1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Một số mẹo trong Windows Server 2008 Core

11 537 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số mẹo trong Windows Server 2008 Core
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 161,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một giới thiệu tổng quan về các lệnh cũng như các tiện ích chính mà bạn có thể sử dụng để quản lý các cài đặt server core trong khi đã đăng nhập cục bộ: Control desk.cpl – Xem hoặ

Trang 1

Một số mẹo trong Windows Server 2008 Core

Các cài đặt đầy đủ và server core có nhiều điểm khác nhau khi nói đến việc quản trị giao diện nội

bộ Với cài đặt đầy đủ, bạn sẽ có một giao diện UI gồm có một môi trường desktop hoàn chỉnh cho việc quản lý giao diện điều khiển nội bộ của máy chủ

Nhưng với cài đặt server core, bạn chỉ có một UI tối giản gồm có một môi trường desktop hạn chế với sự quản lý giao diện nội bộ Giao diện tối thiểu này gồm có:

• Màn hình đăng nhập của Windows cho việc đăng nhập và đăng xuất

• Bộ soạn thảo Notepad cho việc soạn thảo các file

• Regedit cho việc quản lý registry

• Task Manager cho việc quản lý các nhiệm vụ và bắt đầu các nhiệm vụ mới

• Nhắc lệnh Command Prompt cho việc quản trị thông qua dòng lệnh

Sau khi đăng nhập vào cài đặt core-server, bạn sẽ có một môi trường máy trạm hạn chế với một nhắc lệnh Administrator Bạn có thể sử dụng nhắc lệnh này để quản trị máy chủ Nếu bạn vô tình đóng mất nhắc lệnh này, có một cách để khởi chạy nó trở lại bằng các bước dưới đây:

1 Nhấn Ctrl+Shift+Esc để hiển thị Task Manager

2 Trên tab Applications, kích New Task

3 Trong hộp thoại Create New Task, đánh lệnh cmd vào trường

Trang 2

Open, sau đó kích OK

Bạn có thể khởi chạy Notepad và Regedit từ nhắc lệnh bằng cách nhập

vào notepad.exe hoặc regedit.exe Để mở Control Panel, đánh intl.cpl

Tại nhắc lệnh, bạn sẽ thấy có tất cả các lệnh chuẩn và các tiện ích dòng lệnh hiện hữu cho việc quản trị máy chủ Mặc dù vậy, bạn cần lưu ý rằng, các lệnh, các tiện ích và các chương trình sẽ chỉ chạy nếu tất cả các thành phần phụ thuộc của chúng có sẵn trong cài đặt máy chủ core-server

Tuy các cài đặt core-server chỉ hỗ trợ một số hạn chế các role và các dịch vụ role, tuy nhiên bạn có thể cài đặt hầu hết các tính năng cần thiết Ngoại lệ chính cho các role đó phụ thuộc vào NET Framework Vì Microsoft NET Framework không được hỗ trợ trong thực thi ban đầu, bạn không thể bổ sung thêm các tính năng như Windows PowerShell tuy nhiên lại có thể sử dụng Terminal Services để quản lý một cài đặt core-server từ xa

Đây là một giới thiệu tổng quan về các lệnh cũng như các tiện ích

chính mà bạn có thể sử dụng để quản lý các cài đặt server core trong khi đã đăng nhập cục bộ:

Control desk.cpl – Xem hoặc thiết lập các thiết lập hiển thị

Control intl.cpl – Xem hoặc thiết lập các tùy chọn ngôn ngữ và vùng,

gồm có các định dạng và các layout bàn phím

Control sysdm.cpl – Xem hoặc thiết lập các thuộc tính hệ thống

Control timedate.cpl - Xem hoặc thiết lập ngày, thời gian và thời

gian vùng

Cscript slmgr.vbs –ato – Kích hoạt hệ điều hành

DiskRaid.exe – Cấu hình phần mềm RAID

ipconfig /all – Liệt kê các thông tin về cấu hình địa chỉ IP của máy

tính

NetDom RenameComputer – Thiết lập tên máy chủ và thành viên

Trang 3

miền

OCList.exe – Liệt kê các role, dịch vụ role và các tính năng

OCSetup.exe – Bổ sung thêm hoặc bớt các role, dịch vụ role và các

tính năng

PNPUtil.exe – Cài đặt hoặc nâng cấp driver thiết bị phần cứng

Sc query type=driver – Liệt kê các driver thiết bị đã được cài đặt

Scregedit.wsf – Cấu hình hệ điều hành Sử dụng tham số /cli để liệt

kê các vùng cấu hình có sẵn

ServerWerOptin.exe – Cấu hình Windows Error Reporting

SystemInfo – Liệt kê các chi tiết về cấu hình hệ thống

WEVUtil.exe – Xem và tìm kiếm các bản ghi sự kiện

Wmic datafile where name=“FullFilePath” get version – Liệt kê

phiên bản của file

Wmic nicconfig index=9 call enabledhcp – Thiết lập máy tính để

sử dụng địa chỉ IP động thay cho địa chỉ tĩnh

Wmic nicconfig index=9 call enablestatic(“IPAddress”),

(“SubnetMask”) – Thiết lập địa chỉ IP tĩnh của máy tính và mặt nạ mạng

Wmic nicconfig index=9 call

setgateways(“GatewayIPAddress”) – Thiết lập hoặc thay đổi

gateway mặc định

Wmic product get name /value “ – Liệt kê các ứng dụng MSI theo

tên

Wmic product where name=“Name” call uninstall – Hủy bỏ cài

đặt một ứng dụng MSI

Wmic qfe list – Liệt kê các nâng cấp và các hotfix đã được cài đặt

Trang 4

Wusa.exe PatchName.msu /quiet – Sử dụng một nâng cấp hay

một hotfix cho hệ điều hành

Event Viewer có thể tạo các view cho các bản ghi sự kiện đã được lọc Các view đã được lọc này được liệt kê trong nút Custom Views

Khi chọn nút Administrative Events, bạn sẽ thấy một danh sách tất cả các lỗi và các cảnh báo cho các bản ghi Khi mở nút Server Roles, sau

đó chọn xem một role nào đó, bạn sẽ thấy một danh sách tất cả các sự kiện cho role đã chọn

Bạn cũng có thể tạo một view tùy chỉnh để dễ dàng xem theo kiểu sự kiện nào đó Để thực hiện điều đó, hãy thực hiện theo các bước dưới đây:

1 Trong Server Manager, mở nút Diagnostics và Event Viewer

2 Chọn Custom Views Trong panel actions hoặc trên menu Action, kích Create Custom View

3 Sử dụng danh sách Logged để chọn khung thời gian cho các sự

kiện đã được ghi Bạn có thể nhóm các sự kiện trong các tùy chọn:

Last Hour, Last 12 Hours, Last 24 Hours, Last 7 Days hoặc Last

30 Days

4 Sử dụng các hộp kiểm Event Level để chỉ định mức các sự kiện cho việc nhóm Chọn Verbose để xem các thông tin bổ sung

5 Có thể tạo một view tùy chỉnh cho một tập các bản ghi cụ thể hoặc

một tập các nguồn sự kiện nào đó:

- Sử dụng danh sách Event Logss để chọn các bản ghi sự kiện để

nhóm Bạn có thể chọn nhiều bản ghi sự kiện bằng cách chọn các hộp kiểm có liên quan đến chúng Nếu bạn chọn các bản ghi sự kiện cụ thể, tất cả các bản ghi sự kiện khác sẽ được loại trừ

- Sử dụng danh sách Event Sources nhằm chọn nguồn sự kiện để

nhóm Bạn có thể chọn nhiều nguồn sự kiện bằng cách chọn các hộp kiểm liên quan Nếu bạn chọn các nguồn sự kiện nào đó, tất cả các

Trang 5

nguồn sự kiện khác sẽ được loại trừ

6 Tùy chọn, sử dụng các hộp kiểm User and Computer để chỉ định

người dùng và máy tính sẽ được nhóm Nếu bạn không chỉ định người dùng và máy tính để nhóm, các sự kiện được tạo bởi tất cả người dùng

và máy tính sẽ được nhóm

7 Khi bạn kích OK, Windows sẽ hiển thị hộp thoại Save Filter To Custom View

8 Đánh vào tên và phần mô tả cho view tùy chỉnh

9 Chọn nơi để lưu view Mặc định view sẽ được lưu trong nút Custom Views Bạn có thể tạo một nút mới bằng cách kích New Folder, nhập vào tên của thư mục mới, sau đó kích OK

10 Kích OK để đóng hộp thoại Save Filter To Custom View Bạn sẽ

thấy một danh sách các sự kiện được lọc Xem lại các sự kiện này một cách cẩn thận và thực hiện các bước cần thiết để sửa bất cứ vấn đề nào còn tồn tại

Nếu muốn thấy kiểu bản ghi nào đó, bạn có thể lọc bản ghi bằng các bước sau:

1 Trong Server Manager, mở nút Diagnostics và Event Viewer

2 Mở Windows Logs hoặc Applications And Services Logs tương

ứng với kiểu bản ghi mà bạn muốn cấu hình Khi đó bạn sẽ thấy một danh sách các bản ghi sự kiện

3 Chọn bản ghi bạn muốn làm việc: Trong panel actions hoặc trong menu Action, kích Filter Current Log

4 Sử dụng danh sách Logged để chọn khung thời gian được nhóm

cho các bản ghi sự kiện Bạn có thể nhóm các sự kiện theo các tùy

chọn: Last Hour, Last 12 Hours, Last 24 Hours, Last 7 Days, hoặc Last 30 Days

5 Sử dụng các hộp kiểm Event Level để chỉ định mức các sự kiện cần nhóm Chọn Verbose để xem thêm các thông tin chi tiết

6 Sử dụng danh sách Event Source để chọn các nguồn sự kiện

Trang 6

nhóm Nếu bạn chọn các nguồn sự kiện nào đó, tất cả các nguồn sự kiện khác sẽ được loại trừ

7 Tùy chọn, sử dụng các hộp chọn User and Computer(s) để chỉ định

người dùng và máy tính sẽ được nhóm Nếu bạn không chỉ định người dùng và máy tính để nhóm, các sự kiện được tạo bởi người dùng và máy tính sẽ được nhóm

8 Kích OK Bạn sẽ thấy một danh sách các sự kiện đã lọc Xem lại các

sự kiện này một cách cẩn thận và thực hiện các bước sửa các vấn đề còn tồn tại Để xóa bộ lọc và xem tất cả các sự kiện bản ghi, kích

Clear Filter trong panel pane hoặc trong menu Action

Bạn có thể viết các kịch bản với đuôi bat hoặc cmd hoặc như các kịch bản sử dụng Windows Script Host (WSH) WSH là một tính năng của Windows Server 2008, tính năng này cho phép bạn sử dụng các kịch bản được viết bằng các ngôn ngữ kịch bản, chẳng hạn như VBScript

mà không cần chèn kịch bản vào một trang Web nào

Với Windows Server 2008 bạn có thể cấu hình bốn kiểu kịch bản sau: Computer Startup Executed trong quá trình khởi động

Computer Shutdown Executed trước để tắt máy

User Logon Executed khi người dùng đăng nhập

User Logoff Executed khi người dùng đăng xuất

Bạn có thể viết các kịch bản với đuôi bat hoặc cmd hoặc như các kịch bản sử dụng Windows Script Host (WSH) WSH là một tính năng của Windows Server 2008, tính năng này cho phép bạn sử dụng các kịch bản được viết bằng các ngôn ngữ kịch bản, chẳng hạn như VBScript

mà không cần chèn kịch bản vào một trang Web nào Để cung cấp một môi trường kịch bản đa mục đích, WSH dựa vào các cỗ máy kịch bản Một cỗ máy kịch bản ở đây là một thành phần dùng để định nghĩa cú pháp lỗi và cấu trúc của một ngôn ngữ kịch bản cụ thể

Trang 7

Gán các kịch bản Startup và Shutdown cho máy tính

Kịch bản startup và shutdown cho máy tính được gán như một phần của chính sách nhóm (group policy) Theo cách này, tất cả các máy tính là thành viên của site, miền, hoặc một OU (organizational unit –

tổ chức) – hoặc cả ba – đều có thể thực thi kịch bản một cách tự động khi chúng được khởi động hoặc tắt máy

Để gán kịch bản khởi động và tắt cho máy tính, bạn hãy thực hiện theo các bước dưới đây:

1 Để quản lý dễ dàng, bạn hãy copy các kịch bản muốn sử dụng cho thư mục Machine\Scripts\Startup hoặc Machine\Scripts\Shutdown cho chính sách có liên quan Các chính sách được lưu trong thư mục

%SystemRoot%\Sysvol\Domain\Policies trên các bộ điều khiển miền (domain controller, được viết tắt là DC)

2 Trong GPMC, kích chuột phải vào GPO cho site, miền hoặc OU mà bạn muốn làm việc, sau đó chọn Edit Thao tác này sẽ mở cho bạn một

bộ soạn thảo chính sách cho GPO

3 Trong nút Computer Configuration, kích đúp vào thư mục Windows Settings, sau đó kích Scripts

4 Để làm việc với các kịch bản khởi động, kích chuột phải vào Startup, sau đó chọn Properties Để làm việc với các kịch bản shutdown, hãy kích chuột phải vào Shutdown sau đó chọn Properties

5 Kích Show Files Nếu bạn đã copy các kịch bản máy tính sang đúng

vị trí trong thư mục Policies, khi đó bạn sẽ thấy kịch bản

6 Kích Add để gán kịch bản Thao tác này sẽ mở cho bạn một hộp thoại Add A Script Trong trường Script Name, đánh vào tên của kịch bản mà bạn đã copy vào thư mục Machine\Scripts\Startup hoặc

Machine\Scripts\Shutdown cho chính sách có liên quan Trong trường Script Parameters, hãy nhập vào các đối số dòng lệnh nào cần thiết ở đây Lặp lại bước này để bố sung thêm các kịch bản khác

7 Trong quá trình startup hoặc shutdown, các kịch bản sẽ được thực thi theo đúng thứ tự mà chúng được đặt trong hộp thoại Properties Sử dụng nút di chuyển lên hoặc xuống để định vị thứ tự của các kịch bản

Trang 8

nếu cần

8 Nếu bạn muốn chỉnh sửa tên của kịch bản hay tham số sau, hãy chọn kịch bản trong danh sách Script For, sau đó kích Edit

9 Để xóa một kịch bản, chọn kịch bản trong dánh sách Script For, sau

đó kích Remove

Gán các kịch bản đăng nhập vào đăng xuất cho người dùng

Bạn có thể gán các kịch bản người dùng theo một trong ba cách dưới đây:

• Có thể gán các kịch bản đăng nhập và đăng xuất như một phần của chính sách nhóm Theo cách này, tất cả người dùng là thành viên của site, miền hoặc OU – hoặc cả ba – đều có thể thực thi kịch bản một cách tự động khi họ đăng nhập hay đăng xuất

• Cũng có thể gán các kịch bản đăng nhập riêng lẻ thông qua giao diện Active Directory Users And Computers Theo cách này, bạn

có thể gán mỗi người dùng hoặc một nhóm nào đó một kịch bản đăng nhập riêng

• Cũng có thể gán các kịch bản đăng nhập riêng như các nhiệm vụ được lên thời gian biểu Bạn có thể lập thời gian biểu

Để gán kịch bản đăng nhập hoặc đăng xuất trong chính sách nhóm, bạn hãy thực hiện theo các bước dưới đây:

1 Để dễ dàng quản lý, bạn hãy copy các kịch bản muốn sử dụng vào thư mục User\Scripts\Logon hoặc User\Scripts\Logoff cho chính sách

có liên quan Các chính sách được lưu trong thư mục

%SystemRoot%\Sysvol\Domain\Policies trong các bộ điều khiển miền

2 Trong GPMC, kích chuột phải vào GPO cho site, miền hoặc OU mà bạn muốn làm việc với, sau đó chọn Edit Thao tác này sẽ mở bộ soạn thảo chính sách cho GPO

3 Kích đúp vào thư mục Windows Settings trong nút User

Configuration sau đó kích Scripts

4 Để làm việc với các kịch bản đăng nhập, kích phải vào Logon, sau

đó chọn Properties Để làm việc với các kịch bản đăng xuất, kích phải

Trang 9

vào Logoff và chọn Properties

5 Kích Show Files Nếu bạn đã copy kịch bản người dùng đến đúng vị trí trong thư mục Policies, khi đó bạn sẽ thấy kịch bản

6 Kích Add để gán kịch bản Khi đó bạn sẽ thấy hộp thoại Add A

Script Trong trường Script Name, đánh tên của kịch bản mà bạn đã copy đến thư mục User\Scripts\Logon hoặc User\Scripts\Logoff cho chính sách tương ứng Trong trường Script Parameter, nhập vào đối số cần thiết Lặp lại bước này để bổ sung thêm các kịch bản khác

7 Trong khi logon hoặc logoff, các kịch bản sẽ được thực thi theo đúng thứ tự của chúng được liệt kê trong hộp thoại Properties Sử dụng các nút Up và Down để định vị các kịch bản nếu cần thiết

8 Nếu bạn muốn chỉnh sửa tên kịch bản hoặc các tham số sau, hãy chọn kịch bản trong danh sách Script For, sau đó kích Edit

9 Để xóa kịch bản, chọn kịch bản trong danh sách Script For, sau đó kích Remove

Windows Server 2008 định nghĩa một tập các nhận dạng riêng để bạn

có thể gán đặc quyền trong các tình huống nào đó Thông thường bạn

sẽ gán các đặc quyền một cách tuyệt đối cho các nhận dạng riêng

Tuy nhiên bạn có thể gán cho những nhận dạng riêng những đặc

quyền khi điều chỉnh các đối tượng Active Directory Các nhận dạng riêng được nói ở đây gồm có:

Nhận dạng đăng nhập nặc danh Người dùng truy cập hệ thống

thông qua đăng nhập nặc danh đều có kiểu nhận dạng đăng nhập nặc danh (Anonymous Logon) Nhận dạng này cho phép truy cập nặc danh vào tài nguyên của hệ thống, chẳng hạn như một trang web nào đó được công bố trên các máy chủ của công ty

Nhận dạng người dùng xác thực Người dùng truy cập vào hệ thống

thông qua một quá trình đăng nhập đều có nhận diện người dùng xác thực (Authenticated User) Kiểu nhận dạng này cho phép người dùng xác thực truy cập đến các tài nguyên được chia sẻ bên trong miền,

Trang 10

chẳng hạn như các file trong một thư mục chia sẻ mà các nhân viên trong tổ chức có thể truy cập

Nhận dạng loạt - Batch identity Người dùng hoặc quá trình truy

cập vào hệ thống như một công việc có tính loạt (hoặc thông qua hàng đợi của loạt) đều có nhận dạng kiểu loạt (Batch) Kiểu nhận dạng này cho phép các công việc dạng loạt có thể chạy các nhiệm vụ đã được lập lịch trình, chẳng hạn như hành động cleanup vào ban đêm để xóa các file tạm thời

Nhận dạng nhóm Creator Windows Server 2008 sử dụng nhóm

nhận dạng đặc biệt này để cấp đặc quyền truy cập tự động đến những người dùng là thành viên của các nhóm giống nhau như người tạo file hoặc thư mục

Nhận dạng chủ sở hữu Creator Người đã tạo một file hoặc thư mục

là một thành viên của nhóm nhận dạng riêng biệt này Windows

Server 2008 sử dụng kiểu nhận dạng này để cấp quyền truy cập tự động đên người tạo file hoặc thư mục

Nhận dạng quay số Bất kỳ người dùng nào truy cập vào hệ thống

thông qua kết nối dial-up đều có kiểu nhận dạng Dial-Up Kiểu nhận dạng này sẽ phân biệt những người dùng Dial-Up với người dùng xác thực khác

Nhận dạng Enterprise Domain Controllers Các bộ điều khiển miền

với các role và trách nhiệm mức doanh nghiệp đều có nhận diện

Enterprise Domain Controllers Kiểu nhận diện này cho phép họ thực hiện một số nhiệm vụ nào đó trong doanh nghiệp bằng những sự thực được ngầm hiểu

Nhận dạng Everyone Tất cả người dùng đã được thẩm định,

dial-up, network, tương tác đều là thành viên của nhóm Everyone Nhóm nhận dạng này cho phép truy cập rộng vào tài nguyên hệ thống

Nhận dạng Interactive Bất cứ người dùng nào đã đăng nhập vào hệ

thống nội bộ đều có kiểu nhận dạng Interactive Kiểu nhận dạng này chỉ cho phép người dùng nội bộ truy cập vào một tài nguyên

Nhận dạng Network Bất cứ người dùng nào truy cập vào hệ thống

thông qua một mạng cũng đều có kiểu nhận dạng Network Kiểu nhận

Ngày đăng: 09/11/2013, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN