1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Sưu tầm thủ thuật PXIV

28 439 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sưu Tầm Thủ Thuật
Tác giả Nguyễn Anh Tú
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 415,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại ñây sẽ có một thuật sĩ giúp thực hiện e-book qua 4 bước với các thông số và tùy chọn của bạn.. Sau bước cuối cùng sẽ có một thư mục chứa các thư mục tối thiểu sau: Output dùng ñể chứ

Trang 2

Activ E-Book Compiler Soạn và tạo sách ñiện tử tự chạy

Nếu bạn có ý ñịnh biên soạn một cuốn sách ñiện tử với ñầy ñủ những tính năng của dạng sách

này như có kèm hình ảnh, video, có các liên kết ñến những văn bản khác, có những tùy chọn cho người ñọc thì Activ E-Book Compiler sẽ là một công cụ giúp bạn thực hiện việc này một cách

hết sức dễ dàng Chẳng những thế, cuốn sách của bạn còn ñược “xuất bản” thành một file duy

nhất, có thể tự mở mà không cần những chương trình nào khác, và ñặc biệt còn có phần bảo mật

ñể không phải ai cũng xem ñược

ðiểm nổi bật của Activ E-Book Compiler này là tạo sách ñiện tử (e-book) dưới dạng một file

dạng EXE duy nhất (chứa cả những tập tin liên kết) nên có thể ñọc ñược ở bất kỳ máy tính nào có hệ

ñiều hành Windows mà không cần các phần mềm chuyên biệt ñi kèm Chương trình có dung lượng

2,14 MB, tương thích với mọi phiên bản Windows, có thể tải về dùng thử tại:

http://www.ebookcompiler.com

Sau khi tải về bạn tiến hành cài ñặt bình thường vào máy của mình

CÁCH TẠO MỘT E-BOOK ðƠN GIẢN

Bạn khởi ñộng Activ Quick Project từ menu Start > Programs > Activ E-Book 4.22 Tại ñây sẽ

có một thuật sĩ giúp thực hiện e-book qua 4 bước với các thông số và tùy chọn của bạn Sau bước cuối cùng sẽ có một thư mục chứa các thư mục tối thiểu sau: Output dùng ñể chứa file tạo thành của e-book (dạng EXE); Source dùng ñể chứa các file nguồn, file liên kết của e-book trong quá trình biên tập; file

Trang 3

thiết lập thông số của e-book (dạng AEP); ngoài ra có thể có các thư mục khác tùy theo các thông số

mà bạn ñã chọn

2 Tạo file nguồn của e-book:

ðây là bước tạo nội dung của e-book Bạn tạo một file làm trang nội dung chính cho e-book,

lưu ý file này có dạng thức HTML và có tên là Index (tên ñầy ñủ là Index.html) Trong trang chính của e-book có thể có các liên kết tới các trang nội dung khác, các trang ñó có thể có nhiều kiểu ñịnh dạng

khác nhau, không nhất thiết là dạng HTML Tất cả các file nội dung của e-book ñược ñặt trong thư mục Source

3 Biên tập e-book:

Sau khi ñã hoàn thành các bước trên, bạn gọi file thiết lập thông số dạng AEP trong thư mục

của project rồi chọn Run trong menu Build Tại ñây, bạn chỉ thư mục Source chứa file nội dung ở trên Chương trình sẽ tạo cho bạn một e-book với hàng loạt các thiết lập nâng cao khác như: bảo mật, giao

diện, biểu tượng, giới hạn ñể e-book của bạn hoàn thiện hơn

4 Phân phối sản phẩm:

Sau khi hoàn tất công việc, bạn sẽ có một file tạo thành của e-book dạng EXE trong thư mục

Output và bạn có thể phân phối file này cho người dùng File này chạy ñộc lập không cần chương trình ñọc cũng như các file liên kết ñi kèm - ñây chính là ñiểm ñộc ñáo của chương trình biên tập e-book

này

Trang 4

Yên tâm hơn với dữ liệu lưu trữ

Nếu khơng may ổ đĩa cứng của bạn bất thình lình ngừng làm việc Mọi dữ liệu quý giá khĩ cịn

cơ hội cứu vãn Mà nguyên nhân thì quá nhiều, cĩ thể do nhiệt độ cao, cĩ thể do đĩa quá cũ, thời gian

sử dụng khá dài ðể tránh trường hợp khơng may này bạn thực hiện một vài thủ thuật đơn giản dưới

đây

Sử dụng kỹ thuật HDD S.M.A.R.T

Nếu khơng muốn sử dụng phần mềm cài đặt thêm, bạn cĩ thể nhận được thơng báo về HDD S.M.A.R.T (Self Monitoring Analysis and Reporting) bằng cách quy định tính năng này Enable trong BIOS Setup

Kỹ thuật HDD S.M.A.R.T gồm khoảng 35 đặc tính khác nhau (như số lần tắt và tái khởi động máy tính, tần số xuất hiện các lỗi thơ, ảnh hưởng của nhiêt độ, tần số lỗi của quá trình kiểm tra độ dư vịng…) giúp dị tìm khoảng 70% lỗi trong ổ đĩa cứng Báo cáo cho người dùng biết thơng qua màn hình BIOS hoặc thơng qua một phần mềm chẩn đốn

Mỗi hãng sản xuất đĩa tích hợp vào sản phẩm của mình những đặc tính cĩ thể khác nhau Nhưng mục tiêu cuối cùng là phải dự báo trước được những sự cố nguy hiểm cĩ thể xảy ra, dự đốn gần chính xác thời gian xảy ra để người dùng kịp thời đối phĩ

Một số đặc tính các hãng sản xuất đĩa cứng thường tích hợp trong kỹ thuật S.M.A.R.T là: ghi nhận nhiệt độ của đĩa cứng, khả năng quay của đĩa cứng, tỷ lệ lỗi thơ đã xảy ra, đếm số lần khởi động

và tắt máy…

Các Mainboard thế hệ mới hiện nay đều hỗ trợ HDD S.M.A.R.T nhưng theo mặc định là Disable Vì vậy bạn phải kích hoạt nĩ Do mỗi Mainboard cĩ những khác biệt với nhau cho nên bạn phải đọc cuốn User’s manual (Sách hướng dẫn đi kèm mainboard) để cĩ thể dễ dàng tác động đến tính năng này

Dùng phần mềm chẩn đốn

1 HDD Health V 2.1: của tác giả Aleksey S Cherkasskiy, dung lượng 879KB, tương thích với mọi mơi trường Windows Tham khảo thêm và tải về từ địa chỉ http://www.panterasoft.com/ Phần mềm này phân tích được 15 đặc tính kỹ thuật Quan trọng nhất là khi bạn bấm vào thẻ Health Khung Known Problems ghi: "There are no problems with this hard drive” là tuơng đối yên tâm Nếu thêm khung Overall health status cũng như khung Nearest T.E.C đều ký hiệu N/A thì chắc chắn ổ đĩa cứng của bạn cịn rất tốt, khơng phải lo lắng gì

2 D-Temp: Dung lượng khá bé 144KB, khơng cần cài đặt chỉ kích chuột là nĩ chạy với một biểu tượng trên khay hệ thống cĩ ghi nhiệt độ hiện thời của đĩa cứng Tải về từ địa chỉ http://private.peterlink.ru/tochinov

Trang 5

3 Active Smart V 2.31: Của hãng Ariolic, bạn có thể tải về dùng thử 30 ngày tại ñịa chỉ www.Ariolic.com/download.html ðây là phần mềm tương ñối ổn ñịnh, ñộ tin cậy khá cao, tương thích với mọi môi trường Windows, chức năng phong phú Dĩ nhiên là sau thời gian xài thử thì phải trả phí nếu muốn dùng lâu dài

Trang 6

XP với dáng vẻ quen thuộc của Windows

Phấn khởi khi khởi ñộng chiếc máy tính Windows XP mới toanh của mình, bỗng nhiên

bạn nhận thấy mọi thứ ñều khác lạ 'ðâu rồi những biểu tượng Quick Launch? Tại sao Windows lại không kích hoạt các folder ñược mở lần trước? Làm cách nào ñể ñóng cột bên trái trong cửa

sổ folder?'

Microsoft ñưa ra những thay ñổi này với mong muốn ñơn giản hóa công việc cho những người trước ñây chưa hề dùng Windows bao giờ Tuy nhiên ñối với người dùng lâu năm thì những thay ñổi giao diện Windows từ phiên bản này sang phiên bản khác chỉ làm cho hệ ñiều hành trở nên rắc rối hơn Rất may, bạn vẫn có thể 'vặn ngược kim ñồng hồ' ñể làm cho các phiên bản Windows mới hoạt ñộng giống như các thế hệ tiền bối của chúng

Loại bỏ nhóm thanh tác vụ: Khi bạn có một số cửa sổ folder, ứng dụng và browser cùng mở ñồng thời, từng loại sẽ dùng chung một nút thanh tác vụ duy nhất Bạn nhấn nút ñó ñể chọn cửa sổ mong muốn từ menu hiện ra Nếu bạn thích dùng cách cũ có từng nút thanh tác vụ cho từng tập tin mở, trước hết bạn nhấn phải lên thanh tác vụ ñó và chọn Properties Bên dưới nhãn Taskbar, bạn bỏ chọn mục Group similar taskbar butons ở dưới Taskbar appearance rồi nhấn OK

Tự ñộng mở lại folder: Khi bạn ñăng nhập vào Windows 2000, nó sẽ tự ñộng mở lại các cửa sổ folder

và Internet Explorer ñang mở khi bạn thoát Windows ở phiên làm việc trước ðể các cửa sổ ñang mở ở lần trước tự ñộng mở lại trong Windows XP, trước hết bạn mở một cửa sổ folder bất kỳ và chọn Tools.Folder Options.View, ñánh dấu chọn lên Restore previous folder windows at logon bên dưới Advanced Settings rồi nhấn OK

Phục hồi Quick Launch: Nếu thanh công cụ Quick Launch không hiện diện ở thanh tác vụ, bạn nhấn phải lên một chỗ trống của thanh tác vụ và chọn Toolbar.Quick Launch Bạn sẽ phải xê dịch cạnh phải nếu muốn thấy các biểu tượng Quick Launch nhiều hơn hay ít hơn (xem mục tiếp theo)

Sắp xếp lại các thanh công cụ: Các thanh công cụ không nằm ñúng chỗ bạn thích? Bạn có muốn ñặt lại vị trí hoặc thay ñổi kích thước cho các thanh công cụ Quick Launch, Links hay các thanh công cụ khác, dù nằm trên thanh tác vụ hay trong các cửa sổ folder? Cách thay ñổi rất ñơn giản: nhấn phải ở mục muốn thay ñổi và bỏ chọn ñối với Lock the Taskbar hoặc Lock the Toolbars Kéo hay thay ñổi kích cỡ thanh tác vụ và các thanh công cụ cho ñến lúc nằm ñúng chỗ và có kích thước như bạn muốn;

Trang 7

sau ñó ñánh dấu chọn lại 'lock' (nếu muốn) ñể ñề phòng chính bạn hoặc ai ñó vô tình làm hỏng thiết lập của bạn

Loại bỏ màu xanh: Bạn ghét viền màu xanh, màu ô liu, hay màu bạc trên các thanh tiêu ñề của Windows XP? Nếu vậy bạn nhấn phải lên desktop và chọn Properties.Appearance Chọn Windows Classic style trong menu 'Windows and buttons' Nếu muốn tùy biến các màu, bạn nhấn Advanced và chọn một màu trong palette vừa xuất hiện ứng với phần tử ñã chọn trong danh sách Item, hoặc nhấn Effects ñể tùy biến dáng vẻ của các cửa sổ, biểu tượng và menu Khi ñạt ñược hình thức ưng ý, bạn nhấn OK hai lần ñể thoát ra khỏi Display Properties

Hiện lại các biểu tượng desktop: Nếu bị mất các biểu tượng My Computer và My Documents do XP gạt bỏ khỏi desktop, bạn nhấn phải lên desktop và chọn Properties.Desktop Nhấn Customize Desktop,

và bên dưới nhãn General ñánh dấu chọn lên những biểu tượng nào bạn muốn nhìn thấy trên desktop Nhấn OK hai lần ñể ra khỏi Display Properties

Khóa các mục trong menu Start: Menu Start mới của Windows XP sẽ tự ñộng ñiều chỉnh ñể liệt kê các chương trình bạn hay dùng ðiều này làm cho việc khởi chạy các mục trong menu Start bằng bàn phím (bằng cách nhấn phím chữ cái ñầu của mục mà bạn muốn chạy) trở nên khó thực hiện vì danh sách thay ñổi thường xuyên, và có nhiều mục có thể khởi chạy với cùng một chữ cái Nếu thích menu Start cũ ñáng tin cậy (ít tự ñộng) của Windows, bạn nhấn phải nút Start, chọn Properties.Classic Start menu, và nhấn OK

Tiêu diệt các menu chơi trò trốn tìm: Nếu vẫn muốn sống lại chuỗi ngày tươi ñẹp xưa với menu Start của Windows 98, loại menu không bao giờ che giấu các khoản mục ít khi dùng nếu chưa nhấn chuột hoặc dừng con trỏ trên dấu V kép ở dưới cùng, bạn nhấn phải nút Start và chọn Properties Bên dưới nhãn Start Menu, chọn Classic Start Menu nếu nó chưa ñược chọn, nhấn nút Customize, cuộn ñến cuối danh sách 'Advanced Start menu options', bỏ chọn Use Personalized Menus, và nhấn OK hai lần ñể ra khỏi hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties

Hiện menu quản trị hệ thống (Administrative): ðể nhìn thấy menu Administrative Tools khi nhấn Start.Programs, hoặc Start.All programs, bạn nhấn phải nút Start và chọn Properties Bên dưới nhãn Start Menu, nhấn Customize cạnh phiên bản mà bạn muốn dùng ('Start menu' hoặc 'Classic Start menu') ðể dùng menu Start mặc ñịnh của Windows XP, bạn nhấn Advanced và chọn một trong hai tùy chọn ñầu tiên ñược liệt kê bên dưới System Administrative Tools trong danh sách 'Start menu items' Còn với menu Classic Start, bạn ñánh dấu chọn lên Display Administrative Tools trong danh sách 'Advanced Start menu options'

Giấu kín các tác vụ thông thường: Trong các phiên bản Windows cũ, bạn có thể xem nội dung Web trong các cửa sổ folder, hoặc bổ sung thêm một khung xem trước vào cửa sổ ñó Nếu không thích các tính năng này, nhiều khả năng bạn cũng không thích khu vực 'common tasks' ở bên trái cửa sổ folder trong Windows XP ðể loại bỏ nó, bạn chọn Tools.Folder Options, rồi chọn Use Windows classic folder bên dưới nhãn General

Làm cho các folder ghi nhớ: Windows XP thiết lập các dạng hiển thị khác nhau cho các loại folder khác nhau (dạng Thumbnails cho các folder hình ảnh, Tiles cho các tập tin âm thanh, v.v ), tuy nhiên

Trang 8

bạn có thể chọn dạng hiển thị mà bạn thích cho từng folder Hãy tham khảo hướng dẫn chi tiết trên TGVT A số tháng 8/2003 trang 109 (hay ñến ñịa chỉ web find.pcworld.com/37670)

Giữ cho các mục trong khay luôn nhìn thấy: Khay tác vụ mới trong Windows XP (khu vực cạnh ñồng hồ) cho phép bạn giấu các mục theo chọn lựa hoặc nhìn thấy tất cả Nếu cần giấu những biểu tượng nào, bạn nhấn phải lên thanh tác vụ ñó và chọn Properties Ở nhãn Taskbar, bên dưới 'Notification area', bạn bỏ chọn dòng Hide inactive icons ñể có lại cách hành xử của Windows cũ, hoặc vẫn giữ nguyên tình trạng ñã ñược chọn của nó rồi nhấn nút Customize bên cạnh ñể thay ñổi trạng thái của từng biểu tượng

Làm cho việc tìm kiếm tập tin trở nên thông minh: Bạn có thích nhân vật cử ñộng xuất hiện mỗi khi chọn Start.Search hoặc Start.Find.Files or Folders? ðể tống khứ nó ñi, bạn nhấn Change preferences trong cửa sổ Search Results và chọn Without an animated screen character ðể có các tùy chọn tìm kiếm trước ñây của Windows, bạn nhấn Change preferences rồi nhấn Change files and folder search behavior.Advanced-includes options to manually enter criteria Recommended for advanced users only Nhấn OK ñể quay lại cửa sổ Search Results

Quay lại một bước thật dài: Nếu không hài lòng với phiên bản XP của Windows Explorer, bạn thử dùng trình quản lý tập tin với dáng vẻ và hành vi tất cả ñều quay về với Windows 3.1 ðến find.pcworld.com/37673 ñể có thông tin chi tiết và tải về các tiện ích quản lý file miễn phí

Trang 9

Xoá tập tin rác bằng VBScript

Nếu chương trình thiết kế tốt, nó sẽ xoá các tập tin tạm này trước khi kết thúc Tuy nhiên,

do nguyên nhân nào ñó, các tập tin này có thể không bị xoá (do chương trình bị ngắt quãng giữa chừng, ) Như vậy, sau một thời gian, dung lượng trống trên ổ cứng của bạn bị giảm ñáng kể

Có nhiều cách ñể xoá các tập tin không cần thiết này Thủ công nhất là vào các thư mục ñó và thực hiện thao tác xoá tập tin Các thư mục mặc ñịnh là Windows/Recent và Windows/Temp Microsoft cũng cung cấp một số trình dọn dẹp tập tin tạm, ví dụ như Disk Cleanup Bạn vào Start.Programs.Accessories.System Tools và chọn Disk Cleanup Chương trình có một số chọn lựa như xoá các tập tin Internet, dọn Recycle Bin, xoá tập tin trong thư mục Temp Bạn có thể tự làm một chương trình dọn rác như vậy nhờ vào khả năng của VBScript ở ñây, tôi chỉ trình bày cách xoá các tập tin trong thư mục Temp và Recent

Ðiều trước tiên bạn phải làm là kiểm tra xem Windows có hỗ trợ VBScript hay không Ðối với WinMe, bạn không phải bận tâm về ñiều này vì ngôn ngữ VBScript ñược cài mặc ñịnh trong quá trình cài Windows Còn ñối với Win98 (OEM hoặc SE), bạn phải vào Control Panel, chạy Add.Remove Programs Sau ñó chọn thẻ Windows Setup, nhấn ñúp vào Accessories ñể hiện các mục chọn Nếu thấy mục Windows Scripting Host ñã ñược chọn nghĩa là máy bạn ñã hỗ trợ VBScript Nếu không, bạn phải chọn mục này và nhấn OK, khởi ñộng lại máy

Sau ñây là source code thực hiện việc xoá tập tin

Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in WinTemp directory?, vbYesNo, Delete Temp File)

If Ask = vbYes Then

Trang 10

fso.DeleteFile TempWin & *.*, True

fso.DeleteFolder TempWin & *, True

End If

Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in RecentWin directory?, vbYesNo, Delete Recent File)

If Ask = vbYes Then

fso.DeleteFile Recent, True

End If

MsgBox DelTemp has finished., Finish function

End Sub

Bạn lưu tập tin này với phần ñuôi mở rộng là vbs, ví dụ: DelTemp.vbs

Muốn thực hiện lệnh bạn chỉ cần nhấn ñúp vào tập tin này Khi chạy, chương trình sẽ xác nhận lại xem bạn có thực sự muốn xoá các tập tin rác hay không

Nếu không muốn phải trả lời nhiều lần, bạn có thể lược bớt một số câu lệnh, chương trình sẽ ngắn hơn: Const TempWin =

Trang 11

fso.DeleteFolder TempWin & *, True

fso.DeleteFile Recent, True

MsgBox DelTemp has finished., Finish function

End Sub

Bạn có thể tạo shortcut trên desktop hoặc taskbar ñể tiện thi hành Chương trình có kích thước nhỏ (chỉ

là tập tin text), thực hiện nhanh, có thể tuỳ biến theo ý muốn Ðó chính là ưu thế của VBScript

Trang 12

Xem phiên bản Windows ñang sử dụng

Lời nói ñầu:

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính kéo theo sự ra ñời các hệ ñiều hành mới, mỗi

phiên bản mới ra ñời nhằm ñáp ứng yêu cầu và nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Ða số các hệ ñiều hành chúng ta sử dụng của hãng Microsoft và người sử dụng ñã quen dùng hệ ñiều hành Microsoft Windows Tuy nhiên, do thói quen hoặc do cấu hình của máy tính mà người sử dụng có thể chọn cho

mình một hệ ñiều hành theo ý muốn của mình Ðiều này dẫn ñến một vấn ñền nan giải cho những ai

làm công tác bảo trì, quản lý khi máy tính cần sửa chữa hoặc cài ñặt mà nó ñòi hỏi Source(các tập tin

của bộ nguồn cài ñặt windows) Nếu máy tính ñòi hỏi Source mà bạn chỉ ñường dẫn không ñúng phiên bản hiện hành trên máy tính sẽ dẫn ñến hư file hệ thống thậm chí làm hư hệ ñiều hành Vì thế, bạn nên biết trước hệ ñiều hành (hiện hành) trên máy tính của mình là gì ñể chỉ cho ñúng Source

Các chương trình liên quan ñến Internet khi cài ñặt sẽ ñòi hỏi Source:

- Cài ñặt Driver Modem

- Cài lại Dial-up Networking - Cài Hyper Terminal

- Cài lại Outlook Express - Address Book

- Cài lại TCP/IP - Dial-up Adapter

Bảng các hệ ñiều hành Windows

Hệ ñiều hành Tên Source (thường thấy) Mã số

Windows 95 Service Release 1 Win97 hoặc Win95 oem SR1 4.00.950A

Windows 95 Service Release 2 Win97 hoặc Win95 oem SR2 4.00.950B

Windows 95 Service Release 2.1 Win97 hoặc Win95 oem SR2.1 4.00.950B

Windows 95 Service Release 2.5 Win97 hoặc Win95 oem SR2.5 4.00.950C

Windows 98 Second Edition Win98 hoặc Win98Se 4.10.2222A

Windows 2000 Win2000 (i386) hoặc Win2k 5.00.2195

Ðể biết ñược mình ñang sử dụng hệ ñiều hành nào bạn nhấp chuột phải (right click) vào biểu

My Computer, sau ñó chọn Properties, chọn tab General, tại System: bạn sẽ thấy mã số tương ứng

(xem bảng trên)

Trang 13

WordQuiz - giúp học tốt ngoại ngữ

Trong quá trình học một ngoại ngữ nào ñó, chúng ta ñều phải làm một công việc cơ bản là tích lũy vốn từ ñể rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, ñọc, viết Mỗi người có một cách riêng ñể nhớ từ, có thể

là dùng giấy viết ñể viết từ mới nhiều lần hoặc ñặt câu vận dụng

Có một cách khác hay hơn, nếu bạn sử dụng máy vi tính, ñó là nhờ ñến WordQuiz

Chương trình ñòi hỏi chúng ta phải nhập một số tùy chọn và cơ sở dữ liệu cơ bản:

ðầu tiên chúng ta vào Vocabulary > Language ñể vào bảng tùy chọn Vocabulary Options, với các thẻ chủ yếu sau:

- Languages: Chọn ngôn ngữ cho hai cột trái và phải Ví dụ cột trái chọn English, cột phải chọn

Vietnamese

- Font: Chọn font chữ cho các cột

- Style: Chọn cách viết, cỡ, màu chữ

- Keyboard: Chọn kiểu bàn phím

- Characters: Các ký tự ñặc biệt dùng cho các ngôn ngữ ñặc biệt như tiếng Nga, Pháp, ðức

- Rows/Columns: Chỉnh ñộ rộng, cao của các hàng, cột

Sau khi ñã chỉnh xong các tùy chọn, ta tiến hành nhập dữ liệu tương ứng vào hai cột trái và phải theo ñúng phía ngôn ngữ ñã chọn

Bây giờ chúng ta sẽ tạo thành các bài học, bài tập dưới nhiều dạng như sau:

1 Vào Quiz > Flashcard (hoặc nhấn phím F7): Chương trình sẽ tạo thành nhiều tấm bài hai mặt, trên

ñó ghi từng cặp từ với ngữ nghĩa tương ứng mà ta ñã nhập vào truớc ñó Cách thức này giúp cho người học dần dần làm quen với các từ mới ñể ghi nhớ Nếu chưa nhớ hãy tiếp tục nhấn Flip Card, khi ñã thuộc từ ñó rồi bạn chọn I know ñể chuyển qua học từ tiếp theo

2 Vào Quiz > Multiple Choice (hoặc nhấn phím F8): ðây là cách thức thiết lập một bài tập trắc nghiệm với tương ứng một câu hỏi kèm ba câu tùy chọn và bạn phải chọn một câu ñúng, chú ý ñây là phần có chấm ñiểm trí nhớ cho bạn Sau khi làm xong nếu chưa hài lòng thì có thể nhấn vào Restart ñể thực hiện lại

3 Vào Quiz > Question & Answer (hoặc nhấn phím F9) : Chương trình sẽ thiết lập bài tập dưới dạng câu hỏi và câu trả lời, tức là cho biết một vế và buộc ta phải nhập vế còn lại tuơng ñương Ví dụ: Tiếng Anh là kitten thì phải nhập tiếng Việt là mèo con ðây cũng là phần có chấm ñiểm trí nhớ cho bạn

Trang 14

ðể cho bài học hoặc bài tập ñược thiết lập mang tính phong phú hơn, trước khi sử dụng công cụ Quiz,

ta nên chú ý thiết lập các kiểu sắp xếp ngôn ngữ công cụ Mode Trong công cụ này bạn có thể chọn các kiểu như In Order (theo tuần tự), hoặc Randomly (ngẫu nhiên) Chắc chắn khi các bài tập ñược thiết lập, bạn sẽ thấy ngay những nét ña dạng mới mẻ của chúng

Chương trình luyện nhớ từ vựng này chỉ có dung lượng l.07 MB, bạn có thể tham khảo thêm thông tin và download tại http://peterandllinda.com/wordquiz

Ngày đăng: 08/11/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cỏc hệ ủiều hành Windows - Sưu tầm thủ thuật PXIV
Bảng c ỏc hệ ủiều hành Windows (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN