?Qua đó, em hiểu thế nào về tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong Bình Ngô đại cáo? Nhân nghĩa là yên dân, yêu nước, chống giặc xâm lược?. Đề cao ý thức dân tộc; niềm tự hào, kiêu hãnh vô
Trang 1CHÀO MỪNG QÚY THẦY CÔ VỀ DỰ TIẾT DẠY CHUYÊN ĐỀ
MÔN NGỮ VĂN 8 Giáo viên: MẠC THỊ CẨM NHUNG
Trường THCS PHƯỚC TỈNH
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
1)Đọc thuộc lòng - diễn cảm một đoạn văn trong bài Hịch Tướng Sĩ mà em tâm đắc nhất Đoạn văn đó thể
hiện nội dung gì?
2)Tác phẩm Hịch Tướng Sĩ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
a.Trước khi cuộc kháng chiến bắt đầu
b.Sau khi cuộc kháng chiến thắng lợi
c.Cả hai thời điểm đều không đúng
3) “ Hịch Tướng Sĩ là … bất hủ phản ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn
trên?
a.Áng thiên cổ hùng văn b.Lời hịch vang dậy núi sông
Trang 3Ngữ văn – Bài 24 – Tiết 97 : Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I/Giới thiệu: (Trích Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn
Trang 4Trãi-?Trình bày những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Trãi.
Trang 5?Hãy cho biết đôi nét về thể loại CÁO?
CÁO là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
-CÁO thường được viết bằng văn biền ngẫu
-CÁO là thể văn hùng biện nên yêu cầu lời lẽ phải đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ
? Bình Ngô đại cáo ra đời trong hoàn cảnh nào?
Cuộc kháng chiến chống Minh kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh vua Lê Thái Tổ soạn thảo và công bố bản Bình Ngô đại cáo vào ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi để toàn dân biết rõ đất nước đã trở lại thái bình, độc lập
Trang 6?Đoạn trích NƯỚC ĐẠI VIỆT TA có thể chia thành mầy phần? Giới hạn? Nội
dung chính của mỗi phần là gì?
Đoạn trích được chia thành hai phần:
+Phần I : “Việc nhân nghĩa … trừ bạo.” ->
nguyên lí nhân nghĩa.
+Phần II : “Như nước Đại Việt ta … còn ghi.” ->chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Việt Nam.
Trang 7Ngữ văn – Bài 24 – Tiết 97 : Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I/Giới thiệu: (Trích Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn
Trãi-II/Đọc – hiểu văn bản:
1/Nguyên lí nhân nghĩa:
Sgk/67
Trang 8?Theo Nguyễn Trãi, việc nhân nghĩa gồm những nội
dung nào?
Việc nhân nghĩa gồm: yên dân và điếu phạt
? Nếu hiểu yên dân là làm cho dân được an hưởng cuộc sống thái bình, hạnh phúc; điếu phạt là vì
thương dân mà trừng phạt, trừ bỏ kẻ gây tội ác thì
em hiểu : Dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là ai?
Dân là nhân dân Đại Việt >< Kẻ bạo ngược là quân Minh xâm lược
?Hành động điếu phạt có liên quan gì đến yên dân?
Để giữ gìn, mang lại cuộc sống yên ổn cho người dân thì việc trước tiên là phải tiêu diệt giặc thù độc ác,
tham tan, bạo ngược
Trang 9?Qua đó, em hiểu thế nào về tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong Bình Ngô đại cáo?
Nhân nghĩa là yên dân, yêu nước, chống
giặc xâm lược.
?Nguyên lí nhân nghĩa xuyên suốt trong toàn tác phẩm Bình Ngô đại cáo Qua đó em khẳng định được điều gì về công cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn và tư tưởng của
Trang 10I/Giới thiệu: sgk/67
II/Đọc – hiểu văn bản:
1/Nguyên lí nhân nghĩa:
Yên dân, trừ bạo -> yêu nước, chống xâm lược
2/Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
Ngữ văn – Bài 24 – Tiết 97 : Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA -Nguyễn Trãi-
(Trích Bình Ngô đại cáo)
Trang 11?Vì sao Nguyễn Trãi có thể khẳng định chắc chắn rằng Đại Việt là một quốc gia độc lập tự
chủ?
Vì nước Đại Việt có:
-Nền văn hiến lâu đời: vốn xưng nền văn hiến đã lâu
-Lãnh thổ riêng: núi sông bờ cõi đã chia
-Phong tục riêng: phong tục Bắc Nam cũng
Trang 12?Những điều trênđã bộc lộ quan điểm,
tư tưởng, tình cảm gì của tác giả?
Khẳng định thật vững chắc nền độc
lập tự chủ của nước ta
Đề cao ý thức dân tộc; niềm tự hào, kiêu hãnh vô biên về lịch sử vẻ vang
của đất nước.
Trang 13?Để chứng minh rõ hơn, tạo sức thuyết phục cao hơn cho những lí lẽ của mình, tác giả đã dẫn ra những sự kiện nào trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm
của dân tộc ta?
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
?Đặc sắc nghệ thuật của phần này là gì? Tác dụng?
Sử dụng các câu văn biền ngẫu có hai vế sóng đôi
đối xứng, phép liệt kê, so sánh ngầm để khẳng định nền độc lập tự chủ tự quyết có chủ quyền của dân tộc ta; đồng thời làm nổi bật các chiến công oanh liệt của quân dân ta và sự thất bại thảm hại của kẻ thù
Trang 14?Quan niệm về Tổ quốc và độc lập chủ quyền của dân tộc trong Nam quốc sơn hà – Bình Ngô đại cáo có
những điểm gì khác nhau?(thảo luận)
Nam quốc sơn hà;
Dân tộc Đại Việt có lãnh
thổ riêng (Nam quôc),
hoàng đế riêng (Nam đế),
độc lập, tự chủ (cư)
Đây là sự thật, là lẽ phải
được trời dất, thần linh
công nhận (thiên thư).
Giặc xâm lược bạo ngược
(nghịch lỗ) đi ngược lại
chân lí khách quan ấy thì
nhất định sẽ chuốc lầy
thất bại hoàn toàn.
Bình Ngô đại cáo:
Dân tộc Đại Việt có nền văn hiến riêng biệt, lâu đời (phong tục tập quán, triều dại phong kiến, hoàng đế, truyền thống
lịch sử) Nền độc lập của Đại Việt được xây dựng trên nguyên lí nhân nghĩa, lấy dân làm gốc Đó là chân lí khách quan, là sức mạnh
chính nghĩa.
Đưa ra những sự kiện trong lịch sử để chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.
Trang 15I/Giới thiệu: sgk/67
II/Đọc – hiểu văn bản:
1/Nguyên lí nhân nghĩa:
Yên dân, trừ bạo và yêu nước, chống xâm lược
2/Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
Quốc gia-dân tộc độc lập tự chủ phải có nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán,
truyền thống lịch sử riêng, chế độ riêng
Ngữ văn – Bài 24 – Tiết 97 : Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn
Trang 16Trãi-? Văn bản Nước Đại Việt Ta bồi đắp cho
em những tình cảm và trách nhiệm nào
đối với truyền thống lịch sử và quê
Trang 17Sơ đồ khái quát trình tự lập luận trong đoạn trích
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trang 18I/Giới thiệu: sgk/67
II/Đọc – hiểu văn bản:
1/Nguyên lí nhân nghĩa:
Yên dân, trừ bạo và yêu nước, chống xâm lược
2/Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
Quốc gia-dân tộc độc lập tự chủ phải có nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán,
truyền thống lịch sử riêng, chế độ riêng
III/Tổng kết: Ghi nhớ: sgk/63
Ngữ văn – Bài 24 – Tiết 97 : Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn
Trãi-IV/Luyện tập:
Trang 191)Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc?
a.Cương vực lãnh thổ, nền văn hiến, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục.
b.Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.
c.Chủ quyền, truyền thống lịch sử, cương vực lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục.
2)Trong đoạn trích Nước Đại Việt Ta, Nguyễn Trãi
chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?
a.Thuyết minh b.Nghị luận
c.Tự sự d.Miêu tả
Trang 20L Ý T H Ư Ờ N G K I Ệ T 3
T R Ầ N Q U Ố C T U Ấ N 4
9 L Ê Q Ú Y Đ Ô N
V Õ N G U Y Ê N G I Á P
Tp H Ồ C H Í M I N H
10 11
12 L Ê V Ă N T Á M
Trang 21L Ý T H Ư Ờ N G K I Ệ T 3
T R Ầ N Q U Ố C T U Ấ N 4
9 L Ê Q Ú Y Đ Ô N
V Õ N G U Y Ê N G I Á P
Tp H Ồ C H Í M I N H
10 11
12 L Ê V Ă N T Á M
Ệ
TNA
MUÔNMĂ
Trang 22Dặn dò:
-Học thuộc lòng đoạn trích Nước Đại Việt
ta và nội dung bài học.
Trang 231)Trải qua 18 đời vua Hùng Vương, quốc hiệu của nước ta
là gì?
Trang 242)Ngàn năm trang sử còn ghi,
Mê Linh, sông Hát chỉ vì non sông.
Chị em một dạ một lòng,
Đuổi quân Tô Định khỏi vùng biên
cương?
Trang 253)Khiêm, Ung, Liêm Tống quân vỡ mật,
Phá Chiêm thành mới thật là gan,
Tướng nào tài đức vẹn toàn, Bảy mươi tạ thế, vua ban phúc thần?
Trang 264)Hai lần đại thắng quân Nguyên,
Lập lên công lớn trên sông Bạch Đằng?
Trần Quốc Tuấn
Trang 275)Nam quan bái biệt cha già,
Trở về, nợ nước thù nhà lo toan Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
Bình Ngô đại cáo, giang sơn thu về?
Trang 28 Lê Lai
6)Chí Linh cứu chúa giải vây Tấm gương kim cổ xưa nay, ai người?
Trang 297)Thanh liêm vốn sẵn tính trời,
Tiền muôn bạc vạn chẳng dời lòng
ngay Tài đối đáp, thật là hay Trạng nguyên hai nước ông này là ai?
Trang 308)Vì nhà vì nước giao tranh, Thanh gươm, yên ngựa, phá thành đốc quân.
Sa cơ nào quản tấm thân, Mặc voi dày xéo chết gần chồng con?
Trang 31 Lê Quý Đ ô n
9)Ông nổi tiếng thông minh từ nhỏ, được mệnh danh là “thần đồng” Ông là nhà khoa học, bác học uyên bác về mọi
lĩnh vực của xã hội Việt Nam thời
phong kiến
Trang 3210)Một trong mười vị tướng tài, Điện Biên chiến thắng rạng ngời năm châu?
Trang 33 Lê V ă n Tám
11)Ai đã tự biến mình thành ngọn
đuốc sống đốt sạch kho xăng Thị Nghè
của giặc Pháp ?
Trang 3412)Nơi nào biết mấy tự hào, Tên vàng chói lọi , thay vào tên xưa?