1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 đề đáp án HSG văn 6

21 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 105,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Bác Phạm Văn Đồng có viết: “Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lí tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết

Trang 1

TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG

Ngày 19/1/2017

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Câu 1: Nếu có cây bút thần trong tay, em sẽ vẽ và làm những việc gì, hãy trình bày bằng

một đoạn văn (khoảng 20 câu)

Câu 2: Bác Phạm Văn Đồng có viết: “Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi

là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lí tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng tượng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con người còn ưa thích” Em hiểu nhận

định trên như thế nào, em hãy chỉ ra các yếu tố đó trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”.

Câu 3: Em hãy đóng vai nhân vật Thạch Sanh kể lại câu chuyện cổ tích cùng tên./.

Trang 2

Câu 1 (2,0 điểm): Học sinh có thể làm theo những suy nghĩ riêng nhưng cần đảm bảo các ý cơ

bản sau:

- Viết thành một đoạn văn đúng quy định (Viết sai quy định trừ 0,5 điểm).

- Giới thiệu cậu bé Mã Lương trong truyện Cây bút thần đã có cây bút thần và cậu đã làm những việc: giúp người lao động nghèo có dụng cụ lao động và sinh hoạt; đồng thời cậu dùng bút để diệt trừ những kẻ tham lam, độc ác (0,5 điểm)

- Nếu bản thân có bút thần sẽ hướng vào làm những việc thiện như vẽ công cụ cho người nghèo, giúp những trẻ em nghèo lang thang cơ nhỡ, vẽ những con đê chắn sóng thần, bão lũ…; vẽ những phương tiện hiện đại giúp con người chiến thắng thiên nhiên, tìm và tiêu diệt được những kẻ ác như bọn khủng bố,… (1,5 điểm)

- Bài viết phải thể hiện được niềm mơ ước đẹp và mang tính nhân văn vì cộng đồng con người.

Câu 2: Nhận định trên nói về đặc điểm của truyền thuyết: (1 điểm)

- Truyền thuyết có cốt lõi là sự thật lịch sử đó là nhân vật và sự kiện có liên quan lịch sử thời quá khứ.

- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật và sự kiện lịch sử được kể.

- Trong truyền thuyết có yếu tố tưởng tượng kì ảo

Các yếu tố trên trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” là: (1 điểm)

- Cốt lõi sự thật lịch sử: Nhân vật là Lê Lợi đứng đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã đánh đuổi giặc Minh sang xâm lược ở thế kỉ XV buổi đầu còn khó khăn nhưng sau giành thắng lợi Lê Lợi sau lên làm vua, có Hồ Hoàn Kiếm hay còn gọi là Hồ Gươm.

- Thái độ và cách đánh giá của nhân dân về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là: cuộc kháng chiến giành được thắng lợi là nhờ tinh thần đoàn kết của nhân dân.

- Yếu tố hoang đường kì ảo: chi tiết Lê Thận đánh cá nhận lưỡi gươm, rùa vàng nổi lên nói,

Câu 3 (6 điểm)

Yêu cầu đảm bảo các ý sau:

- Thay đổi ngôi kể là Thạch Sanh, có thể thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Thạch Sanh cho phù hợp

- Nội dung chính và các các chi tiết chính của truyện phải được truyền tải, không sai không thêm tình tiết mới, các tình tiết nhỏ có thể lược nhưng người đọc vẫn hiểu được truyện.

- Truyện vẫn phải đủ các chi tiết:

+ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.

+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lý Thông và bị Lý Thông lừa đi giết chằn tinh được bộ cung tên bằng vàng.

+ Thanh Sanh giết đại bàng cứu công chúa, cứu Thái Tử con vua Thủy Tề được tặng cây đàn thần.

+ Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng vu oan và bị bắt vào ngục tù Thanh gẩy đàn thần và được minh oan

+ Mẹ con Lý Thông được Thạch Sanh tha cho nhưng bị trời trừng phạt hóa thành bọ hung.

+ Thạch Sanh dung cây đàn thần đánh lui quân 18 nước chư hầu mà không phải tốn xương máu + Chàng còn tiếp đãi họ trước khi về nước bằng niêu cơm thần ăn hết lại đầy

+ Cuối cùng Thạch Sanh được lấy con vua đượclên làm vua

Bài viết phải thể hiện rõ sự sáng tạo làm câu chuyện vừa có cái mới trên cơ sở một câu chuyện có sẵn.

Lưu ý: Giáo viên chấm linh hoạt cho điểm khuyến khích những bài văn có sự sang tạo và viết văn trôi chảy hấp dẫn./.

2

Trang 3

TRƯỜNG THCS SƠN TÂY ĐỀ KHẢO SÁT HSG

Năm học 2017 – 2018

Môn: Ngữ văn 6 Ngày thi: 5/5/2018 Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1: (6 điểm)

ÔM ƯỚC MƠ ĐI VỀ PHÍA BIỂN

Mùa hè này, những học trò nghèo của làng chài bãi ngang xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, ngày nào cũng xuống biển bắt cua, sò, ốc để kiếm vài nghìn ít ỏi nuôi mơ ước đến trường Từng giọt mồ hôi “non nớt” sớm rơi trên gành đá, hòa vào lòng biển vì ước mong có được bộ sách, cái cặp cho năm học mới Đồng hành với khát khao của con trẻ, những người mẹ nghèo của vùng đất này cũng nói với con: “Ăn khổ mấy má cũng chịu, miễn con có sách vở, quần áo mới tới trường là má vui rồi! ”

(Theo báo Thanh niên)

Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em được gợi ra

từ câu chuyện trên

Câu 2: (14 điểm)

Trong thiên nhiên, có nhiều sự biến đổi thật kì diệu: mùa đông, lá bàng chuyển màu đỏrồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất

Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi ra điều kì diệu ấy của thiên nhiên

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM HSG VĂN 6

Câu 1 (6 điểm)

a/ Nội dung:

• Câu chuyện nói về những mảnh đời nghèo khó, không may mắn

Bên cạnh những bạn học sinh được chăm lo đầy đủ còn có những

học sinh phải nỗ lực đến tận cùng để kiếm vài ngàn ít ỏi nuôi mơ

ước được đến trường Những giọt mồ hôi “non nớt” sớm rơi trên

gành đá hòa vào lòng biển vì mong ước có được bộ sách, cái cặp

Đồng hành cùng những ước mơ bình thường mà thấy xót đau ấy là

tấm lòng của người mẹ dành cho con Họ sẵn sàng chịu đựng khổ

sở đến cùng cực để cho con được cắp sách tới trường

1,5

• Suy nghĩ về nội dung câu chuyện:

- Câu chuyện đã làm xúc động người đọc về ước mơ bình dị và

sự nỗ lực đến tận cùng của các bạn học sinh có hoàn cảnh khó

khăn

- Ước mơ bình dị trong điều kiện đói nghèo và tấm lòng của

người mẹ là biểu tượng đẹp khá phổ biến trong những gia đình

nghèo Việt Nam

- “Ôm ước mơ đi về phía biển” là một biểu tượng nghệ thuật đẹp

đẽ của ý chí và khát vọng vươn lên trên nền tối là sự đói nghèo

và thiếu thốn khiến cho người đọc cảm phục

- Câu chuyện là một bài học cho các bạn học sinh, cho mỗi

người trong cộng đồng

- Phải biết trân trọng những gì mình đang có, biết chia sẻ và cảm

thông với những người cùng lứa tuổi nhưng không có điều kiện

như mình Từ đó, cần phải nỗ lực hơn trong việc học tập và góp

phần nhỏ bé của mình để chia sẻ với các bạn nghèo

0,5

0,5

0,5

0,51,0

b/ Kĩ năng:

- Viết một bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy thi

- Lí lẽ và lập luận chặt chẽ, thuyết phục

- Văn viết lưu loat, có cảm xúc

(Lưu ý: điểm toàn câu là điểm cả kiến thức và kĩ năng)

Câu 2: (14 điểm)

• Yêu cầu chung:

- Đề bài yêu cầu HS kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi

kì diệu của thế giới thiên nhiên

- Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, người kể tự

xác định nội dung

- Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý

nghĩa nhất định (ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi

4

Trang 5

sức sống của cỏ cây, hoa lá )

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

• Cụ thể:

• Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Giới thiệu khái quát nhân vật

1,0

• Thân bài:

- Các nhân vật phải được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn

dắt câu chuyện từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cây cối

như được tiếp thêm sức sống mới

- Kết hợp vừa kể chuyện vừa miêu tả nhân vật, khung cảnh:

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy cầu cứu

Đất Mẹ

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm

chờ đợi Mùa Xuân va dồn chất cho cây

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh

+ Nàng tiên Mùa Xuân trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng

- Thông qua câu chuyện (có thể xây dựng mâu thuẫn, lời đối

thoại, suy nghĩ của nhân vật) làm rõ sự tương phản giữa một

bên là sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống và một

bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo

2,5

7,0

2,5

• Kết bài:

- Khẳng đinh lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên

- Có thể phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về

thiên nhiên

1,0

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI – ĐỀ 1

Năm học: 2018-2019 MÔN NGỮ VĂN 6

Thời gian: 120 phút (Không kể giao đề)

I Đọc- hiểu (6,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:

“ Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu

cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào Khổ quá, những kẻ yếu đuối, vật lộn cật lực thế mà cũng không sống nổi Tôi đứng trong bóng nắng chiều tỏa xuống ánh nước cửa hang mà suy nghĩ việc đời như thế.”

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Câu 1 (1.0 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?

Câu 2 (1.0 điểm): Xác định các từ láy trong đoạn văn?

Câu 3 (2.0 điểm): Xác định các thành phần câu trong câu văn sau:

“Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông.”

Câu 4 (2.0 điểm): Phép tu từ nhân hóa trong đoạn văn trên được tạo ra bằng cách nào?Tác dụng của phép tu từ ấy?

II.Tạo lập văn bản (14 điểm)

Câu 1 (4.0 điểm): Viết đoạn văn miêu tả về cảnh vật nơi em ở sau cơn mưa mùa hạ

(Đoạn văn dài khoảng 15 đến 20 dòng)

Câu 2 (10 điểm): Sau một đêm mưa to, gió lớn Sáng hôm sau người ta thấy ở tổ chimchót vót trên cành cây cao, chim mẹ giũ lông, giũ cánh cho mau khô rồi khẽ nhích rangoài Tia nắng ấm vừa vặn rơi xuống đúng chỗ chim non đang ngái ngủ, lông cánh vẫncòn khô nguyên

Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đã xảy ra với hai mẹ con nhà chim trongđêm mưa gió ấy

6

Trang 7

PHÒNG GD& ĐT

TRƯỜNG THCS

ĐÁN ÁN KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI – ĐỀ 1

Năm học: 2018-2019 MÔN NGỮ VĂN 6

Câu 4 - Phép tu từ được tạo ra bằng cách:

+ Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hành

động, tính chất của vật: (cua cá) tấp nập; (cò,sếu, vạc, cốc…) cãi cọ

om sòm Tôi (Dế Mèn) suy nghĩ việc đời…

+ Dùng từ vốn để gọi người để gọi vật: họ (cò, sếu, vạc, cốc…); anh

(Cò); tôi (Dế Mèn).

- Tác dụng: Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi, biểu thị được

những tình cảm suy nghĩ của con người, như con người

1,0 1,0

1 Yêu cầu về kĩ năng: học sinh trình bày đúng thể thức đoạn văn

miêu tả có thể kết hợp biểu cảm, tự sự, diễn đạt trôi chảy, không sai

chỉnh tả … đảm bảo độ dài khoảng 15 đến 20 dòng

2 Yêu cầu cơ bản về kiến thức: HS viết đoạn văn miêu tả về cảnh vật

nơi em ở sau cơn mưa mùa hạ

- HS biết lựa chọn các hình ảnh phù hợp với thời điểm sau cơn mưa

mùa hạ

+ Thiên nhiên: Nước chảy tràn các bờ ruộng, tràn qua cả đường đi,

nước cuốn vào các cống nghe òng ọc Bầu trời cao rộng, quang đãng,

trong xanh, vài đám mây, mặt trời hé nắng Từng đàn chim chao

liệng, bày mối cánh, bướm vàng, bướm xanh bay lượn, gà mẹ dắt gà

con đi kiếm mồi Cây cối tỉnh táo, khoan khoái rung rinh trong gió,

trên tán lá vẫn đọng những giọt nước long lanh …

+ Hoạt động của con người: Mấy cậu bé đuổi trâu ra đồng, các bác

nông dân tiếp tục công việc đang dang dở, người đi úp nơm, người đi

câu cá, trên đường xe cộ đi lại đông đúc …

1.0

3.0

Trang 8

b - Nội dung: Kể được những sự việc xảy ra với hai mẹ con nhà chim

trong đêm mưa gió

1.0

* Mở bài- Dẫn dắt: Giới thiệu về tổ chim nhỏ chót vót trên cành cây

cao và hai mẹ con nhà chim

- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể: Sau một đêm mưa như trút nước, sáng

ra thấy chim con lông cánh vẫn khô nguyên, trong khi chim mẹ dáng

vẻ mệt mỏi, lông cánh ướt sũng

- Sự mỏng manh của tổ chim trước cơn mưa gió nỗi lo của chim

mẹ sự sợ hãi của chim con

- Những nguy hiểm xảy ra trong đêm mưa gió, sự vất vả, can đảm,

vững vàng của chim mẹ khi phải gắng sức để bảo vệ tổ, bảo vệ chim

con

- Sau đêm mưa gió, nguy hiểm đã qua đi, chim con vẫn ngủ ngon lành

và không bị ướt; chim mẹ mệt mỏi nhưng lòng ngập tràn hạnh phúc

1.0

2.0 2.0 1.0

*Kết bài - Bày tỏ những suy nghĩ của em về sự can đảm, vững vàng

cũng như đức hy sinh cao cả của chim mẹ

- Ý nghĩa câu chuyện: Khẳng định vẻ đẹp của tình mẫu tử qua câu

chuyện của hai mẹ con nhà chim

1.5

8

Trang 9

TRƯỜNG THCS Năm học: 2018-2019

MÔN NGỮ VĂN 6

Thời gian: 120 phút (Không kể giao đề)

A PHẦN I: ĐỌC –HIỂU (6.0 điểm)

Em hãy đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may

Chiều chiều thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

Đêm thêu trước ngực vầng trăng

Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên

(Trích: Dòng sông mặc áo- Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1: (1,0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

Câu 2: (2,0 điểm): Dòng sông ở bài thơ trên được miêu tả theo trình tự nào? Theo em,

trình tự miêu tả ấy có tác dụng gì?

Câu 3: (1,0 điểm): Trong đoạn thơ, tác giả đã dùng biện pháp tu từ từ nào? Chỉ rõ những

biện pháp tu từ đó?

Câu 4: (2,0 điểm): Tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên?

B PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14.0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm) Dựa vào đoạn thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15

đến 20 dòng) miêu tả hình ảnh dòng sông theo trí tưởng tượng của em

Câu 2 (10 điểm) Văn bản “ Vượt thác” của nhà văn Võ Quảng cho em thấy vẻ đẹp phong

phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động tài hoa Bằng bài văn miêu tả, em hãy dựng lại bức tranh đó

Trang 10

CÓ SKKN CỦA TẤT CẢ CÁC MÔN CẤP 1-2

15 ĐỀ ĐÁP ÁN VÀO 6 TIẾNG VIỆT HÀ NỘI=30k

29 ĐỀ ĐÁP ÁN VÀO 6 TIẾNG VIỆT=50k

33 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT ĐẦU NĂM VĂN 6,7,8,9=50k/1 khối; 180k/4 khối

15 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT VĂN 6,7,8,9 LẦN 1,2,3,4=30k/1 lần/1 khối; 100k/4 khối/1 lần

20 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ VĂN 9 LẦN 1,2,3=40k/1 lần

20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ

20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ

32 ĐỀ-20 ĐÁP ÁN CHUYÊN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=30k

30 ĐỀ ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI MÔN VĂN=90k

ĐỀ CƯƠNG GIỮA HK2 VĂN 7 CÓ ĐÁP ÁN=30k

Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7(23 buổi-63 trang)=50k

TẶNG:

Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7,8,9

35 đề văn nghị luận xã hội 9; 45 de-dap an on thi Ngu van vao 10

500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN NGỮ VĂN 6

110 bài tập đọc hiểu chọn lọc có lời giải chi tiết

CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Tai lieu on thi lop 10 mon Van chuan; Tài liệu ôn vào 10 môn Văn 9

Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >

Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương

Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198

Trang 11

(Các đề thi cấp huyện trở lên, có HDC biểu điểm chi tiết)

Học sinh làm cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Câu 1 Văn bản đã cho được viết theo phương thức biểu đạt chính là miêu tả.

Câu 2 Dòng sông được tác giả miêu tả theo trình tự thời gian từ sáng, trưa,

chiều đến tối.

- Tác dụng: Miêu tả màu sắc dòng sông thay đổi biến hóa mọi thời điểm trong

một ngày, đêm, khắc họa được vẻ đẹp, sự điệu đà duyên dáng của dòng sông

Câu 3 Đoạn thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh

- Hình ảnh nhân hóa qua các từ ngữ: điệu, mặc áo, thướt tha, áo xanh sông

mặc, mới may, thơ thẩn, cài, thêu, ngực

- Hình ảnh so sánh: Áo xanh sông mặc như là mới may

Câu 4

- Biện pháp tu từ nhân hóa miêu tả một dòng sông rất đẹp, rất thơ mộng, dòng

sông trở nên sống động, có hồn, giống như một người thiếu nữ xinh đẹp, điệu

đà, duyên dáng, biết làm đẹp cho mình bằng những tấm áo tuyệt diệu, những

tấm áo ấy được thay đổi liên tục khiến dòng sông biến hóa bất ngờ, mỗi lần

biến hóa lại mang một sắc màu lung linh, lại là một vẻ đẹp quyến rũ, vừa thực

lại vừa như mơ , một vẻ đẹp đến ngỡ ngàng khiến người đọc phải say đắm

- Phép so sánh “Áo xanh sông mặc như là mới may” diễn tả sự thay đổi của

dòng sông dưới ánh nắng mặt trời Đó là một vẻ đẹp mới mẻ tinh khôi.

- Dòng sông vốn là ảnh quen thuộc trong cuộc sống, nhưng nhờ biện pháp nhân

hóa, so sánh tác giả đã khiến dòng sông trở nên sống động, vừa đẹp vừa quyến

rũ, đáng yêu như một con người

- Biện pháp nhân hóa, so sánh thể hiện cái nhìn, sự quan sát vô cùng tinh tế, tài

tình của nhà thơ về cảnh vật và ta cũng thấy được tâm hồn yêu thiên nhiên của

nhà thơ

1,0 0,5 1,5

0.5 0.5

0.5

0.5

0.5 0.5

Tạo

lập vb

Câu 1 (4 đ)

1 Yêu cầu về kĩ năng: học sinh trình bày đúng thể thức đoạn văn miêu tả có thể

kết hợp biểu cảm, tự sự, diễn đạt trôi chảy, không sai chỉnh tả … đảm bảo độ

dài khoảng 15 đến 20 dòng.

2 Yêu cầu cơ bản về kiến thức: HS viết đoạn văn miêu tả về hình ảnh dòng

sông theo trí tưởng tượng của em dựa vào bài thơ Dòng sông mặc áo

- HS biết lựa chọn các hình ảnh về dòng sông ở nhiều thời điểm khác nhau

(sáng, trưa, chiều, tối)

+ Hình ảnh dòng sông khoác lên mình một màu lụa đào khi ánh mặt trời lên.

+ Trưa về, bầu trời cao, trong xanh, dòng sông lại được thay áo mới với một

màu xanh trong tươi mát.

+ Những áng mây ráng vàng của buổi chiều tà lại điểm thêm cho chiếc áo của

dòng sông một màu hoa sặc sỡ.

+ Buổi tối, dòng sông như lung linh kỳ diệu nhất bởi dòng sông được cài lên

ngực mọt bông hoa của vầng trăng lung linh tỏa sáng cùng với muôn vàn vì sao

0.5

3.5

0.5 0.75 0.75 0.75

Ngày đăng: 14/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w