KiÕn thøc: - HS có những hiểu biết cần thiết về nét đặc sắc trong nghi lễ và những quan niệm mang tính nhân bản về vũ trụ, con người và cuộc sống của đồng bào Hmông?. - HS thấy được nhữn[r]
Trang 1Chương trình địa phương
Ngữ văn Lào Cai Bài 1 - Tiết 73 Văn bản: cảnh làm dâu
(Trích Tiếng hát làm dâu - Dân ca H'mông)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cuộc sống cực khổ của người phụ nữ H'mông trong XH cũ Đồng thời HS hiểu được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu, trùng điệp
2 Kĩ năng:
- HS có KN phân tích, tìm hiểu VHDG địa phương, đặc biệt là TN, ca dao, dân ca
3 Thái độ:
- HS biết cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa
II Chuẩn bị:
-GV: Photo VB cho HS, tìm hiểu về dân ca H'mông, bảng phụ phần bố cục VB -HS: Soạn bài theo câu hỏi, sưu tầm ca dao, dân ca của địa phương
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, tích hợp, phân tích, thuyết trình, động não
IV Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: 2'
- KT việc chuẩn bị bài của HS, sách vở của hs đầu kì II
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Giới thiệu bài (2'): Trên quê hương Lào Cai có bao nhiêu dân tộc anh em cùng sinh
sống? Hãy kể tên một vài dân tộc mà em biết?
Quê hương Lào Cai của chúng ta có 27 dân tộc anh em cùng chung sống, mỗi dân tộc lại có phong tục tập quán, có bản sắc văn hoá rất độc đáo, rất riêng Cuộc sống, phong tục tập quán, những nét độc đáo ấy được phản ánh rõ nét trong các tác phẩm văn học Hôm nay chúng ta tìm hiểu 1 bài dân ca đặc sắc của đồng bào dt Hmông
* HĐ1: HD đọc và thảo luận chú thích
Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm, Nêu
những nét cơ bản về tác phẩm Hiểu được
khái niệm dân ca H'mông, một số từ khó
- GV hướng dẫn đọc:
+2 khổ đầu: Giọng than vãn xót xa
+2 khổ tiếp: Chú ý lời mẹ chồng: đay
nghiến, đọc cao giọng, lời nàng dâu dứt
khoát (đầu khổ 4 đọc diễn cảm, nhẹ nhàng)
+ 2 câu cuối : giọng hồ hởi, sung sướng
- GV đọc, 3 HS đọc - GV uốn nắn
10’ I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc VB
Trang 2H Nhắc lại khái niệm dân ca? Nêu hiểu
biết của em về dân ca Hmông?
H Văn bản hôm nay các em học thuộc
tiểu loại nào? Em có hiểu biết gì tiểu loại
này?
- GV hd HS đọc thầm các chú thích trong
(2') -> GV kiểm tra HS chú thích 4, 5,6
HĐ 2: HD tìm hiểu bố cục của văn bản:
Mục tiêu: Biết được bố cục của văn bản và
nội dung chính trong từng phần
H Theo em văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần?
- TL C1- (2') -> trả lời - bổ sung, nhận xét -
GV KL bằng bảng phụ/ máy chiếu
- 2 khổ đầu: Cảnh ngộ của cô gái bị ép
duyên
- 2 khổ tiếp: Cảnh làm dâu
- 2 câu cuối: Niềm vui của cô gái khi được
giải thoát khỏi cảnh làm dâu
HĐ3: HD tìm hiểu văn bản:
Mục tiêu: HS hiểu được cuộc sống cực khổ
của người phụ nữ H'mông trong XH cũ
Đồng thời HS hiểu được một số nét nghệ
thuật tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu,
trùng điệp
- HS đọc lại 2 khổ thơ đầu
H Khổ thơ 1 cô gái ca thán với ai? Ca
thán về điều gì?
H Tại sao cô gái lại nói "Mẹ nuôi con mới
tới lúc như lông chim câu tóc như lông
con vịt"?
3’
25’
2 Thảo luận chú thích
a Dân ca Mông:
- Có 5 tiểu loại lớn: Tiếng hát t/y, Tiếng hát làm dâu, Tiếng hát mồ côi, Tiếng hát cưới xin, Tiếng hát cúng ma
- Tiếng hát làm dâu: Dạng bài ca tự thán để kể lể, than khóc cho những thân phận hẩm hiu, cơ cực trong cảnh làm dâu
b Chú thích khác: 2,3,4,5,6,7,8
II Bố cục:
3 phần
III Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh ngộ của cô gái bị ép duyên
Trời ơi!
Mẹ nuôi con tóc như lông chim câu tóc như lông con vịt
Mẹ đã vội, đã gấp mang thân con gả bừa, gả phứa cho người
Con đảm đương sao được, lo liệu sao nổi công việc nhà họ!
- Khổ thơ sd kết cấu trùng điệp, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, câu cảm thán
nhằm d/tả nỗi ấm ức xen lẫn nỗi lo lắng hoảng sợ của cô gái khi bị ép gả (chồng)
Trang 3H Em có nhận xét gì về những biện pháp
nghệ thuật được sử dụng ở trong khổ thơ
đầu? Tác dụng?
(Về ngôn ngữ, cấu trúc câu, hình ảnh?)
H Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của cô
gái khi bị ép duyên?
- GV liên hệ về việc cưới hỏi lạc hậu của
đồng bào Hmông xưa và số phận của người
phụ nữ trong XH cũ (người phụ nữ bị gả bán
- ép duyên - thách cưới, hôn nhân không có
tình yêu)
- HS đọc thầm khổ thơ 2
H ở khổ thơ 2, cô gái ca thán với mẹ ntn?
H Nhận xét về NT và lời thơ trong khổ
thơ này?
H Qua lời ca, em hiểu gì về tấm lòng của
cô gái đối với cha mẹ?
H Từ đó em có suy nghĩ gì về cảnh ngộ
của cô gái bị ép duyên?
(đáng thương, chịu thiệt thòi, bất hạnh )
Mẹ ơi! Mẹ bắt con đi, con phải đi
Mẹ ép con đi, con đi, sợ lòng mẹ lại buồn
- Câu thơ giống như 1 lời thủ thỉ, tâm tình, biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc câu đã thể hiện tấm lòng yêu thương mẹ và sự chấp nhận hy sinh của cô gái
4 Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà:(2')
- Đọc diễn cảm VB
- Qua phần đầu VB, em hiểu ntn về c/s, số phận của những cô gái Hmông trong XH xưa?
- Chọn học thuộc lòng một khổ thơ em thích nhất
- Học bài nắm được giá trị NT, Nd của VB
- Soạn tiếp bài (3 khổ còn lại), sưu tầm về c/s của người phụ nữ Hmông xưa và nay
Chương trình địa phương
Ngữ văn Lào Cai Bài 1 - Tiết 74:
Văn bản: cảnh làm dâu
(Trích Tiếng hát làm dâu - Dân ca H'mông)
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cuộc sống cực khổ của người phụ nữ Hmông trong XH cũ Qua đó có nhận thức về cuộc đời đổi thay của người phụ nữ Hmông nói riêng, người phụ nữ vùng cao
Trang 4nói chung từ ngày có Đảng và Bác Hồ Đồng thời HS hiểu được 1 số nét NT tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu, trùng điệp
2 Kĩ năng:
- HS có KN phân tích, tìm hiểu VHDG địa phương, đặc biệt là TN, ca dao, dân ca
3 Thái độ:
- HS biết cảm thông với số phận của người PN trong XH xưa
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ phần tổng kết VB
- HS: Soạn bài theo câu hỏi, sưu tầm ca dao, dân ca của địa phương
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, tích hợp, phân tích, thuyết trình, động não
IV Các bước lên lớp
1 ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra (5')
- Đọc thuộc lòng và phân tích khổ đầu của bài thơ: “ Cảnh làm dâu”
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài 1’: H Qua phần đầu VB, em có hiểu biết gì về cuộc sống, thân phận của những cô gái Hmông trong XH xưa?
- Gv: Trong XH xưa những cô gái Hmông có c/s, thân phận khổ cực, họ bị ép duyên, hôn nhân không có t/y, họ không được quyền định đoạt cuộc sống, HP của mình Điều đó được thể hiện khá cụ thể, rõ nét trong cảnh đi làm dâu của họ.
* HĐ2: HD tìm hiểu văn bản (Tiếp theo)
Mục tiêu: - Hiểu được cuộc sống cực khổ
của người phụ nữ Hmông trong XH cũ Qua
đó có nhận thức về cuộc đời đổi thay của
người phụ nữ Hmông nói riêng, người phụ
nữ vùng cao nói chung từ ngày có Đảng và
Bác Hồ Đồng thời HS hiểu được 1 số nét
NT tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu,
trùng điệp
- HS đọc 2 khổ thơ 3,4
H ở khổ 3, cô gái đã kể lể, ca thán về điều
gì?
H Trong khổ thơ này từ ngữ, h/ả, kết cấu
câu thơ có gì đặc biệt? Td?
H Nỗi khổ của nàng dâu ở đây là gì?
=> Liên hệ: Trong XHPK có quan niệm: mẹ
chồng, nàng dâu
29 III Tìm hiểu văn bản
2 Cảnh làm dâu
Em về nhà chồng, địu được thùng nước sạch
Mẹ chồng nói thùng nước đục
Em nấu cơm nếm mẹ chồng quát, mẹ chồng la
- Từ ngữ, h/ả đối lập giàu ý nghĩa biểu tượng
nhằm nhấn mạnh nỗi oan ức, tức tưởi của cô gái trong cảnh làm dâu
Trang 5H Từ nỗi cay đắng, cơ cực đó cô gái đã có
suy nghĩ ntn?
H Giọng điệu, lời lẽ của cô gái ở khổ thơ
này có gì khác so với các khổ thơ
trước?TD?
-TL nhóm C1- 1'-> trình bày, bổ sung, nhận
xét - GV KL
H N/xét về hành động, suy nghĩ của cô
gái? Qua đó cô gái bộc lộ thái độ ntn?
=> GV: Đó chính là sự tự ý thức của cô gái,
của người phụ nữ Hmông nói riêng và của
người PNVN nói chung trong XHPK Đọc
những câu thơ này ta dường như cảm nhận
được thấp thoáng đâu đó h/a' của một Hồ
Xuân Hương - 1 bà chúa thơ Nôm cũng dám
mạnh mẽ, lớn tiếng bênh vực cho người phụ
nữ
- HS đọc 2 câu cuối
H Tâm trạng của cô gái khi thoát khỏi
nhà chồng được miêu tả ntn?
H Nhận xét về giọng điệu, nhịp thơ?
(giọng điệu hồ hởi, nhịp thơ kéo dài )
H Qua đó, em hình dung ra TT của cô gái
lúc đó ntn?
- GV liên hệ cuộc sống của phụ nữ H'mông
ngày nay Có được c/s như vậy chính là do
có Đảng, có Bác Hồ đã khiến cho nhận thức
của người dân Hmông nói riêng, người phụ
nữ vùng cao thay đổi
* HĐ3- Tổng kết rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: Hiểu được những nét tiêu biểu về
nội dung và nghệ thuật của văn bản
H Những nét NT tiêu biểu của bài ca?
Qua bài ca em thấy thân phận và những
phẩm chất nào đáng quý của cô gái
2’
Em suy đi nát gan
Em nghĩ về đứt sức Suy đi
Nghĩ lại
Em bèn nói với mẹ chồng:
Tôi sẽ theo chân họ nhà tôi cất bước đi thẳng
- Kết cấu trùng điệp, lời lẽ mạnh mẽ, rắn rỏi, dứt khoát
đã diễn đạt những suy nghĩ và hành
động chín chắn, ý thức phản kháng chống lại sự chèn ép, khinh rẻ của gđ nhà chồng, đồng thời thể hiện khao khát được tự do của cô gái trong cảnh làm dâu
3 Tâm trạng của cô gái khi được giải thoát khỏi cảnh làm dâu
Tôi vung chân, vung tay đi khắp con đường
Vui mừng như người đi làm ăn!
- Giọng điệu vui tươi diễn tả niềm hân hoan vui sướng của cô gái khi thoát khỏi nhà chồng - thoát được kiếp sống cơ cực
IV Ghi nhớ
Trang 6Hmông?
- TL nhóm C2 (2'), đại diện nhóm trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV KL bằng bảng phụ:
+ NT: Ngôn ngữ giản dị, h/ả cụ thể, sinh
động, kết cấu trùng điệp, đối ngẫu
+ Nội dung: Nỗi khổ của người con gái bị
ép duyên và ca ngợi phẩm chất tốt đẹp: cần
cù, chịu khó, giàu đức hi sinh, có ý thức
phản kháng mãnh liệt
H Qua việc tìm hiểu Vb, em thấy giá trị tố
cáo những hủ tục lạc hậu được biểu hiện
ntn?
(Tố cáo những hủ tục lạc hậu: tảo hôn, hôn
nhân gả ép )
- HS đọc ghi nhớ SGK và chốt đơn vị kiến
thức cần nhớ (GV yêu cầu HS chép ND ghi
nhớ vào vở)
* HĐ 4- Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học
và những hiểu biết của mình vào làm bài tập
- HS đọc và nêu y/c bài tập
- HS nêu hướng giải quyết bài tập?
+ Cần dựa vào ND Vb đã học để giải quyết
yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ trong (2') -> trả lời -> nhận
xét, bổ sung
- GV đọc cho HS chép chính tả hai khổ thơ
đầu
5’ V Luyện tập
* Bài tập 1 (Tài liệu / 3): Nhận xét
nét đáng mến trong thái độ, cách cư
xử của cô gái ở đoạn thơ "Em suy đi nát gan Vui mừng như người đi làm ăn" Thái độ đó thể hiện phẩm
chất nào của người phụ nữ Hmông?
- Thể hiện sự dứt khoát, mạnh mẽ, sự nhận thức đúng đắn về c/s, thân phận của mình, ý thức phản kháng mãnh liệt của cô gái - của người phụ nữ Hmông trong XH cũ
2 Bài tập 2: Rèn luyện chính tả
4 Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (2')
- Đọc diễn cảm VB
- Nắm được giá trị NT, ND của văn bản
- Chuẩn bị: Soạn VB "Bài hát trong hội Gầu tào" (Sưu tầm tư liệu về lễ hội Gầu tào)
Trang 7Chương trình địa phương
Ngữ văn Lào Cai Bài 2 - Tiết 75 Văn bản: Bài hát trong hội gầu tào
(Trích: Tiếng hát tình yêu - Dân ca mèo – Lào Cai)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được nét đẹp văn hoá đặc trưng, độc đáo, đậm đà bản sắc của đồng bào Hmông qua bài ca Đồng thời hiểu được một số đặc sắc NT tiêu biểu của bài ca: Kết cấu
đối ngẫu, trùng điệp
2 Kĩ năng:
- HS có kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn học dân gian địa phương
3 Thái độ:
- HS nhận thức được nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá, đ/s cộng đồng & đ/s tinh thần phong phú của đồng bào Hmông
II Chuẩn bị
- GV: Sưu tầm tư liệu giới thiệu về Hội Gầu Tào ở địa phương, bảng phụ bố cục Vb
- HS: Tìm hiểu về Hội Gầu Tào
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, tích hợp, phân tích, thuyết trình, động não
IV Các bước lên lớp
1 ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra (5'): Nhận xét về giá trị NT & Nd của Vb Cảnh làm dâu Qua Vb em cảm
nhận được điều gì?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài 2’: H Hãy kể tên một số lễ hội của đồng bào dân tộc địa phương mình
mà em biết? Lễ hội nào diễn ra vào dịp đầu xuân.
* HĐ1: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm, Nêu
những nét cơ bản về tác phẩm Hiểu được
khái niệm dân ca H'mông, một số từ khó
- GV hướng dẫn HS đọc Vb: Đọc diễn cảm,
giọng đọc nhẹ nhàng thể hiện niềm say
sưa, háo hức, tràn đầy niềm vui trong Hội
Gầu tào của người DT Hmông
- GV cùng 3 HS đọc -> nhận xét, uốn nắn
HS
H Nêu xuất xứ của bài ca?
H Em có hiểu biết gì về hội Gầu Tào?
=> GV giới thiệu thêm về hội Gầu Tào:
10’ I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản
2 Thảo luận chú thích
a Xuất xứ
Bài dân ca này thuộc tiểu loại bài ca
"Tiếng hát t/y", được sd trong hội
Trang 8+ Tên gọi: Hội Gầu Tào còn gọi là hội chơi
xuân, hội xuống núi (Gầu Tào tiếng
Hmông là chơi ngoài trời, tiếng Quan Hoả
là đạp núi)
+ Thời gian diễn ra lễ hội: từ ngày mồng 3
đến ngày mồng 5 tết
+ Địa điểm: một khoảng đất bằng (khu đồi
hay khu ruộng gần làng)
+ Đặc trưng: trồng cây nêu, có các sinh
hoạt văn hoá độc đáo: tổ chức các trò chơi
(đánh quay, còn, thi bắn súng, bắn nỏ ),
tấu nhạc, múa khèn ô, hát đối đáp
+ Đặc thù: cầu sức khoẻ, bình yên, Hp, làm
ăn may mắn
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích 2 -> 8
trong thời gian (1')
- GV KT: chú thích 2, 5, 7
HĐ 2: HDtìm hiểu bố cục của văn bản:
Mục tiêu: Biết được bố cục của văn bản và
nội dung chính trong từng phần
H Bài dân ca gồm mấy khổ?Nhận xét gì
về cấu tạo của mỗi đoạn? Có thể chia bố
cục văn bản ntn? XĐ nội dung chính của
từng phần?
- GV KL = bảng phụ / máy chiếu
HĐ3: HD tìm hiểu văn bản:
Mục tiêu: HS hiểu được nét đẹp văn hoá
đặc trưng, độc đáo, đậm đà bản sắc của
đồng bào Hmông qua bài ca Đồng thời
hiểu được một số đặc sắc NT tiêu biểu của
bài ca: Kết cấu đối ngẫu, trùng điệp
-> GV: Vậy cụ thể trong bài dân ca, phông
tục tập quán của đồng bào Hmông được
giới thiệu ntn?
- HS đọc lại khổ thơ 1
H Trong khổ thơ, tg' Dg đã giới thiệu
thời gian diễn ra lễ hội ntn?
H Trong thời điểm ấy, tác giả đã giới
thiệu cho chúng ta biết phong tục của
những dân tộc nào? Mỗi DT có những
phong tục cụ thể ra sao?
=> GV giới thiệu: từ ngày 27,28 tết, gđ xin
mở hội cùng với họ hàng dựng cây mai to,
ngọn dài có lá ở nơi chọn làm địa điểm
3’
22’
Gầu Tào vào dịp đầu xuân năm mới
b Chú thích khác: 2, 5, 7
II Bố cục:
3 phần
- Khổ 1: Giới thiệu phong tục tập quán của người Hmông
- Khổ 2,3,4: Cảnh lễ hội Gầu Tào
- Khổ 5: ý nghĩa của hội Gầu Tào
III Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu phong tục tập quán của đồng bào dân tộc Hmông
+ Thời gian: năm cũ sắp qua, tết lại về
+ Người Sã: thắp hương, đốt vàng, cúng bia đá, cúng cột bai gỗ
+ Người Mèo: thắp hương, đốt vàng cúng cột nêu tre, cột nêu bương
Trang 9Cây mai trở thành câu nêu - cây thiêng của
người Hmông
H Nhận xét cách giới thiệu về phong tục
tập quán của đồng bào Hmông trong khổ
thơ? TD?
(Thấy rõ được sự khác biệt trong phong
tục của người Sã & người Hmông)
H Sự khác nhau trong phong tục cúng
ngày Tết của người Sã, người Mèo nói lên
điều gì?
- Điệp cấu trúc câu, đối ngẫu
- Khổ thơ đã giới thiệu 2 phong tục khác nhau của người Mèo & người Sã, qua đó làm nổi bật nét độc đáo, riêng biệt về phong tục tập quán của người Hmông trong lễ hội Gầu Tào
4 Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (2')
Qua tìm hiểu Vb, em cảm nhận được điều gì?
(Hiểu được nét đẹp VH, yêu mến, tự hào về những nét đặc trưng riêng )
- Chọn học 1 đoạn thơ em thích nhất, học bài và ghi nhớ được ND - NT của VB
- Soạn VB: Bài hát chỉ đường (XĐ bố cục, soạn theo câu hỏi sgk)
Chương trình địa phương
Ngữ văn Lào Cai Bài 2 - Tiết 76 Văn bản: Bài hát trong hội gầu tào
(Trích: Tiếng hát tình yêu - Dân ca mèo – Lào Cai)
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Hiểu được một số đặc sắc NT tiêu biểu của bài ca: Kết cấu đối ngẫu, trùng điệp
2 Kĩ năng:
- HS có kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn học dân gian địa phương
3 Thái độ:
- HS nhận thức được nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá, đ/s cộng đồng & đ/s tinh thần phong phú của đồng bào Hmông
II Chuẩn bị
- GV: Sưu tầm tư liệu giới thiệu về Hội Gầu Tào ở địa phương, bảng phụ bố cục Vb
- HS: Tìm hiểu về Hội Gầu Tào
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, tích hợp, phân tích, thuyết trình, động não
IV Các bước lên lớp
1 ổn định tổ chức (1')
Trang 102 Kiểm tra (5'): Nhận xét về giá trị NT & Nd của Vb Cảnh làm dâu Qua Vb em cảm
nhận được điều gì?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài 2’: Cứ mỗi độ xuân về, khi hoa lê, hoa mận nở trắng cả bản làng, đồng
bào các DT gác lại công việc ruộng nương đề bước vào mùa lễ hội Người Tày có lễ hội Lồng Tồng (cầu mùa), người Thái có hội chơi hang người Hmông thì có Hội Gầu Tào
Đây chính là một nét văn hoá truyền thống với những phong tục tập quán độc đáo của
đồng bào DT Hmông Nét độc đáo đó được phản ánh phần nào trong bài dân ca "Bài hát trong Hội Gầu Tào"
HĐ1: HDTH Văn bản (tiếp)
Mục tiêu: Hiểu được một số đặc sắc NT
tiêu biểu của bài ca: Kết cấu đối ngẫu,
trùng điệp
- HS đọc khổ thơ thứ hai
H Hình ảnh đặc sắc nào trong lễ hội Gầu
Tào được nói đến ở đây?
H Em hiểu biết gì về những đồ vật treo
trên ngọn cây, đặt dưới gốc cây nêu?
- Treo một sải vải lanh đen xen lẫn sải vải
lanh đỏ (biểu tượng của mặt trời) Trên
thân cây nêu còn treo 1 quả bầu đựng nước,
1 túm ngô giống, 1 bó lúa giống (biểu
tượng của sự được mùa)
H Nhận xét gì về cách sd h/a', từ ngữ
trong khổ thơ trên? Td?
H Dưới gốc cây nêu, khung cảnh lễ hội
diễn ra ntn?
H Nhận xét cách sd ngôn ngữ, xd hình
ảnh? Qua đó chứng tỏ điều gì?
H Hoạt động nào diễn ra để kết thúc lễ
hội?
H Khi cây nêu được hạ xuống, lễ hội kết
thúc, họ trở về với c/s ntn?
H Khổ thơ đã sd biện pháp Nt quen thuộc
nào? Td?
=> GV: Hết hội cây nêu được hạ xuống,
27’ III Tìm hiểu văn bản
2 Cảnh lễ hội Gầu Tào
* Hình ảnh cây nêu
Gốc đặt ba chai rượu ngon ngọt Ngọn treo 3 tấm nhiễu, 3 vuông nhiễu đỏ
- Từ ngữ lặp đi, lặp lại nhằm miêu tả
cụ thể h/a' cây nêu - 1 biểu tượng có ý nghĩa quan trọng, linh thiêng của
đồng bào Hmông trong hội Gầu Tào
* Dưới gốc nêu
Đoàn trai gái vui hát mở lòng mở dạ ba ngày chưa chán, chưa đủ
- Ngôn ngữ bình dị, h/a' đối xứng diễn tả sự say mê ca hát của đồng bào
DT Mông
* Cảnh hạ nêu
Thấy các cụ hạ cây nêu đoàn trai gái rủ nhau đi về làm ăn đi làm mặc.
- Điệp cấu trúc câu đã chứng tỏ người
DT Mông là những người sống đoàn kết & rất yêu lao động