Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự - Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của rự sự và bước đầu biết phân[r]
Trang 1Bài 1
Tiết 1:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Văn bản:Con Rồng cháu Tiên (Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài
cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta
đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng…chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất
tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay
sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc
và tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS
đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu
biết của em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh,
mộc tinh, hồ tinh và tập quán?
1 Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến long trang Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện c0 liên quan
đến lịch sử thời qua khứ
Trang 2- Thường có yếu tố tưởng tượng kì
ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
Hoạt động
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế
nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả
LLQ và Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng
tượng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các
loài vật khác mà tưởng tượng LLQ nòi
rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có
ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và
Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý
nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong
bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân
dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói
đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ
không gì sánh được Tưởng tượng LLQ
nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng
tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần
kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy
hình tượng LLQ và Âu Cơ hiện lên như
thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự
kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con
ngươì, thiên nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi
tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng,
rắn đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để
trứng Tất cả mọi người VN chúng ta
đều sinh ra từ trong cùng một bọc trứng
(đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN
chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng,
đẹp đẽ, phát triển nhanh
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần
rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,
đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng
đồng người Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
Trang 3- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK
và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
như thế nào? Việc chia tay thể hiện ý
nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất
nước, em thấy lời căn dặn của thần sau
này có được con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta đã
chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi khi
TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già,
trai, gái từ miền ngược đến miền xuôi,
từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi
đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết
kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nước đều đau xót,
nhường cơm xẻ áo, để giúp đỡ vượt qua
hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng ta
ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân
xưa kia bằng những việc làm thiết thực
- Trong tuyện dân gian thường có chi
tiết tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào
là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ
và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là
những chi tiết tưởng tượng kì ảo Vai
trò của nó trong truyện này như thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc như
vậy có ý nghĩa gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong
truyện là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy
đời vua Hùng trị vì còn một bằng
chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là
lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại
đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất
lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất DT Mọi người
ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo:
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo
ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN
là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
Trang 4trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân
tộc, ngày cả nước hành quân về cội
nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng
ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ
hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi
là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
Hoạt động
3
Thực hiện phần ghi nhớ III ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động
4 Củng cố và luyện tập IV Luyện tập:
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện tương tự;
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: bánh chưng, bánh giầy
****************************************************************
Tiết 2:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng, bánh
giầy
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài.Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con
Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?
Trang 53 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con
cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"
* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ
chức cho HS thảo luận nhiều hơn
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động
1: I Đọc và tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần?
1 Đọc - kể:
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Hoạt động
- Mở đầu câu chuyện muốn giới
thiêụ với chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm
của vua về việc chọn người nối
ngôi)
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối
được chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
Trang 6- Vua chọn người nối ngôi bằng
hình thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó
khăn đố
i với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với
đương thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị
vua như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang
đã làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất
hạnh thường được thần, bụt hiện lên
giúp đỡ mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà
không làm giúp lễ vật cho lang
Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để
nối ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy có những ý nghĩa gì?
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các
đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú
trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua
anh minh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các
ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra
ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
Hoạt động
Trang 7- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động
- Đóng vai Hùng Vương kể lại
truyện bánh chưng, bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao?
1 Tập kể chuyện
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,
Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân
ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái
đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm
do con người làm ra
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
-Tiết 3:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài
cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3 Bài mới
Trang 8Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng
dấu gạch chéo, em hãy lập danh
sách các từ và các tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với
nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý
nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là
một từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra
khái niệm từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ
2 Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã được học về
từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại
khái niệm về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt
từ ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi
có gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai
tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan
hệ về nghã
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan
hệ láy âm- Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành
sơ đồ sau:
1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
Hoạt động 3: III Luyện tập:
- Đọc và thực
hiện yêu cầu bài
tập 1
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
Trang 9- Sắp xếp theo
giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc
trên/ dưới
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
****************************************************************
Tiết 4:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã được học
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hình thành khái niệm giao tiếp I tìm hiểu chung về văn
bản và phương thưc biểu
Trang 10- Thông qua các ý của câu hỏi a
- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho
mẹ biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể
trò chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em
đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói Nhờ phương tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận
được những tình cảm mà em gưỉ gắm Đó
chính là giao tiếp
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
người truyền đạt và người tiếp nhận
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có
phải là giao tiếp không? Vì sao?
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này
Đó chính là chủ đề của bài ca dao
- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai
câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và
diễn đạt trọn vẹn ý
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu
trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có
phải là là văn bản không? Vì sao?
- Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản
không? Vì sao?
Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải
có lập trường kiên định
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:
Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :
+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới
Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là một dạng văn bản nói
- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ
đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết. đó là dạng văn bản viết
* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi
lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp