESENT PERFECT (HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

Sentence S1 (I,You,We,They,Plural) S2 (She,He,It,Singular)

(+) Positive

(Khẳng định) S1 + have + V3/ED

I have done my homework

They’ve met each other before

S1 + has + V3/EDShe’s finished her homework Peter’s met John since 2001

(-) Negative

(Phủ ịnh) Thêm not sau have

S1 + have not + V3/ED

They haven’t finished that work yet

We haven’t seen this movie before

Thêm not sau has S2 + has not + V3/ED

She has not eaten her dinner yet

He hasn’t come home yet

(?) Questions

(Câu hỏi) Đưa Have ra đầu câu

Have + S1 + V3/ED ?

Have you watched this movie yet?

Đưa Has ra đầu câu Has + S2 + V3/ED ? Has he eaten this kind of food?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Just (vừa mới); already (đã xong); …not … yet? (…xong chưa?); ever (đã từng); never (chưa bao giờ), recently (dạo gần đây)

They have just finished their homework I’ve ever been to Egypt

 …since + point of time (mốc thời gian)

I have met John since 1999 I have work as a tutor since I was at college

 … for + period of time (khoảng thời gian)

I have lived in Rach Gia City for 2 years She hasn’t met her for a long time

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đã xảy ra rồi nhưng thời gian không xác định là khi nào

và cho đến hiện tại hành động đó chưa kết thúc hoàn toàn

I’ve lived in Spain, and the trains are so much reliable there

She has read that newspaper

 Diễn tả hành động đã xảy ra dẫn đến 1 kết quả khác ở hiện tại

She has sold her car so now she goes to work by bus

 Khi nói về số lần hành động nào đó diễn ra

I’ve arrived late for work twice this week so far

She has written six letters since lunchtime

 Dùng sau so sánh nhất, hoặc diễn đạt ý đây là lần đầu tiên, hoặc lần thứ n nào

đó thực hiện một hành động nào đó

This is the loveliest baby I have ever seen

This is the first time that I have heard her sing

It’s the fifth time you’ve asked me the same question

This is only the second opera I’ve ever seen

Trang 25

THỰC HÀNH

1 Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng các động cho trong ngoặc để hoàn thành

câu

1 I _ (not see) her since last month

2 They _ (be) married for 4 years

3 She _ (lose) her pen Can you lend her yours?

4 _ (you / come) here before? I’ve been here four times

5 He _ (not play) badminton for five years

6 _ (you / decide) which one to buy yet? – No, I haven’t

7 We _ (buy) this car since last week

8 John _ (spend) his money already

9 _ (Mary and Jane / be) to India yet?

10 Is Mary home? – Oh, she _ (just leave)

2 Hoàn thành các câu sau đây với since hoặc for

1 I haven’t played tennis last summer

2 We haven’t met John a long time

3 He’s known her over ten years

4 Jill has been a good friend we were at school together

5 Have you seen Harry the party last week?

3 Hoàn thành các câu sau đây với thì hiện tại hoàn thành

1 This is the first time that (I / met) _ a famous person

2 This is the third time (she / eat) _ pizza

3 It is the fifteen time that (they / beat) _Everton

4 This is the second time that (he / be) _ to the US

5 This is the first time (we / win) _ the lottery

4 Hoàn thành các câu sau đây với thì hiện tại hoàn thành

1 This is one of the best beers (I / ever drink) _

2 This is the prettiest girl (they / ever see)

3 This is the happiest moment (we / ever experience) _

4 This is the hottest country (she / ever live in)

5 This is one of the best restaurants (he / ever be) to

Trang 26

11 PRESENT PERFECT CONTINUOUS (HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)

(+) Positive

(Khẳng định)

S1 + have + been + VING

I have been living here for two years

They’ve been waiting for the bus for 4 hours

S1 + has + been +VINGShe’s been working here since 2010 I’m so tired I’ve been studying

(-) Negative

(Phủ định) Thêm not sau have

S1 + have not + been + VING They haven’t been walking

They haven’t been sleeping for hours

Thêm not sau has S2 + has not + been + VING She has not been eating anything

He hasn’t been playing tennis for a long time

(?) Questions

(Câu hỏi) Đưa Have ra đầu câu

Have + S1 + been + VING ? Have you been watching TV for hours?

Yes, I have  No, I haven’t

Đưa Has ra đầu câu Has + S2 + been + VING ? Has it been raining for hours?

Yes, it has  No, it hasn’t

CÁCH SỬ DỤNG

 Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhìn lại hành động hoặc tình huống nào

đó đã bắt đầu trong quá khứ và sẽ tiếp tục xảy ra tiếp

House prices have been growing up steadily this year

I’ve been working hard recently

 Chúng ta thường sử dụng thì HTHTTD để nói về việc sử dụng thời gian của ai đó cho đến thời điểm hiện tại

That kid has been watching TV non-stop since breakfast

What have you been doing with yourself? I’ve been trying to write a novel

 Diễn tả hành động chỉ vừa mới kết thúc

You look hot – Yes, I’ve been playing badminton (Ừ, tôi mới đánh cầu long xong)

I must just go and wash I’ve been gardening (Tôi vừa mới làm vườn xong)

 Diễn tả hoạt động lập lại và cũng như đang xảy ra

People have been phoning me all day (Người ta điện tôi suốt ngày à.)

I’ve been walking up in the night a lot I must see a doctor

 Dùng thì HTHTTD với những từ đề cập đến khoảng thời gian vẫn tiếp tục tới hiện tại như: recently, lately, this week, since + a point of time, for + a period of time I’ve been doing a new job since January (Tôi đã bắt đầu công việc mới kể từ tháng giêng)

It’s been raining for the last three days (Trời đã mưa suốt ba ngày qua)

 Dùng thì HTHTTD để nói về hành động nào đó đã và đang xảy ra trong bao lâu rồi

How long have you been studying English?

I’ve been working here for two months

Trang 27

THỰC HÀNH

1 Chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những từ trong ngoặc để hoàn thành câu

1 She _ (work) in this firm for five years

2 I _ (study) all day

3 Your eyes are red _ (you/ cry)?

4 We _ (live) in Singapore for six months

5 He _ (play) soccer so he looks so tired

6 They _ (learn) French for three years

7 How long _ (she / learn) English? – For over 10 years

8 We _ (cook) so we are really hot

9 My brother _ (sleep) for twelve hours I’m really worried

10 It’s so annoying People _ (phone) me all day

2 Hoàn thành thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những cụm từ như recently,

lately, this week, since + a point of time, for + a period of time

1 I _ (not eat) well recently I think I should go to see a doctor

2 She _ (go) to the cinema every weekend for years

3 He _ (not play) soccer for five years

4 They _ (wait) five hours already

5 _ (they / live) here for a long time? – No, they haven’t About three weeks

6 _ (I / do) too much lately? – Yes, you have

7 We _ (go) out with each other for three years already

8 _ (it / rain) today?

9 _ (she / run) much recently

10 _ (Julie / work) in this company for more than ten years?

3 Hoàn thành các câu sau đây với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những từ

trong khung sao cho phù hợp với ngữ cảnh của từng câu

1 She _ Japanese for eight months

2 It _ so the roads are very wet

3 I _ this book for months, but I haven’t finished it yet

4 The people next door _ a lot of noise all day

5 I _ my money for a holiday, so I’m out of money

rain spend write learn make

Trang 28

BÀI TẬP ÁP DỤNG: Hãy điền vào khoảng trống thì thích hợp với thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1 We (eat/usually) dinner at 6:00 P.M

2 Look! A man _ (run) after the train He (want) to catch it

3 I _ (do) on the present tenses at this moment and I

(think) I _ (know) how use them now

1 My mother (buy/sometimes) buy vegetables at this market

2 They _ (live) in Ho Chi Minh City since 1975

3 She _ (wait) for two hours, but she _ (not, come) yet

4 Daisy _ (cook) some food in the kitchen at the present She

_(always, cook) in the morning

5 It (rain) much in the summer I _ (rain) now

6 John _ (see) the film several times because I like it

7 He and Mary (write) a novel for two years, but they

_ (not, finish) it yet

8 Look! The boy _ (cry)

9 Mrs Green always _ (go) to work by bus

10 We _ (be) French We _ (live) there for 20 years

11 Mai _ (lose) her dictionary

12 I _(be) sorry I (forget) the girl’s name already

13 How many times _(you, see) him since he went to Edinburgh?

14 The summer _ (go) after the spring

15 She _ (act) so strangely today

16 Up to now, we _ (write) almost every lesson

17 The earth _ (circle) the sun once every 365 days

18 We _ (wait) for a reply since we wrote to them last week

19 How long _ (learn) English? For over seven years

20 He (always / leave) his things everywhere in the house It’s

so annoying

21 We _ (work) very hard recently

22 Why _ (you / behave) so strangely these days?

Trang 29

12 PAST SIMPLE (QUÁ KHỨ ĐƠN)

TOBE

(+) Positive I was in New York last week

You were here last night

They were late for ten minutes

We were in Korea three days ago

Tom and Mary were on holiday

She was in the garden minutes ago

He was late

It was sunny yesterday

Tom was on holiday

(-) Negative I was not in New York last week

You were not here last night

They weren’t busy

We weren’t at work

Tom and Mary weren’t on holiday

Lưu ý: were not = weren’t

She was not in the garden

He wasn’t late

It wasn’t sunny yesterday

Tom wasn’t on holiday

Lưu ý: was not = wasn’t

(?)

Questions

Was I late?  No, you weren’t

Were you here last night?  Yes, I was

Were they late?  No, they weren’t

Was she in the garden?  Yes, she was Was he late?  Yes, he was

Was it rainy yesterday?  No, it wasn’t

VERBS

(+) Positive

 Động từ có quy tắc thì thêm –ED

She played games late last night

 Động từ bất quy tắc thì lấy động từ ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc (V2)

He came home late yesterday

(-) Negative Thêm trợ động từ DIDN’T

She didn’t work last Sunday

We didn’t go to school last Monday

(?)

Questions

Thêm trợ động từ DID.DIDN’T ở đầu câu Did you come Hoa’s birthday party last night?

Didn’t you enjoy the party last night?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Last …: last summer, last night, last Monday, …

She went shopping last weekend

 ago: three years ago, minutes ago, long time ago

I saw him a minute ago

 Thời điểm trong quá khứ: in 2000, … from 1999 to 2010, …

They were in Paris from 1990 to 2000

They lived in New York in 2000

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đã diễn ra và kết thúc (dứ điểm) trong quá khứ

I lived in New York three years ago (Hiện tại người nói này không còn sống ở Paris nữa,

mà là 1 nơi nào đó khác.)

Trang 30

THỰC HÀNH 1

BE

1 Chia thì quá khứ đơn ở đạng khẳng định với động từ be

1 My father _ (be) a teacher from 1999 to 2012 Now he’s a businessman

2 She (be) in the garden minutes ago

3 They (be) in the party last night

4 We (be) in New York last month

5 He (be) twenty-two years old last year This year he’s twenty-three

6 I (be) the second-year student at university in 2010

7 It (be) very cold yesterday Today it’s warmer

8 You (be) tired, right You looked so sick then

9 My children (be) very happy with their birthday presents

10 President Ho Chi Minh (be) born in Kim Lien, Nam Dan, Nghe An

2 Chia thì quá khứ đơn ở dạng phủ định với động từ be Sau đó viết lại câu bằng

cách viết tắt be ở dạng phủ định

3 They _ (not be) in Kien Giang last week _

5 We _ (not be) happy with the result _

9 My school _ (not be) as big as today _

10 The information _ (not be) very useful _

3 Đặt câu hỏi cho các câu sau đây

1 (Where / you / last night?) At home

2 (We / late for the meeting?) No, you weren’t

3 (How old / you / last year?) Twenty-seven

4 (The weather / sunny / yesterday?) No, it was rainy

Trang 31

THỰC HÀNH 2

ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC VÀ BẤT QUY TẮC

1 Chia thì quá khứ đơn ở đạng khẳng định với động từ trong ngoặc

1 We (play) soccer yesterday

2 They (visit) their parents last week

3 I (come) to Vietnam last summer vacation

4 She (arrive) in Hue three days ago

5 My students (go) to Da Lat on their last vacation

6 He (leave) university in 2010

7 You (live) in Japan from 2006 to 2008, right?

8 My teacher (teach) English in Duc Tri School for 2 years

9 My grandfather (die) at the age of 99

10 My brother and I (study) English in this center for 3 years

2 Chia thì quá khứ đơn ở đạng phủ định với động từ trong ngoặc

1 We (not go) to school last Saturday

2 I (not visit) Japan last summer vacation I visited Sơn Đoòng in Vietnam

3 My friends and I (not enjoy) the film very much

4 I went to my friend’s house The place was strange, so I (not sleep) well

5 Jane wasn’t hungry, so she (not eat) anything

6 My father was busy, so he (not take) me to the park

7 They (not live) in Singapore from 2010 to 2011

8 It (not rain) very much last month

9 My sister (not go) out last night

10 They (not play) the piano at the party last week

3 Đặt câu hỏi cho những câu sau đây

1 We went to the bookstore last week? _

2 They visited New York long time ago _

5 We stayed in Sealight hotel in Rach Gia City _

Trang 32

13 PAST CONTINUOUS (QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)

(+) Positive

(Khẳng định)

I + was + V-INGYou,We,They + were + V-ING

I was working

They were playing games

S2 + was+ V-ING She was doing her homework

Peter was singing in his room

(-) Negative

(Phủ định)

Thêm not sau Be

I + was not + V-ING.

S1 + were not + V-ING

They were not working

We were studying

Thêm not sau Be S2 + was not + V-ING

She wasn’t eating her dinner

He was not playing games

Đưa be ra đầu câu

Is + S2 + V-ING? Was she studying then?

Yes, she was No, she wasn’t

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ

She was talking to a strange man this time yesterday

What were they doing at eight o’clock last night?

 Diễn tả hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác nảy sinh trong quá trình hành động ban đầu đang xảy ra hoặc xen vào Trong trường hợp nàyhành động nào xảy ra kéo dài hơn thì dùng quá khứ tiếp diễn, hành động nào ngắn hơn sử dụng thì quá khứ đơn When I came yesterday, he was sleeping

I saw an accident while I was driving home from work

As I was walking down the road, I saw Bill (Khi tôi đang đi xuống phố, thì tôi thấy Bill.)

 Diễn tả hành động hoặc tình huống mang tính tạm thời Còn tình huống hoặc hành động lâu bền hơn thì chúng ta dùng thì quá khứ đơn

Hãy phân biệt:

1 It happened when I was living in Eastbourne last year

(I was living in Eastbourne last year – diễn đạt việc nhân vật tôi có thể chỉ sống ở Eastborune trong thời gian công tác hoặc thời gian ngắn hạn nào đó)

2 I lived in London for ten years while I was a child

(I lived in London for ten years – diễn đạt một khoảng thời gian khá lâu dài nhân vật tôi sinh sống ở London, nhưng có thể vì lý do gì đó mà họ chuyển đi ở nơi khác.)

 Thì quá khứ tiếp diễn cũng hay sử dụng với động từ say để nhấn mạnh những gì được nói

John was saying that he still can’t find a job

 Với những từ như: always, continually và những từ tương tự thế, thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt ý các việc thường xuyên xảy ra và xảy ra bất ngờ hoặc theo một cách không theo kế hoạch trước

Aunt Lucy was always turning up without warning and bringing us presents

(Dì Lucy lúc nào cũng xuất hiện mà chẳng thông báo chi hết và luôn mang quà cho chúng tôi)

I didn’t like him – he was continually borrowing money

(Tôi không thích ảnh - Ảnh lúc nào cũng mượn tiền hết ấy.)

Trang 33

THỰC HÀNH

1 Hoàn thành các câu sau đây với thì quá khứ tiếp diễn với dạng khẳng định, phủ định hoặc câu hỏi

1 I (play) soccer with my friends at 9 p.m yesterday

2 She _ (not watch) TV at that time last night She was doing her homework then

3 We (sit) in a restaurant when the accident happened

4 He (say) that he still can’t find a job

5 They (not read) books when I arrived home Guess what? They were playing games I was so angry with them

6 Why didn’t you answer the phone when I called you? – Oh, sorry I

(plant) some flowers in the garden then

7 It (rain) when you called me, so I couldn’t go out with you

8 When we came to their house, Tom and Mary (cook) dinner

9 I went to that park very often while I _ (live) in London for my MA course

10 She (always ask) for help when calling me I didn’t it very

much

2 Chia những động từ trong ngoặc bằng thì quá khư đơn hoặc quá khứ tiếp diễn cho phù hợp

1 I (live) in Ho Chi Minh City for three years when I was a child

2 When she (drive) home from work, she had an amazing idea for her new project

3 While we were cooking, the phone (ring)

4 When we came yesterday, Scott and Andy (paint) their room

5 The children were frightened when it (get) dark

6 She (make) a cake when the light went out I had to light a

candle to finish it

7 He suddenly _ (realize) he (travel) in the wrong

direction

8 They (not allow) us to go out in the boat yesterday because a strong wind (blow)

9 He _ (listen) to his favorite music when the phone rang Very

unwillingly he (turn) down the sound and (go) to answer it

10 You looked very busy when I (see) you last night

(what / you / do?)

Trang 34

14 PAST PERFECT (QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH)

Sentence S1(I,You,We,They,Plural) S2(She,He,It,Singular)

(+) Positive

(Khẳng định)

S + had + V3/ED

She had lived in Hue by 2010

We had left before you came

(-) Negative

(Phủ định)

Thêm not sau had Viết tắt had not = hadn’t S+ had not + V3/ED

We hadn’t prepared the lesson before we went to school

He hadn’t watched that film before it was shown

(?) Questions

(Câu hỏi)

Đưa Had ra đầu câu Had + S+ + V3/ED ?

Had they built the building by June, 2010?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Một số trạng từ chỉ thời gian cho ta biết đó là trước thời điểm nào đó trong quá khứ: …by

2010, before 2009, by the time…

I had lived in Hue before 1975

By the time you arrived, I had sold all the goods

 Nhìn vào mệnh đề khác trong câu

I (meet) him before he flew to New York

Các bạn thấy trong mệnh đề chỉ thời gian (beforehe flew to New York) đang sử dụng ở thì quá khứ đơn, mà hành động gặp (meet) xảy ra rồi trước đó nữa nên các bạn sẽ dùng thì past perfect (had+V3/ED ) để diễn đạt ý này

I (meet) him before he flew to New York

(Tôi đã gặp ảnh trước khi ảnh bay qua New York.)

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đã xảy ra rồi trước 1 thời điểm nào đó trong quá khứ

Duc Tri High School had been built by August 2010

I suddenly realized that we had met before

 Diễn tả hành động đã xảy ra trước 1 hành động nào đó trong quá khứ Nếu hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau đó thì dùng thì quá khứ đơn

By the time you arrived, I had prepared our dinner

I went to school after I had eaten my breakfast

 Để nói về hành động nào đó đã xảy ra trong bao lâu rồi cho đến 1 thời điểm nào đó trong quá khứ

I was sorry to sell my car I had had I since College

 It was the first / second … + (that) + subject + had V3/ed

It was the first time I had eaten such delicious food

It was the second time that I had sung this song

had met

Trang 35

THỰC HÀNH

1 Chia thì quá khứ hoàn thành với những động từ trong ngoặc với dạng khẳng định, phủ định hoặc câu hỏi

1 Did you think that we (meet) before?

2 We (not finish) our assignments before you came

3 My brother (graduate) by 2010

4 This was the third time she (visit) this country

5 By the time she left, she (ask) me to give you this letter

6 They _ (build) that building by 2009 I think I was just a little boy then

7 He (know) the answer before you told him

8 My parents (buy) that present for me before my birthday several weeks

9 (you / watch) this film before? – No, I hadn’t This was the first time

10 It (be) bought since I was a little child I was willing to give you it although I loved it very much

2 Chia các động từ trong ngoặc với thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn cho phù hợp

1 I _ (forget) to tell you that I (pass) the TOEFL test

2 My parents (prepare) everything for me before I

(leave) home for university

3 It was the first time I _ (read) this book It (be) so

6 It was the last time they (meet) each other

7 They (play) soccer after they (study) for 5 hours

8 My school (be) built by August 2010

9 My younger brother (finish) his MA degree by the age of 20

10 They (realize) that they _ (buy) the flowers

already

Trang 36

15 PAST PERFECT CONTINUOUS (QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)

Sentence S1 (I,You,We,They,Plural) S2 (She,He,It,Singular)

(+) Positive

(Khẳng định)

S + had + been + V-ing

I had been working

She had been gardening

Had she been crying?

Yes, she had – No, she hadn’t

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả hành động đã xảy ra rồi và còn tiếp tục xảy ra trong thời điểm quá khứ

I went to the doctor because I had been sleeping badly

When I found Mary, I could see that she had been crying

 Nói việc gì đó đã xảy ra bao lâu rồi cho đến thời điểm nào đó trong qua khứ

They had been walking since dawn They were very hungry

(Họ đã đi bộ suốt kể từ lúc bình mình Họ rất đói.)

When she arrived, she had been travelling for twenty hours

(Khi cổ tới nơi, thì cổ đã di chuyển suốt hai mươi tiếng đồng hồ)

 Dùng thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả hành động hoặc tình huống đã xảy ra liên tục và chỉ mang tính tạm thời Còn sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về hành động hoặc tình huống đã xảy ra liên tục mang tính lâu dài và cố định hơn

My legs were stiff because I had been standing still for a long time

The trees that blew down had stood for 300 years

 Thì quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh ý liên tục của hành động Thì quá khứ hoàn thành nhấn mạnh ý hoàn thành của hành động

I had been reading science fiction, and my mind was full of trange images

(Tôi đã đọc tiểu thuyết viễn tưởng suốt, và đầu óc tôi đầy ắp những hình ảnh lạ lùng.)

I had read all my magazines, and was beginning to get bored

(Tôi đã đọc hết tất cả các cuốn tập chí rồi, và đang bắt đầu thấy chán.)

 Đối với một số động từ không thể chia ở dạng tiếp diễn, thì chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành thay thế

I hadn’t known her for very long when we got married

(NOT: I hadn’t been knowing her for very long when we got married)

Những động từ không thể chia ở dạng tiếp diễn: believe, doubt, imagine, prefer, realize, recognize

Trang 37

THỰC HÀNH

1.Chia thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho các câu sau đây

1 We _ (sleep) for twelve hours when he woke us up

2 Your eyes were red _ (you/ cry)?

3 He _ (not do) anything at all since he heard the news

4 They _ (not work) all day, so they weren’t tired and went to the disco at night

5 My friends and I _ (cycle) all day, so our legs were sore in the

evening

6 My father _ (sit) in the garden for hours

7 I went to see a doctor because I _ (sleep) badly

8 How long _ (Peter/learn) English when he went to London?

9 Our children were exhausted in the evening because they _ (help) us on the farm all day

10 She _ (find) her ring for hours and then she found it in her

bedroom

2 Chia những động từ trong ngoặc với thì quá khứ hoàn thành hoặc thì quá khứ tiếp diễn cho đúng

1 I _ (imagine) how you looked like before I met you in person

2 Julie _ (walk) for hours when she suddenly noticed that the sun was shining

3 Although they _ (always want) abroad, they felt very

confused to make up their final decision

4 We _ (lose) track of time because we _ (think) about the things we had just been discussing

5 The boys were wet and cold because they _ (play) soccer in the rain

6 Everything was white because it _ (snow)

7 She was exhausted because she _ (work) since 8 o’clock that morning

8 They _ (see) Jacob for several years, but they recognized him immediately

9 I was very delighted when I found my keys I _ (look) for them for hours

10 We were hungry because we _ (eat) anything

Trang 38

THỰC HÀNH:Hãy chia thì đúng cho các câu sau bằng thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ

hoàn thành, hoặc quá khứ hoàn thàn htiếp diễn

1 The film wasn’t very good I _ (not, enjoy) it very much

2 Ann _(win) a lot of money yesterday She

_ (buy) a dress which cost $100

3 I _ (see) him last year

4 Yesterday John _ (go) to the store before he

_ (go) home

5 What _ (you, do) at 6:00 P.M yesterday?

6 She _ (win) the gold medal in 1986

7 They went home after they _ (finish) their work

8 He _(sit) in a café when I _(see) him last

night

9 Daisy _ (agree) with other members in the last meeting

10 When we came to the stadium, the match _ (already, begin)

11 Our teacher (tell) us yesterday that he had visited England in

1970

12 He had taught in this school before he _(leave) for England

13 When you (phone) last night, I (have)

dinner

14 By August 2010 Duc Tri High School located in Khu Lan

Bien _ (build [passive])

15 By the time you _ (come) three

years ago, I _ (live) here

16 What _ (you,do) last night, Ha?

17 At this time last summer what _

(you,do) John?

18 They _ (be) in army form 1999 to 2011

19 When John got to the theater, the movie

24 At this time last month we _

(travel) around Saigon, which is a very wonderful city in

Go went gone đi Lose lost lost mất Know knew know biết Buy bought bought mua Run ran run chạy Eat ate eaten ăn Forget forgot forgot quên Make made made thực hiện Have had had có Meet met met gặp (nhau) Say said said nói Speak spoke spoken nói Come came come đến Give gave given đưa Tell told told nói,kể,bảo Fall fell fallen té,rơi Build built built xây Sit sat sat ngồi

Do did done làm Leave left left rời khỏi Get got got đến Win won won chiến thắng Teach taught taught dạy

Trang 39

16 FUTURE SIMPLE (TƯƠNG ĐƠN)

(+) Positive Subject + will + V1

I will  I’ll We will  We’ll They will  They’ll You will

 You’ll She will  She’ll He will  He’ll It will  It’ll Chú ý:

Đối với chủ từ I và We có hai cách sử dụng:

 Văn phong bình thường chúng ta dùng: I will … , We will …

 Văn phong trang trọng chúng ta dùng: I shall …, We shall…

(-) Negative Thêm not vào sau will

S + will + not + V1 (viết tắt: will not  won’t)

I think she won’t go out tomorrow (NOT: … She won’t goes…) (?)

Questions Thêm will hoặc won’t ra đầu câu Will you go out with me, John?

Chú ý câu hỏi phủ định có 2 cách viết:

Cách 01: Won’t you be 21 on 1st February?

Cách 02: Will you not be 21 on 1st February?

CÁCH SỬ DỤNG

 Diễn tả một quyết định mà không có lên kế hoạch trước (hay nói cách khác là quyết định ngay khi nói)

I think I will help you with that

 Thông tin thật diễn ra trong tương lai đúng với thực tế

I will be 23 years old on 05th June next year

 Nói về sự tiên đoán mang tính chất cá nhân hay do kinh nghiệm của mình

I am sure that you will enjoy the party tonight

 Nói về sự thiện ý, sẵng sàng giúp đỡ

I’ll meet you at the airport

 Nói về sự hứa hẹn

If I have enough time, I will help you

THỰC HÀNH

1 Hãy viết tắt hình thức của will của những câu dưới đây

1 I will become a teacher in the future _

4 I’m sure they will understand your problem _

5 They will probably go to the party _

Trang 40

2 Chia thì tương lai đơn cho các câu sau đây

1 Oh they’re so heavy I _ (help) you

2 Maybe Tony _ (score) a goal

3 I hope that he _ (cook) dinner tonight

4 We think our team _ (win) the match

5 I _ (be) 15 years old next year

6 I’m sure you _ (like) the dress Just wait!

7 We _ (be) tired if we don’t sleep enough

8 I _ (buy) the tickets for us

9 He _ (be) angry I think

10 I think it _ (rain) tomorrow

3 Chia thì tương lai đơn ở dạng phủ định hoặc câu hỏi cho các câu dưới đây

1 I promise I _ (not be) late again

2 She hopes that they _ (not forget) her birthday

3 _ (you/ be) a teacher in the future? – Yes, I will

4 _ (what / you / do) if you buy this box of paint?

5 He _ (not be) 14 years old next years He’ll be 15

6 _ (they/ win) the game? – No, I don’t think they will

7 I _ (not do) that again I promise

8 I think she _ (not enjoy) it because she doen’t like animals

9 I think it _ (not rain) tomorrow, but it’ll be sunny

10 We _ (probably go) to the park this afternoon

4 Đặt câu hỏi hoặc viết câu trả lời cho các câu sau đây

1 I’ll be a scientist in the future _ ?

4 He’ll be twenty on next birthday _ ?

Ngày đăng: 17/03/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG