+ Thể loại Phê bình văn học : So với nghị luận XH và NL về một tư tưởng đạo lí :. Đều thuyết phục bằng hệ thống lí lẽ lô gich mạch lạc. Văn phê bình: Đồng thời dùng hình ảnh để chuyển t[r]
Trang 1- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của VH giai đoạn 1945 –
1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975, đặc biệt là từ năm 1986,đến hết TKXX
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN LÊN LỚP : SGV, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo …
*Nêu câu hỏi cho HS
tìm hiểu (qua trao đổi
điểm lớn của văn học
giai đoạn này?
( Câu hỏi 2 SGK )
Thế nào là khuynh
hướng sử thi? Điều
+ HS theo dõi bài KQSGK, trao đổi nhóm theocác câu hỏi gợi ý
- Đại diện các nhómtrình bày
-Tập thể theo dõi, nhậnxét, bổ sung
( Vấn đề độc lập dân tộc,nhiệm vụ hàng đầu của
Vh là phục vụ chính trị,tuyên truyền cỗ vũ chiếnđấu)
+ HS nêu các đặc điểmtheo SGk và chứng minhcác khía cạnh của mỗiđặc điểm
( CM qua một số tácphẩm cụ thể)
-HS trình bày hiểu biết
về khái niệm “khuynhhướng sử thi” và chúngminh KH này qua một số
A Văn học VN giai đoạn 1945 – 1975:
II Những đặc điếm cơ bản của văn học:
- Những phương diện chủ yếu quan trọng nhất của
con người được VH đề cập là ở tư cách công dân,
ở phẩm chất chính trị, tinh thần cách mạng Con người trong VH chủ yếu là con người của lịch sử, của sự nghiệp chung, của đời sống cộng đồng.
2 Nền VH hướng về đại chúng:
- Đại chúng Vừa là đối tượng thể hiện vừa làcông chúng của VH vừa là nguồn cung cấp lựclượng sáng tác cho VH
VD: + Đôi mắt (Nam Cao) – Tuyên ngôn
nghệ thuật cho các nhà văn trong buổi đầu đi theo
CM và xác định đối tượng mới của VH là nhândân lao động
+ Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ca ngợi
sự đổi đời nhờ cách mạng
- VH phải tìm đến những hình thức nghệ thuậtquen thuộc trong truyền thống, trong dân gian,ngôn ngữ phải bình dị, trong sáng, dễ hiểu
3 Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
- Hướng đến khuynh hướng sử thi là hướng đếntiếng nói chung của cả cộng đồng, là VH củanhững sự kiện lịch sử, của số phận toàn dân, của
Trang 2này thể hiện như thế
điểm này của VH
45-75 trên cơ sở hoàn
cảnh XH?
+Thành tựu cơ bản
nhất của VH 1945 –
1975 là gì? Ý nghĩa to
lớn của thành tựu này
đối với cuộc chiến đấu
-HS nêu các thành tựu cơbản và Cminh qua dẫnchứng sinh động
-HS dựa vào SGK đểchứng minh các thành
chủ nghĩa anh hùng Nhân vật trung tâm cũng nhưngười cầm bút phải đại diện cho cộng đồng, chogiai cấp, cho dân tộc và thời đại Ngôn ngữ sử thi
là ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ, ngợi ca
- VH mang cảm hứng lãng mạn luôn hướng về lítưởng, về tương lai, những thành tựu được nhânlên nhiều lần với kích thước tương lai, hướng vậnđộng của tư tưởng cảm xúc luôn đi từ bóng tối ra
ánh sáng, “Từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui”(CLV) VH là nguồn sức mạnh to lớn
khiến con người thời kỳ này có thể vượt mọi gianlao thử thách để vươn lên
Những buổi vui sao cả nước lên đường.
(Chính Hữu)
Đường ra trận mùa nay đẹp lắm!
(Phạm Tiến Duật)
Có những cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ.
Tươi như cánh nhạn lai hồng.
(Nguyễn Mỹ)Cảm hứng lãng mạn bao trùm trên mọi thể loại
→ Đây là những nét cơ bản nhất của diện mạoVHVN giai đoạn này
II Những thành tựu cơ bản và một số hạn chế của VH giai đoạn1945 – 1975:
1 Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:
Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ hàng đầucủa VH là tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu
và hi sinh của nhân dân VH lúc này quả là tiếngkèn xung trận, là tiếng trống giục quân Cuộc chiếnthắng vĩ đại của dân tộc có một phần đóng gópkhông nhỏ của VH
2 Những đóng góp về tư tưởng:
VH đã tiếp nối và phát huy truyền thống tư tưởnglớn của VHDT
a Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng:
- Trong kháng chiến chống Pháp: Ca ngợi quêhương, ca ngợi đất nước: Việt Bắc của Tố Hữu,Cảnh rừng Việt Bắc, Cảnh khuya của Hồ ChíMinh…
- Trong kháng chiến chống Mỹ: Hình ảnh đấtnước, con người VN đẹp đẽ, kiên cường trong gianlao, vất vả, phơi phới trong niềm vui chiến thắng
- Yêu nước phải hành động, phải chuyển thành chủnghĩa anh hùng Cả nước trở thành chiến sĩ VH đãphản ánh thực tế cuộc sống đó
b Truyền thống nhân đạo:
- Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ của
họ dưới ách áp bức bất công trong XH cũ và pháthiện những đức tính tốt đẹp, đặc biệt là khả năng
cách mạng của họ.( Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài ).
- Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong lao động
trong công cuộc xây dựng CNXH (Mùa lạc Nguyễn Khải, Tuỳ bút Sông Đà - Nguyễn Tuân.
Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ, về
Trang 3biểu mà em biết trong
giai đoạn này?
- Qua những sáng tác
đó của các tác giả, các
khía cạnh của CN yêu
nước và tinh thần nhân
đạo được thể hiện như
D/c: N.Tuân, T.Hoài,N.H.Tưởng, K.Lân,B.Hiển,, N.Ngọc,
N.Kiên, Đ Vũ,V.T.Thường, B Đ Ái,…
-Thu Bồn, L.A.Xuân,B.M.Quốc, P.T.Duật, X.Quỳnh, N.K Điềm, L.Q.Vũ, N.Mỹ, N.Duy, T.Thảo
-HS nêu các hạn chếchứng minh và phân tích
lí giải nguyên nhân củanhững hạn chế đó?
VD: Nói nhiều thuận lợi hơn là khó khăn, nhiều chiến thắng hơn thất bại, nhiều thành
thiên nhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những riêng
tư thầm kín ấy phải gắn liền với nhiệm vụ của
người cách mạng.( Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn, Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ…)
3 Những thành tựu về nghệ thuật:
a Về thể loại : Phát triển cân đối và toàn diện
b Về chất lượng thẩm mĩ : + Tiêu biểu là thơ trữ tình và truyện ngắn, bêncạnh đó là một số tác phẩm kí
* Thời chống Pháp:
- Thơ: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Hoàng Cầm,ThôiHữu, Chính Hữu, Quang Dũng, Hữu Loan,Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông,…
- Văn xuôi: kí sự của Trần Đăng, truyện ngắn củaNam Cao, Kim Lân, Tô Hoài, Hồ Phương,…
- Phong trào văn nghệ quần chúng phát triển mạnhđặc biệt là thơ và kịch, nhưng chúng chỉ có giá trịtuyên truyền nhất thời
* Từ 1958 – 1964:
- Phát triển phong phú và đồng bộ các thể loại,nhưng giá trị hơn là: Thơ, truyện ngắn, truyện vừa,bút kí, tuỳ bút
- Thời kì hồi sinh của hàng loạt các nhà thơ trướccách mạng tháng Tám: X.Diệu, H.Cận, C.L.Viên,T.Hanh,…
- Văn xuôi phát triển mạnh với hàng loạt nhữngcây bút thuộc các thế hệ khác nhau:
* Từ 1965 - 1975:
- Xuất hiện hàng loạt nhà thơ trẻ với giọng điệuriêng của một thế hệ mới:
- Văn xuôi: có nhiều tên tuổi đáng chú ý:
+ Từ 1960, xuất hiện nhiều bộ tiểu thuyết: Vỡ bờ (N.Đ.Thi), Cửa biển (N.Hồng), Những người thợ
mỏ (V.H.Tâm), Cửa biển (C.Văn), Vùng trời
(H.Mai),…Nhìn chung tiểu thuyết đã dựng lênđược những bức tranh hoành tráng về lịch sử cáchmạng VN, song chất lượng chưa cao
+ Kịch nói giai đoạn 1945 – 1975 ngày càng pháttriển mạnh, nhưng nhìn chung chất lượng nghệthuật còn hạn chế
+ Lí luận phê bình: phát triển mạnh vào khoảngnăm 1960 trở đi Lí luận chủ yếu làm nhiệm vụbiểu dương, bảo về VH cách mạng, phê phán cácbiểu hiện bị coi là lệch lạc Nhìn chung chất lượngcũng chưa cao
- Về phê bình: nặng về phê bình quan điểm tưtưởng, ít coi trọng những khám phá nghệ thuật
→ Chiến tranh là một hoàn cảnh không bình
Trang 4-Nêu câu hỏi gợi ý,
hướng dẫn HS trao đổi
nhóm và gọi đại diện
Con người giản đơn, sơ lược do cái nhìn, nhận thức ấu trĩ:
người anh hùng không
có tâm lí phức tạp, con người chỉ có tính giai cấp, không thể có tính nhân loại phổ biến.
- HS thảo luận nhóm 8/ 4nhóm
- Đại diện nhóm đượcchỉ ddingj trả lời, cácnhóm khác theo dõi bổsung
thường Trong hoàn cảnh ấy, sinh hoạt, tâm lí, tưtưởng của con người cũng không bình thường, tất
cả đều hướng đến một mục tiêu chung là độc lậpdân tộc VH nghệ thuật cũng vậy
5 Sơ lược về VH vùng địch tạm chiếm:
- Phong trào đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháptheo khuynh hướng dân chủ, dân tộc là cơ sở đểhình thành và phân hoá các xu hướng VH khácnhau (Xu hướng tiêu cực, đồi truỵ; xu hướng tíchcực, tiến bộ, yêu nước và cách mạng)
- Xu hướng VH cách mạng tuy bị đàn áp nhưngvẫn tồn tại Hình thức thể loại thường gọn nhẹ:thơ, truyện ngắn, phóng sự, bút ký Nội dung tưtưởng là phủ định chế độ bất công, lên án bọn bánnước , thức tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc,
…
- Các tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần QuangLong, Đông Trình, Vũ Bằng, Lý Chánh Trung, LýVăn Sâm, Viễn Phương, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng PhủNgọc Tường, Sơn Nam, Võ Hồng,…
B Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế kỷ XX:
I Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa bình thống
nhất, trở về cuộc sống bình thường => Mở ra nhiều
cơ hội nhưng cũng nhiều thử thách nghiệt ngã
II Những chuyển biến đầu tiên của nền văn học trên đường đổi mới:
* Mười năm sau giải phóng: VH vận động theoquán tính trước đó, tạo nên sự lệch pha giữa ngườicầm bút và công chúng, nhưng cũng có những biếnđổi bước đầu:
+ Đề tài được nới rộng Đặc biệt là đi vào nhữngmặt tiêu cực trong xã hội (Kịch Lưu Quang Vũ,tiểu thuyết của Nguyễn Mạnh Tuấn)
+ Nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề của chiến
tranh (Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh)
+ Những cây bút chống tiêu cực ngày càng sôi nổi,
tiên phong là thể phóng sự - điều tra: Cái đêm hôm
ấy đêm gì? (P.G.Lộc), Câu chuyện ông vua Lốp (Nhật Minh), Lời khai của bị can (T.Huy Quang), Người đàn bà quỳ (Trần Khắc),…
+ Đổi mới về đề tài, nội dung hiện thực, tư tưởng
Trang 5Ý thức về quan niệm
nghệ thuật được biểu
hiện như thế nào?
Theo em vì sao VH
phải đổi mới? Thành
tựu chủ yếu của quá
trình đổi mới là gì?
( Câu hỏi 4 SGK)
HS trình bày các ý chính,lớp theo dõi , đánh dấucác dẫn chứng thành tựutrong SGK
thẩm mĩ, thi pháp và phong cách Nhà văn có cơhội tìm tòi riêng trên cả nội dung và hiện thực
Để đạt được những thành tựu thì phải vào nhữngnăm 90 của thế kỉ
III Những thành tựu chủ yếu và một số hạn chế của văn học giai đoạn từ 1975 đến hết thế kỷ XX:
1 Đổi mới về ý thức nghệ thuật:
- Ý thức về quan niệm hiện thực: hiện thực khôngphải là cái gì đơn giản, xuôi chiều
- Quan niệm về con người: con người là một sinhthể phong phú phức tạp, nhiều bí ẩn
- Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư tưởng, tìm tòisáng tạo không chỉ dựa trên kinh nghiệm cộngđồng mà còn trên kinh nghiệm bản thân mình nữa.Nhà văn không phải là người biết hết, đứng caohơn độc giả mà phải bình đẳng để đối thoại vớicông chúng
- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo
mà là để giao lưu, đối thoại với nhà văn
- Ý thức cá nhân được thức tĩnh Mỗi nhà văn tạocho mình một hướng đi riêng, một phong cáchriêng
2 Những thành tựu ở các thể loại:
a Về văn xuôi: Thời gian đầu các thể phóng sự,kịch bản sân khấu phát triển mạnh do nhu cầu bứcxúc chống tiêu cực Về sau, nghệ thuật được kếttinh hơn ở truyện ngắn và tiểu thuyết với sự xuấthiện ở nhiều tác phẩm:
d Về lí luận phê bình: Đổi mới chậm hơn
- Khoảng cuối những năm 80 của thế kỉ có nhiềucuộc tranh luận khá sôi nổi xung quanh vấn đềgiữa VH với chính trị, VH với hiện thực, về chủnghĩa hiện thực XHCN, xung quanh việc đánh giálại một số tác phẩm giai đoạn trước có tư tưởng vàcách viết mới
- Tiêu chí đánh giá thay đổi: Coi trọng giá trị nhânvăn, ý nghĩa nhân bản, chức năng thẩm mỹ củaVH
- Đánh giá cao vai trò sáng tạo và tính tích cựctrong tiếp nhận VH
- Một số phương pháp khoa học được vận dụng vớinhững khái niệm công cụ mới
- Nhiều trường phái lí luận VH phương Tây đãđược dịch và giới thiệu
- Lối phê bình xã hội học dung tục mất hẳn
→ Nghiên cứu VH có nhiều diều kiện phát triểnmạnh mẽ bằng sự ra đời của nhiều công trình khảocứu dày dặn có giá trị
3 Những đổi mới về nội dung và nghệ thuật:
Trang 6Trong quan niệm về
con người trong VH
HS theo dõi phần tổngkết trong SGK, chú ýnhững ý chính và ghinhớ
- Đổi mới trong quan niệm về con người:
So sánh:
Trước 1975 :
- Con người lịchsử
- Nhấn mạnh ởtính giai cấp
- Chỉ được khắchoạ ở phẩm chấtchính trị, tinh thầncách mạng
- Tình cảm đượcnói đến là t/c đồngbào, đồng chí, t/ccon người mới
- Được mô tả ởđời sống ý thức
Sau 1975
- Con người cá nhân trong
quan hệ đời thường (Mùa
lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng, Thời xa vắng-
Lê Lựu, Tướng về hưu
-Nguyễn Huy Thiệp )
- Nhấn Mạnh ở tính nhân
loại (Cha và con Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh )
và Còn được khắc hoạ ởphương diện tự nhiên, bảnnăng
- Con người được thể hiện
ở đời sống tâm linh (Mảnh đất lắm người nhiều ma
của Nguyễn Khắc Tường,
Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn Kháng )
- Tạo được nguồn cảm hứng mới : Cảm hứng thế
sự tăng, sử thi giảm ; quan tâm nhiều hơn tới sốphận cá nhân trong những quy luật phức tạp củađời thường ; bút pháp hướng nội được phát huy,không giân dời tư được chú ý, thời gian tâm língày càng được mở rộng ; phương thức trần thuật
đa dạng, giọng điệu phong phú ;ngôn ngữ văn họcgắn với hiện thực đời thường
4 Một số hạn chế :
Nền kinh tế thị trường biến sáng tác VH thànhhàng hoá, khó tránh khỏi những xuống cẩp trongsáng tác và phê bình
5 Vài nét về VHVN ở nước ngoài :
Đó là những sáng tác của Việt Kiều ở Mỹ, Pháp,
Úc, Đức, Nga, đủ thể loại, phong phú về đề tàisong chưa thật xuất sắc
C Kết luận : (SGK)
3 Củng cố :
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm cơ bản, thành tựu và những hạn chế của VH giai đoạn 1945 – 1975
- Sự chuyển biến cũng như thành tựu bước đầu của VH 1975 - hết TKXX
Trang 7NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Phân biệt được nghị luận xã hội và nghị luận văn học ở các phương diện: đặc điểm, yêu cầu và các dạng
đề quen thuộc
- Biết cách nhận diện, phân tích một bài văn nghị luận theo đặc điểm và yêu cầu nêu trên
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
(GV yêu cầu HS nhắc lại một số những hiểu biết về văn nghị luận Từ đó dẫn vào bài mới.)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu những kiến thức khái
quát về văn nghị luận:
GV nêu câu hỏi cho HS suy
nghĩ và trả lời
- Văn nghị luận có vai trò như
thế nào trong lịch sử dân tộc?
Hãy kể một số tác phẩm văn
nghị luận có vai trò quan trọng
trong lịch sử dựng nước của
dân tộc?
Nếu nhìn từ đề tài có thể chia
văn nghị luận thành mấy loại?
HS dựa theo trí nhớ trả lời
- ( Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô, Chiếu cầu hiền, Tuyên ngôn độclập )
- Nhấn mạnh vai trò, tác dụng của các văn bản này đối với lịch
sử, thời đại
HS suy nghĩ trả lời, nêu ví dụ minh họa
I Nghị luận xã hội và nghị luận văn học: (15’)
1 Vai trò của văn nghị luận trong lịch sử dân tộc:
Văn nghị luận đã từng tồn tại và có tác dụng
vô cùng to lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước
a Trong giữ nước: Thể hiện:
+ Lòng yêu nước nồng nàn (Hịch tướng sĩ-
Trần Quốc Tuấn)
+ Tinh thần tự hào, tư tưởng nhân nghĩa (Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi)
+ Ý chí tự lập, tự cường, khát vọng hoà bình và tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
(Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh)
→ Phản ánh tư tưởng yêu nước, chống xâm lăng
b Trong dựng nước: Thể hiện :
+ Khát vọng muốn xây dựng một quốc gia hùng
cường, độc lập (Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn) + Tư tưởng coi trọng người hiền tài (Bài kí để danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba – Thân Nhân Trung soạn thảo, 1484; Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm)
+ Phản ánh nhận thức thẩm mĩ và quan niệm
của cha ông về văn chương nghệ thuật (Tựa Trích diễm thi tập – Hoàng Đức Lương; Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh)
→ Phản ánh tinh thần và ý chí của ông cha
ta trong công cuộc xây dựng đất nước
2 Phân loại văn nghị luận: Đa dạng và phong
phú Tuy nhiên nếu nhìn từ đề tài, có thể chia làm 2 loại
- NLXH: Những bài văn bàn bạc, thuyết phục người đọc về các vấn đề XH – chính trị
- NLVH: Những bài văn bàn bạc, thuyết phục người đọc về vấn đề văn chương - nghệ thuật.Nhìn chung cả 2 loại đều nhằm phát biểu tư tưởng, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về các vấn đề chính trị, xã hội, đạo đức, lối sống, văn học,… với ngôn ngữ trong sáng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
Trang 8gì từ câu chuyện “Ngôi nhà có
1000 chiếc gương” ? Hãy bàn
về vấn đề đó?
+ Đề 2 : Về khuynh hướng sử
thi trong truyện ngắn Rừng xà
nu của Nguyễn Trung Thành
Hoạt động 3: GV tổ chức và
hướng dẫn HS luyện tập
GV yêu cầu HS chọn 2 bài, một
về NLXH, một về NLVH, phân
tích chỉ ra các đặc điểm của mỗi
loại văn nghị luận đó
Tương tự với bài 1, nhưng về đề
văn nghị luận Làm việc theo
nhóm
- HS dựa vào SGK nêu các dạng đề , phân tích các đề trong
ví dụ để phân biệt đặcđiểm của mỗi dạng
- HS đọc kĩ 2 đề bài nêu dạng đề
( đề 1: NLXH bàn về một vấn đề XH đặt raqua tác phẩm, đề 2:
NLVH bàn về một tác phẩm Vh)
HS thực hành luyện tập – cá nhân
II Các dạng đề văn nghị luận: (10’)
1 Đề nghị luận xã hội:
- NL về một tư tưởng đạo lí: Thường là một câudanh ngôn, một nhận định, đánh giá
VD: Phát biểu suy nghĩ của anh chị về câu nói
của Phran-xi Ba-công: “Tình bạn là niềm vui tăng gấp đôi và nỗi buồn giảm đi một nửa”
(Những vòng tay âu yếm, NXB trẻ, 2003)
- NL về một hiện tượng đời sống: Thường bắt đầu nêu lên một hiện tượng, một vấn đề có tính thời sự được nhiều người quan tâm
VD: + Suy nghĩ của anh (chị) khi nghe tin những cánh rừng vẫn tiếp tục bị cháy
+ Anh (chị) sẽ nói những gì với người bạn thân đã trót nghiện thuốc lá?
- NL về một vấn đề XH đặt ra trong tác phẩm VH: Thường là từ một tác phẩm để rút ra ý nghĩa XH nào đấy
2 Đề nghị luận văn học:
- NL về tác phẩm VH: Nhằm kiểm tra năng lực cảm thụ văn học của người viết Đó có thể là một tác phẩm hoặc một đoạn trích
VD: Vẻ đẹp của bài thơ Tây Tiến
- NL về một ý kiến văn học: Thường là một ý kiến về lí luận, một nhận định về văn học sử hoặc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm VD: “Chí Phèo thực sự là một nhân vật điển hình” Ý kiến của anh (chị) như thế nào?
- Nắm vững đặc điểm và đối tượng của hai loại văn nghị luận
- Các dạng đề và đặc điểm của mỗi dạng đề
4 Dặn dò : Soạn bài Tuyên ngôn độc lập (phần một : Tác giả)
Tuần 2 ( Tiết 5-8 )
Đọc văn : 5,6 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
( Hồ Chí Minh )
I/ Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nhận thức được TNĐL là văn kiện lịch sử lớn, đã tổng kết về một thời kì đau thương nhưng vô cùnganh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng địnhmạnh mẽ quyền độc lập tự do củanước VN trước toàn thế giới
Trang 9- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồntác giả.
II/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học
III/ Phương pháp: Nêu câu hỏi, thảo luận, diễn giảng
IV/ Tiến trình bài dạy:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Bài mới:
Đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
hướng đến đối tượng
nào? Giá trị tư
-Tổ chức cho Hs thảo luận
theo nhóm các câu hỏi của
SGK
- Theo dõi kết quả, nhận
xét bổ sung và chốt lại kiến
thức
- Cho HS thảo luận câu hỏi
3(SGK)
-Dẫn lời một nhà nghiên
cứu nước ngoài “ Cống
hiến nổi tiếng của cụ
HCM là ở chỗ Người đã
-HS trao đổi nhóm, ghikết quả trên giấy
-Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
- Ghi ý chính vào vở saukhi GV nhận xét củngcố
-HS đọc văn bản: Rõràng, nhấn mạnh các ýquan trọng, giọng đanhthép, phẫn nộ, đau xót,
tự hào, trang trọng, hùnghồn phù hợp với từngđoạn
-HS thảo luận theo nhóm4->8, ghi kết quả vàophiếu học tập, đại diệnnhóm trả lời
- Lớp trao đổi, thốngnhất nội dung Chú ýnhấn mạnh ý nghĩa của
I/ Tìm hiểu chung:
a Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 19/8/1945 nhân dân ta giành chính quyền ởthủ đô
- Ngày 25/8/1945 Bác Hồ từ chiến khu VB về tới
HN Ngày 26/8/1945 tại nhà số 48 phố Hàng Ngang
HN Người soạn thảo bản TNĐL Ngày 2/9/1945Người đọc bản TNĐL ở Quảng trường Ba Đình HNtrước 50 vạn dân thủ đô và các vùng lân cận khaisinh ra nước VN mới
- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang
âm mưu xâm lược nước ta, đặc biệt là thực dânPháp đang tìm mọi cách để quay trở lại ĐôngDương
b Đối tượng và mục đích viết:
- Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồng bào cả nước!)
và thế giới đặc biệt là Anh Pháp Mĩ
- Mục đích : Tuyên bố nền độc lập của nước ta.Tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của Thựcdân Pháp
d Bố cục : 3 đoạn ( 3 luận điểm)
- Đoạn 1: ( Từ đầu đến không ai chối cãi được) Nêu
nguyên lí chung của bản TNĐL
- Đoạn 2: (Tiếp theo đến .phải được độc lập): Tố
cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tếlịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh giànhchính quyền, lập nên nước Vn Dân Chủ Cộng hoà
- Đoạn 3: (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ýchí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc VN
II/ Đọc- hiểu :
1 Phần mở đầu: Nêu nguyên lí chung làm cơ sở pháp
lí cho bản TNĐL( Cơ sở lí luận)
- Nguyên lí căn bản: Quyền bình đẳng dân tộc trên
thế giới
- Cách lập luận:
Trích dẫn nguyên văn lời của 2 bản TN ( BảnTNĐL của Mĩ 1776 và bản TN Nhân quyền và Dânquyền của CM Pháp 1791
Từ quyền tự do bình đẳng của con người -> “Suyrộng ra ” Quyền bình đẳng dân tộc!
Trang 10phát triển quyền lợi của
con người thành quyền
lợi của dân tộc Như vậy,
tất cả mọi dân tộc đều có
quyền tự quyết lấy vận
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
- Tập thể trao đổi bổsung
-HS thảo luận nhóm trảlời
kiên quyết) Thể hiện ý chí tự cường, lòng tự hào dân tộc
2 Phần tiếp theo: Chứng minh nguyên lí- cơ sở thực
tế của bản TNĐL (Thực chất là tranh luận nhằm bác
bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân )
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp- vạch trần cái gọi
là “Văn minh, khai hoá, bảo hộ”của CQ thực dân
- Lí lẽ xác đáng “Thế mà hơn 80 năm nay ”
- Dẫn chứng cụ thể xác thực: Từ thực tế và lịch sử
“Về chính trị Về kinh tế ”; “Sự thật là ”.
- Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn, đanhthép,vừa chứa chất tình cảm yêu nước, thương dânnồng nàn
b Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên trên, bản TNdẫn đến lời tuyên bố quan trọng
( Làm tiền đề cho lời tuyên bố chính thức):
- Tuyên bố:
“Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước ”.
.“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của TD Pháp ”
- Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan góc phảiđộc lập” => Như một chân lí hiển nhiên, không thểchối cãi
3 Kết thúc: Lời tuyên bố chính thức
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự do của
dân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn “Nước
VN có quyền Sự thật là ”
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân tộcvà định
hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tinh thần và lực lượng độc lập ấy”
III/ Kết luận : TNĐL là một văn kiện lịch sử vô giá
đồng thời vừa là một tác phẩm văn học lớn, một ángvăn chính luận mẫu mực trong lịch sử VHVN
Củng cố : Giá trị to lớn về mặt lịch sử, tư tưởng và giá trị văn chương của tác phẩm
– Chỗ khác của hai văn bản là: BNĐC ra đời trong thời kì văn học “văn sử bất phân”nên bên cạnh các yếu
tố chính luận tác giả còn sáng tạo những hình tượng có sức truyền cảm mạnh mẽ Còn TNĐL ra đời trongthời hiện đai nên văn chính luận thực sự là văn chính luận Sức thuyết phục chính của văn bản là ở sự mài sắc
lí lẽ, lập luận sắc bén thuyết phục về nhận thức lí trí là giá trị chính của VB
+ Lí giải vì sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đến nay luôn là một áng văn chính luận có sức lay động lòng người sâu sắc ?
Trang 11Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dânnồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:
- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối caocủa các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, vàtrên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta
- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sự quantâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước: ngay
từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dânta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”
Tiết 7 : NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I/ Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nắm được quan điểm sáng tác của HCM, từ đóhiểu được tính chất phong phú, đa dạng của văn thơ HCM
từ nội dung đến hình thức, và nắm được phương pháp tìm hiểu các tác phẩm của Người
- Hiểu được những đặc điểm chung nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí minh
II/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học
III/ Phương pháp: Nêu câu hỏi, thảo luận, diễn giảng
IV/ Tiến trình bài dạy:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ : Hãy chứng minh Tuyên ngôn độc lập của HCM là một áng văn chính luận có giá trịlớn
- Bài mới: Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Nêu câu hỏi 1(SGK )
Yêu cầu HS thảo luận
HS theo dõi SGK trả lờingắn gọn ( chú ý nhữngđiểm mốc lớn)
- HS trao đổi nhóm vàtrả lời dựa theo mụca,b,c ( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ sung
- Ghi 3 ý ngắn gọn, nắm
I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890- 1969)
- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen), xã KimLiên, Nam Đàn, Nghệ An
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước
- Cuộc đời : + Trước khi tham gia hoạt động cách mạng: Họcchữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, mộtthời gian dạy học ở trường Dục Thanh
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến khi quađời 1969 : Cống hiến hết mình cho sự nghiệp CM vìđộc lập dân tộc hạnh phúc của nhân dân, trở thànhnhà CM vĩ đại của dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc củaphong trào Quốc tế cộng sản
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để lại một disản văn học quý giá HCM là nhà văn nhà thơ lớncủa dân tộc
II/ Sự nghiệp văn học:
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích( viết
để làm gì?) và đối tượng tiếp nhận ( Viết cho ai?) đểquyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Dovậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc về tưtưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinh
Trang 12chứng, thuyết giảng giúp
HS khắc sâu kiến thức
- Hãy nêu những nét
khái quát về sự nghiệp
văn học của HCM? Hãy
giải thích vì sao sự
nghiệp sáng tác của
Người rất phong phú đa
dạng? Chứng minh sự
phong phú đa dạng ấy?
- Thuyết giảng minh hoạ
-“ Văn tiếng Pháp của
NAQ có đặc điểm nổi
bật là dí dỏm, là hài
hước Điều đó không
ngăn Người đã viết nên
những lời thắm thiết trữ
tình khi xúc động”
kĩ kiến thức
-Hs theo dõi SGK vàdựa vào phần soạn bàitrả lời ngắn gọn kháiquát- chú ý làm rõ tính
đa dạng phong phú trongsáng tác của Người
HS thảo luận nhóm vàtrình bày kết quả, lớptheo dõi SGK nhận xét
bổ sung hình thành kiếnthức
- Những áng văn chính luận của Người được viếtkhông chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà cònbằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lờivăn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năngnghệ thuật bậc thầy
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gianBác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thựcdân, phong kiến cổ vũ phong trào đấu tranh CM, bútpháp linh hoạt sáng tạo , hiện đại, thể hiện trí tưởngtượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắcsảo của HCM
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện
vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng HCM Bút phápvừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần CMthời đại
3 Phong cách nghệ thuật: Phong phú đa dạng.
- Văn chính luận: Thuyết phục cả lí trí và tình cảm( Ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ , giàu hình ảnh, thấutình đạt lí)
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấumạnh mẽ, văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước
- Thơ ca: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chấtthép; giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâusắc
III/ Kết luận: ( SGK)
Củng cố : Nhấn mạnh trọng tâm bài học cần nắm là: Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuậtcủa HCM, chú ý vận dụng những kiến thức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học củaNgười
Trang 132 Những bài học sâu sắc thấm thía rút ra từ tác phẩm NKTT: Tình cảm yêu nước, tình yêu thiên nhiên,cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnh nghị lực phi thường
- Có nhận thức đúng về sự trong sáng của TV và về yêu cầu giữ gìn sự trong sáng của TV
- Nâng cao tình cảm yêu quí tiếng nói dân tộc; cố gắng rèn luyện những kĩ năng sử dụng thành thạo TV; có ýthức bảo về và phát triển TV
II/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
các nội dung trong SGK
- Em hiểu như thế nào là sự
trong sáng của TV? Những biểu
hiện về sự trong sáng đó?
GV cho HS tìm hiểu các ngữ
liệu, từ đó rút ra nhận xét
GV theo dõi nhận xét của Hs ,
đưa ra định hướng giúp các em
thấy tính chất trong sáng của TV
các từ, tiếng nước ngoài
GV yêu cầu HS khái quát lại
nhưng biểu hiện về sự trong
sáng của TV qua thực tiễn sử
dụng
HS theo dõi SGK vàtrả lời theo câu hỏicủa GV
-HS đọc các ngữ liệu
và nêu nhận xét
-HS theo dõi ví dụphân tích hiệu quả sửdụng và nêu nhận xét
-Hs rút ra nhận xétkhái quát về tính
b Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở
xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc.
c Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc - thật là sâu nặng.
- Câu a: diễn đạt không rõ nội dung vì
+ Thiếu ý: Không rõ tình cảm của tác giả là
như thế nào?
+ Không mạch lạc: bộ phận tuy xa nhưng vẫn nhớ về TQ có quan hệ với bộ phận nào trong
câu
→ Câu không trong sáng
- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữacác bộ phận trong câu mạch lạc → Câutrong sáng
Sự trong sáng thể hiện ở tính hệ thống của các chuẩn mực và sự tuân thủ những qui tắc chuẩn mực đó.
VD khác:
- Lưng trần phơi nắng, phơi sương.
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
(Tre VN - Nguyễn Duy)
- Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu (Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí
Minh)
- Câu thơ Nguyễn Duy: có sự sáng tạo trong
việc sử dụng các từ: lưng, áo, con Lối chuyển
nghĩa nhân hoá, ẩn dụ, làm tăng giá trị biểucảm, hình ảnh của câu thơ
- Tương tự với câu văn của HCM, ở từ tắm
Trang 14Trong tình hình hiện nay, thời
đại của sự hội nhập, việc đánh
mất vẻ trong sáng của tiếng mẹ
-HS theo dõi ví dụkhác để hiểu thêm vềthực trạng TV sửdung chưa trong sáng
- HS nêu các biểuhiện
- Các nhóm nộp lạikết quả, GV đối chiếu
→ Nhìn chung vẫn đảm bảo sự trong sángcủa TV
Như vậy sự trong sáng của TV không chỉ thểhiện ở các qui tắc bền vững, các chuẩn mực
xác định của ngôn ngữ mà còn thể hiện qua cách nói sinh động, linh hoạt, qua tiếng nói
“đầy tình cảm, hình ảnh màu sắc và âm điệu, hồn nhiên ngộ nghĩnh và đầy ý nghĩa, đồng thời nó là ngôn ngữ của VH, văn nghệ mà những nàh văn, nhà thơ lớn của dân tộc ta như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…”
⇒ Sự trong sáng của TV cũng không chấp nhận cách nói thiếu văn hoá, thiếu lịch sự trong giao tiếp.
2 Nội dung biểu hiện về sự trong sáng của TV:
Sự trong sáng của TV thể hiện cơ bản quanhững biểu hiện sau đây:
- Ở các qui tắc bền vững vànhững chuẩn mực xác định của ngônngữ dân tộc
- Ở việc sử dụng một cách sinhđộng, linh hoạt các ngôn ngữ dân tộc
- Ở sự không pha tạp, lai căngnhững từ, tiếng nước ngoài
- Ở cách nói có văn hoá và lịch
sự trong lời nói
II Nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của TV:
Giữ gìn sự trong sáng của TV là trách nhiệmcủa mọi người VN Cụ thể:
- Phải biết yêu và quí trọng TV.Đây là biểu hiện về niềm tự hào dântộc và tinh thần yêu nước của mỗingười
- Phải thường xuyên rèn luyện kĩnăng sử dụng TV Đó là biểu hiện củangười tri thức trong thời đại mới
- Phải biết bảo vệ TV Tránh sựlạm dụng quá mức từ, tiếng nướcngoài
- Phải có ý thức về sự phát triểncủa TV Điều này góp phần mở rộngvốn từ làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc
Trang 15Tóm lại: Mỗi cá nhân cần có tình cảm quí
trọng, có ý thức, thói quen sử dụng TV theocác chuẩn mực, các qui tắc chung sao cho lờinói vừa đúng, vừa hay, vừa có tính văn hoá
III Luyện tập:
Bài 1: Trình bày cách hiểu về các ý kiến:
- Ý kiến của Phạm Văn Đồng cho thấy mốiquan hệ mật thiết giữa ngôn ngữ và tư duy.Theo ông giữ gìn sự trong sáng của TV, chuẩnhoá TV gắn bó với sự phát triển tư duy củangười VN trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh
tế, nghệ thuật, khoa học,…
- Với tư cách là một nhà thơ, Xuân Diệu gắnviệc giữ gìn sự trong sáng của TV với việc sửdụng TV, diễn đạt bằng TV Theo ông trong
và sáng dính liền nhau, nhưng cũng có thểhiểu sáng là nói về ý, trong là nói về lời, vềhình thức diễn đạt; phải phấn đấu rèn luyệntrên cả hai mặt đó
Nghị luận xã hội - Bài làm ở nhà
A.Mục tiêu : Giúp hs
- Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống,phù hợp với trình độ,hoàn cảnh hs…
- Nâng cao ý thức ,có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng, đời sống xảy ra hằng ngày
B.Phương pháp phương tiện.
- Tìm hiểu những hiện tượng trong đời sống hằng ngày…
- Phân tích đánh giá,các hiện tượng trong đời sống để chuẩn bị cho bài viết
C Đề Bài:
+ Đề 1: “ Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn cần có trong một thế giới hiện đại là khả năng
“học phương pháp học”- nghĩa là thường xuyên tiếp thu và học hỏi những phương pháp mới để làm nhưng công việc cũ hay những phương pháp mới để làm công việc mới Trong một thế giới như vậy không chỉ kiến thức mà cả phương pháp học hỏi của bạn mới tạo ra giá trị riêng Bởi những kiến thức
mà bạn có hôm nay sẽ trở nên lỗi thời nhanh hơn bạn tưởng nhiều”.
( Thô-mát L Phrit-men, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2005 )
Từ lời khuyên của Phrits-men, hãy bàn về vai trò của “học phương pháp học”đối với mỗi con người trong thếgiới hiện đại ?
+ Học sinh cũng có thể chọn một trong các đề bài khác ở SGK để làm miễn là bài viết thuyết phục
1.Yêu cầu chung:
-Kiểu bài:nghị luận xã hội
-Các thao tác sử dụng: Giải thích, phân tích,bình luận,chứng minh…
-Tư liệu: trong văn học và đời sống xã hội
-Bố cục: ba phần mở-thân-kết
2.Yêu cầu cụ thể: Cần làm rõ :
Vấn đề trọng tâm : Vai trò quan trọng của “ học phương pháp học”
+ Giải thích : Thế nào là “Học phương pháp học “ ? - Học cách học, phương pháp học
khác với học có phương pháp
Trang 16+ Tại sao trong thế giới hiện đại “ học phương pháp học” là kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất? ( Câutrả lời đã có trong trích dẫn : “Trong một thế giới như vậy bạn tưởng nhiều”
+ Chứng minh : Cần chỉ ra khối lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng như thế nào, trong khi trítuệ và sức lực con người , của mỗi cá nhân thì nhỏ bé và nhanh chóng bị lạc hậu Muốn bắt kịp thời đại thì chỉ có cách học phương pháp học để có thể cập nhật kịp thời những thay đổi chóng mặt của tri thức nhân loại
+ Ý nghĩa của vấn đề, thái độ của bản thân
Tuần 3 , Tiết : 9- 12
Tiết 9,10 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
-PHẠM VĂN
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nắm được nội dung sâu sắc và mới mẻ mà tác giả đặt ra trong bài viết: Nguyễn Đình Chiểu, một nhân cáchtrong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được đánh giá đúng hơn, đầy đủ hơn
- Thấy được vẻ đẹp về nghệ thuật của bài văn nghị luận: Cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, lối diến đạt giàu màu sắc biểu cảm
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài văn nghị luận
II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK,Giáo án,Tư liệu có liên quan,Bảng phụ…
III/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1 : Hoàn cảnh sáng tác, mục đích, đối tượng của Tuyên ngôn độc lập
- Câu 2 : Trình bày những hiểu biết của em về quan điểm sáng tác và phong cách văn chương NAQ- HCM ? 2/ Dạy bài mới:
để hiểu thêm về tính biểu cảm
trong văn nghị luận
-Nêu câu hỏi 1 SGK, yêu cầu HS
- Gắn thời điểm tác phẩm ra đờivới tình hình lịch sử đất nước(1963) để xđ mục đích viết vbcủa tác giả
- Suy nghĩ, trả lời các yc+ Nội dung bao trùm vb, câu văn
thể hiện nội dung đó “Ngôi sao NĐC… nhất là trong lúc này
+ Xđ các phần của vb theo thểloại, nêu nội dung từng phần+ Xđ các luận điểm chính trongmỗi phần và câu văn khái quátluận điểm đó
- Nhận xét, lí giải cách kết cấucủa vb
( Không kết cấu theo trình tự thờigian Lí giải :do mục đích sángtác)
- Đọc diễn cảm vb theo địnhhướng, nhận xét cách đọc của
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000)
- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cáchmạng VN thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoávnghệ
2/ Văn bản a) Hoàn cảnh, mục đích sáng tác
- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mấtNĐC
- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng,điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá
về NĐC và thơ văn của ông; khơidậy tinh thần yêu nước trong thờiđại chống Mĩ cứu nước
và đề cao hơn nữa
- Thân bài + Đoạn 1: NĐC – nhà thơ yêu nước+ Đoạn 2: Thơ văn yêu nước củaNĐC- tấm gương phản chiếu phongtrào chống TD Pháp oanh liệt và
Trang 17Hoạt động 2 Hướng dẫn HS đọc
hiểu văn bản
* Nêu yêu cầu đọc nhận xét,
chỉnh sửa (đọc mẫu một đoạn)
* Mở bài
- Yêu cầu hs giaỉ thích ndyn câu
văn “trên trời cũng vậy”
- Tại sao ngôi sao NĐC chưa
sáng tỏ hơn trong bầu trời vn dân
bền bỉ của nhân dân Nam Bộ + Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhấtcủa NĐC, có ảnh hưởng sâu rộngtrong dân gian nhất là ở miền Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệpthơ văn NĐC- tấm gương sáng củamọi thời đại
II/ Đọc hiểu 1/ Mở bài
- Văn chương của NĐC có ánhsáng lạ thường
- Vẫn còn những cách nhìn nhậnchưa thoả đáng về thơ văn NĐC
=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêuvấn đề mới mẻ, có ý nghĩa địnhhướng cho việc nghiên cứu, tiếpcận thơ văn NĐC: cần có cách nhìnnhận sâu sắc, khoa học, hợp lí ( Hết tiết1)
“thơ văn yêu nước những bài
văn tế” là điều “không phải ngẫu
nhiên”? tại sao tác giả lại nhấn
+ cử đại diện trình bày kết quảthảo luận, nghe góp ý bổ sungcủa nhóm khác và ý kiến khẳngđịnh của gv
-Nhóm2v3:
+ Xđ các luận cứ của luận điểm2; lí giải cách triển khai luậnđiểm của tác giả
+ Cử đại diện trình bày kết quảthảo luận, nghe góp ý bổ sungcủa nhóm khác và ý kiến khẳngđịnh của gv
2/ Thân bài a) Con người và quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC
- Con người có khí tiết cao cả, nhất
là trong hoàn cảnh đất nước đauthương
- Quan niệm văn chương là vũ khíchiến đấu, văn là người
=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khítiết, qnst của NĐC -> NĐC luôngắn cuộc đời mình với vận mệnhđất nước, ngòi bút của một nhà thơ
mù nhưng lại rất sáng suốt
b) Thơ văn yêu nước của NĐC
- Tái hiện một thời đau thương,khổ nhục mà vĩ đại của đất nước,nhân dân
- Ca ngợi , than khóc
- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thấtthế nhưng vẫn hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân đivào văn học viết, là hình tượngnghệ thuật trung tâm
=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nướccủa NĐC trong mqh với hoàn cảnhlịch sử đất nước -> khẳng định: giátrị phản ánh hiện thực của thơ vănyêu nước của NĐC // ngợi ca, trântrọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảmxúc chân thành của một “Tâm hồntrung nghĩa” vốn hiểu biết sâurộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độkính trọng, cảm thông sâu sắc củangười viết
Trang 18N4: Nguyên nhân nào khiến
“Lục Vân Tiên” trở thánh tp lớn
nhất của NĐC và có ahg rộng?
TÁc giả dã bàn luận như thế nào
về những điều mà nhiều người
cho là hạn chế của tp này?
Chúng ta học tập được gì về
quan điểm đánh giá tp vh? Cách
lập luận ở đoạn 3 này có gì khác
các đoạn trước?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, bổ sung, góp ý
* Kết bài: Tác giả đã đưa ra
những bài học nào từ cuộc đời và
thơ văn của NĐC? nhận xét về
+ Cử đại diện trình bày kết quảthảo luận, nghe góp ý bổ sungcủa nhóm khác và ý kiến khẳngđịnh của gv
- Thảo luận nhóm theo từng bàn-> trình bày trực tiếp kết quả
- Tổng kết bài theo ghi nhớ
- Thực hiên theo hướng dẫn, yccủa gv
c) Truyện LVT
- Khẳng định cái hay cái đẹp củatác phẩm về cả nội dung và hìnhthức văn chương
- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưađúng về tác phẩm LVT
=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giátác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ
ở bình diện nghệ thuật theo kiểutrau chuốt, gọt dũa mà phải đặt nótrong mối quan hệ với đời sốngnhân dân
- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặtchẽ
- Sử dụng nhiều thao tác lập luận
- Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từtrong sáng, giàu hình ảnh, cảmhứng ngợi ca, giọng điệu hùng hồn2/ Bài tập về nhà:
* Củng cố :
- HD luyện tập tại lớp
- Bài tập nâng cao :
* Tìm hiểu những đặc điểm văn nghị luận của Phạm Văn Đồng qua bài “ NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệdân tộc”
+ Đây là bài văn nghị luận theo phong cách chính luận
+ Phong cách chính luận thể hiện ở hai phương diện:
- Nội dung : Nêu và bàn về một vấn đề chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội Đó là những vấn đề quantrong có tính chất thời sự cao
- Hình thức : VCL là sản phẩm của tư duy loogich thiên về lí trí, vì vậy hình thức thể hiện rõ ở hệ thốngluận điểm luận cứ, cách lập luận chặt chẽ Ngôn ngữ rõ ràng trong sáng, giàu sức thuyết phục , dùngyếu tố biểu cảm …
+ Phong cách chính luận của PVĐ : Nêu vấn đề độc đáo; Lập luận chặt chẽ; ngôn ngữ hùng hồn, giàusức biểu cảm…
Trang 19* Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh ( chị) có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạođức, quan niệm văn chương của NĐC
- Dặn dò hs lảm bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 11 , Đọc thêm:
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
-Nguyễn Đình
I/:Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ
- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ,hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra
II/ Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận
- Kiểm tra bài cũ:
H.động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(5 phút)
Hướng dẫn hs rút ra đặc
trưng cơ bản nhất của thơ và
quá trình ra đời của 1 bài thơ
- Yêu cầu hs chú ý 3 đoạn
đầu của bài trích để trả lời
câu hỏi 1 (SGK)
- Thế nào là “rung động
thơ” và “làm thơ”?
- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi 1
- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi GV
I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâmhồn con người
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung độngthơ -> Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạngthái bình thường do có sự va chạm với thế giớibên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động củatâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
Hoạt động 2 : (10 phút)
Hướng dẫn hs nắm Những
đặc điểm của ngôn ngữ
-hình ảnh thơ
- Phát phiếu thảo luận, yêu
cầu các nhóm thảo luận
- GV tổng hợp các phiếu
thảo luận, chọn nhóm thảo
luận tốt nhất trình bày trước
lớp Nếu thiếu, GV bổ sung
(Nếu có thời gian, GV đưa
dẫn chứng )
- Thảo luận theo nhóm,ghi đầy đủ vào phiếuthảo luận
- Đại diện nhóm thảoluận tốt nhất trình bàytrước lớp, các nhómkhác có thể góp ý thêm
II Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm
+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực,sống động, mới lạ về sự vật vừa chứa đựngcảm xúc thành thực)
+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bêntrong, các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)
- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận
kết hợp với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thựctiễn
Hoạt động 4: ( 2 phút )
Hướng dẫn hs nắm giá trị bài
tiểu luận
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi - HS suy ngẫm và trả
IV Giá trị của bài tiểu luận:
- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chấtcủa thơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúcbấy giờ mà ngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ý
Trang 205 (SGK)
- Củng cố, hoàn thiện
lời câu hỏi nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn
bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạothi ca
3 Dặn dò: Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
4 Rút kinh nghiệm - bổ sung:
-Thấy được những nét chímh về tính cách và số phận của ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI qua một chân dung văn học
- Hiểu được giá trị của ngòi bút vẽ chân dung băng ngôn ngữ rất tài hoa của X XVAI-GƠ
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Tìm hiểu khái quát tiểu sử ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI ,X XVAI-GƠ
+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga Cuộc đời ông có nhiều thăng trầm
( thay đổi nhiều công việc trước khi viết văn ); thay đổi quan điểm trong quá trình sáng tác và chuyển biến tưtưởng tình cảm ( lúc trẻ rất thích Biê –lin- xki sau này lại chông đối , phê phán chủ nghĩa tư bản , công khai
ca ngợi hết lời chủ nghĩa cá nhân ) Ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị như Tội ác và trừng phạt, Lũ quỷ
ám , Anh em nhà Ca-ra-ma-dôp
+ X Xvai-gơ ( xem Tiểu dẫn sgk )
- Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
+ Kiếp sống lưu vong ( đoạn 1,2 )
( Sống leo lét trong thế giới xa lạ, đầy đau khổ :cầm cả cái quần đùi cuối dùng để đánh điện , làm việc suốtđêm trong cơn đau đẻ của vợ, sống giữa giống người chấy rận , bệnh tật )
+ Trở về Tổ quốc ( phần còn lại )
( Hạnh phúc tuyệt đỉnh , là sứ giả của xứ sở mình, là tổng hòa giải của nước Nga ,đám tang của ông là sựđoàn kết của tất cả những người Nga, ông qua đời giữa dông bão – dư chấn của những cuồng nhiệt yêuthương và dự báo của bão táp cách mạng )
- Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk
III/ Phương pháp : thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp
IV/ Tiến trình dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm , cá nhân
2 Bài mới :“ Trái tim ông chỉ đập vì nước Nga còn thân thế ông sống leo lét trong một thế giới đối với
ông là xa lạ ” Đây là một trong những câu câu văn độc đáo mà nhà viêt chân dung văn học tài hoa X.
XVAI-GƠ dành cho Đô-xtôi-ép-xki , một nhà văn lớn của nước Nga Và chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về
hình tượng con người này trong đoạn trích Đô-xtôi-ép-xki của sách giáo khoa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Tổ1,2 tìm hiểu, phântích số phận nghiệtngã
Tổ3,4 tìm hiểu, phântích tính cách mâu
I Đọc- hiểu văn bản :
1 Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tinh cách mâu thuẫn
và một số phận ngang trái
a Số phận nghiệt ngã : + Trước cửa tò vò của ngân hàng , ông đứng chờ ngày lạingày
+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận
+ Bệnh tật
Những yếu tố đẩy nhân vật vào chỗ tận cùng
của nghiệt ngã đầy bi kịch
b Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnhthần kinh
Trang 21Chân dung con người
hiện ra như thế nào ?
Hs nhận xét chung
về bút pháp của nhàvăn
Hs về nhà thực hiệnluyện tập
+ Phải tìm đến những cơ hội “thấp hèn” để cho tròn khátvọng cao cả
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãnbằng lao động và tự đốt cháy trong lao động ( Lao động là
sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông ) + Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nên những vinhquang cho Tổ quốc , dân tộc mình (sứ giả của xứ sở ,mang lại cho đất nước sự hòa giải , kiềm chế lần cuối sựcuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại )
Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.
2 Nghệ thuật viết chân dung văn học :
- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính cách
- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình ảnh so sánh ẩn dụ cótính hệ thống
- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng conngười trên khung cảnh rộng lớn
Thể loại đứng ở ngã ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chân
dung văn học
Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất
thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-ép- xkithật lớn lao biết chừng nào
Tiết 11
Đọc thêm : THƯƠNG TIẾC NHÀ VĂN NGUYÊN HỒNG
Bài viết gồm 3 luận điểm chính :
a Chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của nhà văn NH :
- NH gắn bó với cuộc đời, với con người bằng cả tấm lòng Thể hiện trên từng trang viết của ông
- CN nhân đạo còn gắn liền với niềm tin mãnh liệt vào bản chất tốt đẹp vốn có của con người, với thiện căn
bền vững của nhân dân lao động
Tất nhiên CNNĐ của NH sở dĩ thuyết phục được người đọc là do cơ sở từ hiện thực từ chính cuộc sống luôn gắn bó với những người lao động nghèo
b Sức sống, sự sáng tạo mạnh mẽ, bền bỉ của nhà văn NH :
- Khẳng định NH có một vị trí chắc chắn trong lịch sử VHDT
c Tình cảm của tác giả dành cho NH :
- Tình cảm trân trọng, kính phục
- Bài viết giàu sức hấp dẫn, thuyết phục còn ở nghệ thuật viết của tác giả :
+ Kết hợp hài hoà giữa phân tích, đánh giá với so sánh và giải bày cảm nghĩ
Trang 22+ Lời văn giàu cảm xúc kết hợp với lối xây dựng hình ảnh dựa trên những chi tiết thực về cuộc đời nhà văn NH,
.
Tiết: 12 Làm văn
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hoàn thiện kĩ năng tóm tắt văn bản nghị luận
- Biết vận dụng kĩ năng tóm tắt vào việc đọc hiểu văn bản nghị luận và làm văn
HS đọc từng đoạn và tóm tắt nội dung chính đoạn đó
I Tóm tắt đoạn trích Khoảnh khắc truyện ngắn
của Bùi Hiển:
1 Đoạn trích gồm 8 đoạn và ý chính của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Vấn đề quan trọng trong truyện ngắn
không phải là ở tình tiết mà là ở sự vang vọng vào tâm hồn, ở ấn tượng lưu lại trong trí nhớ người đọc
- Đoạn 2: Đáng chú ý hơn là vấn đề dung lượng thể
loại Truyện ngắn là một đoạn trong cả bài thơ dài
vô tận của số phận nhân loại, là một chương rút ra trong truyện dài.
- Đoạn 3: Vậy vấn đề đặt ra là việc phải biết chọn
thật xác đáng cái khoảnh khắc ấy
- Đoạn 4: Khoảnh khắc trong truyện ngắn Người
ngựa, ngựa người của NCH là cuộc gặp gỡ tình cờ
giữa hai người trong thời khắc cuối năm, để từ đó nhấn mạnh đến cực độ những tủi cực, bi đát, tạo nên ở người đọc những chua xót ngậm ngùi cho số phận con người trong những hoàn cảnh ngặt nghèo
- Đoạn 5: Trong Đôi mắt của Nam Cao, cái
khoảnh khắc được chọn là thời điểm đầu thời kì chống Pháp, qua mấy lời độc thoại về người nông dân, về cuộc kháng chiến của nhân vật, qua một cảnh sinh hoạt trong gia đình Hoàng, để phơi bày bản chất của cả một kiểu người trí thức như Hoàng
- Đoạn 6: Vậy khoảnh khắc là thời điểm mà ở đó
nhân vật buộc phải bộc lộ những tính cách chủ yếu của mình, chi phối cách sống, cách nghĩ, cách ứng
xử, số phận của nhân vật
- Đoạn 7: Điều kiện để chọn khoảnh khắc là vốn
sống, sự am hiểu con người và cuộc đời, tài năng của chính nhà văn
- Đoạn 8: Trong đó, vai trò vốn sống nhiều mặt của
nhà văn là điều hết sức quan trọng
2 Nối các nội dung trên sẽ có một bản tóm tắt hoànchỉnh
II Tóm tắt bài Thương tiếc nhà văn Nguyên
Trang 23HS làm việc cá nhân , một vài HS trình bày kết quả trên bảng , tập thể theo dõi, nhận xét , hoàn chỉnh
Hồng của Nguyễn Đăng Mạnh
III Viết bản tóm tắt:
- Ghi kết quả bài thực hành đã chỉnh sửa
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm được các thao tác tóm tắt một VB nghị luận
- Soạn bài Tây Tiến
Tuần 4 – Tiết 13-16
Đọc văn : TÂY TIẾN ( Quang Dũng )
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh,ngôn ngữ và giọng điệu
II/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, phiếu học tập.
III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Qua bài đọc thêm : Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyên Hồng và những kiến thức về thơqua quá trình học tập em hãy trình bày những hiểu biết của em về thơ?
- Bài soạn Tây Tiến ( Quang Dũng)
3 Bài mới: Giới thiệu về thơ kháng chiến chống Pháp và bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Hoạt động của GV Hoạt độnh của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu phần
Tiểu dẫn:
- Dựa vào phần tiểu dẫn,
hãy nêu những net khái
quát về nhà thơ Quang
Dũng và bài thơ Tây
ra đời của bài thơ , về
điều kiện sinh hoạt,
chiến đấu của đơn vị
HS theo dõi SGK, làm việc
cá nhân trả lời
( Tác giả: Con người, cuộc đời, sáng tác
Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời:
- Về đơn vị Tây Tiến
- Về hoàn cảnh, thời điểm sáng tác
- Về vị trí, xuất xứ )
- 1-2 HS đọc diễn cảm
- Lớp lắng nghe và địnhhướng trả lời câu hỏi1
- 1-2 HS trả lời, lớp theodõi, góp ý thêm
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả : Quang Dũng (1921-1988)
- Tên thật là Bùi Đình Diệm
- Quê quán Phượng Trì, Đan Phương, Hà Tây
- Cuộc đời: Từng gia nhập quân đội, làm thơ, viếtvăn, biên tập viên nhà xuất bản
- Con người : Là một nghệ sĩ đa tài “ Cầm, kì, thi,hoạ”, nhưng trước hết là một nhà thơ
- Phong cách thơ: Hồn hậu, phóng khoáng, hàohoa, lãng mạn
2 Bài thơ Tây Tiến:
Trang 24Tây tiến để làm cơ sở
cho việc cảm nhận bài
- Đọc đoạn 1 của bài thơ
và nêu câu hỏi: Bức
tranh thiên nhiên và hình
ảnh đoàn quân Tây Tiến
hiện ra như thế nào ở
- Diễn giảng bình thêm
giá trị biểu đạt của một
vài chi tiết thơ giúp hS
cảm thụ sâu
- Theo dõi định hướng của
GV, ghi chép nội dung vàovở
HS đọc diễn cảm bài thơtheo hướng dẫn của GV
HS thảo luận nhóm, ghi kếtquả vào phiếu học tập vàđại diện nhóm trả lời
- Lớp theo dõi ,nhận xét, bổsung
- Vận dung bài học về kỉnăng nghị luận về một bàithơ để khai thác giá trịđoạn thơ
HS trao đổi nhóm và trìnhbày cảm nhận
( Từ láy: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút đều tả
độ cao theo hướng nhìn lên trong cuộc hành trình.Khổ thơ là một bằng chứng về “Thi trung hữu hoạ”-> Gợi tả mặt dốc lồi lõm, nhấp nhô, khúc khuỷu, càng lên cao càng dựng đứng hun hút, thăm thẳm như lên đến đỉnh trời, chót vót chênh vênh giữa mây trời, như sắp chạm đến đỉnh trời!-> Gợi bao nỗi vất vả nhọc nhằn nhưng cũng không kém phần thú vị, tinh nghịch)
II/ Đọc hiểu bài thơ:
1 Kết cấu bài thơ, ý chính mỗi đoạn và mạch liên kết giữa các đoạn:
+ Đoạn 1: Nhớ về những cuộc hành quân của đoànquân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên miềnTây
+ Đoạn 2: Nhớ những kỉ niệm đẹp (Đêm liên hoan
và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng)+ Đoạn 3: Nhớ về những người đồng đội Tây Tiến.+ Đoạn 4:Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miềnTây
2 Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ:
a/ Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những chặng đường hành quân của bộ đội Tây Tiến và khung cảnh núi rừng miền Tây.
- Hai câu thơ mở đầu:
“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi ”
=> Hình ảnh “Sông Mã” như gợi thức nỗi nhớ ùa
về trong tâm hồn nhà thơ
=> Nhớ “Chơi vơi” ( 2 thanh bằng, nhẹ, lan toả,không hình không khối
Hồn thơ Quang Dũng như đang bơi trong một biểnnhớ bát ngát mênh mông, không bờ, không bến,tràn ngập, chơi vơi Câu thơ như khơi dòng chonguồn thác kí ức hiện về
- Bức tranh thiên nhiên miền Tây Vừa hùng vĩ,hiểm trở , hoang vu, nghiệt ngã vừa độc đáo thú vị: + Hùng vĩ, hiểm trở ( Mở ra trong nhiều chiềukhông gian, thời gian)
Nhiều tên đất lạ lẫm, gợi 1 vùng xa xôi, hẻolánh: Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, MườngHịch, Pha Luông, Mai Châu
Nhiều đèo dốc hiểm trở:
“ Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi ”
=> Sử dụng từ láy giàu chất tạo hình, gợi tả, gợicảm, những câu thơ toàn thanh trắc => Một bứctranh hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội,hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây
Nhiều vẻ hoang dại, bí ẩn, khắc nghiêt: Với mưarừng, “Sương lấp đoàn quân mỏi”, “Thác gầmthét”, “Cọp trêu người.”
- Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong đoạn thơ :+ Đó là những chiến sĩ anh hùng bất khuất khôngquản ngại vượt qua bao chặng đường gian khổ ,bao nhiêu hi sinh mất mát lớn lao:
“ Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời ”
=> Nổi bật chất bi tráng
Trang 25thiên nhiên vả con người
khác với đoạn 1 Hãy
phân tích làm rõ?
- Cho HS thảo luận
nhóm, gọi đại diên trả
lời GV theo dõi, gợi
Người chiến sĩ như đột ngột dừng chân trong cuộc hành trình của đơn vị Câu thơ gợi một kí ức buồn trên những chặng đường hành quân của bộ đội TT)
-Hs thảo luận nhóm, ghi lạikết quả vào phiếu học tập,đại diện trả lời
- Lớp theo dõi, đàm thoại
( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất mê say của những người lính Tây Tiến.
trong đoạn thơ này chất thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau đến mức khó mà tách bạch được Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng)
-HS theo dõi đoạn thơ;
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
- Thảo luận nhóm và trìnhbày kết quả
- HS làm theo hướngdẫnBình kq:
=> Hình ảnh người lính được khắc hoạ chân thực
mà không trần trụi, nghiệt ngã mà không hề bi quan,
bi luỵ Tất cả làm toát lên
vẻ đẹp hào hùng mà hào hoa của người lính TT.Có thể nói, với bài thơ QD đã tạc vào thơ ca bức tượng đài về người lính một thời
+ Nhưng đó còn là những chàng trai hào hoa lãngmạn tinh nghịch với bao hăm hở khám phả, chinhphục
- Hai câu kết đoạn thơ : “ Nhớ ôi nếp xôi”=> Gợi
không khí đầm ấm tình quân dân, như xua đi baomệt mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác êm dịu,
ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho đoạn sau
b/ Đoạn 2: Nhớ về những kỉ niệm đẹp - một vùng kí ức mĩ lệ, thơ mộng, trữ tình
+ Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ: Những chàngtrai Tây Tiến cùng những cô gái miền Tây như hoàquyên trong một không gian lãng mạn với
- Đường nét uyển chuyển, man dại
- Không khí sôi nổi, tình tứ
- Âm thanh sắc màu hoà quyện
=>Cảnh vật và con người như hoà trong men say,tình tứ, ngây ngất, rạo rực
+ Cảnh sông nước miền Tây hoang sơ, mênh manghuyền ảo: “ Người đi Châu Mộc Hoa đong đưa”
- Không gian dòng sông trong một buổi chiềusương huyền ảo, thơ mộng vừa hoang dại như một
bờ tiền sử-> Gợi sắc màu cổ tích huyền thoại
- Nổi bật lên trên nền không gian ấy là dáng hìnhmềm mại uyển chuyển của cô gái miền Tây trênchiếc thuyền độc mộc
=> Thiên nhiên hoang sơ nhưng vẫn rất gần gũigợi bao cảm xúc sâu lắng
c Đoạn 3: Nhớ về những đồng đội Tây những người lính mang vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng.
Tiến-+ Chân dung : ( Gương mặt chung của nhữngngười lính TT qua kí ức của QD)
- Ngoại hình : Toát lên vẻ oai phong, dữ dằn quacái nhìn lãng mạn của QD
- Tâm hồn: lãng mạn, mơ mộng, khát khao yêuđương
- Sự thật bi thảm được làm mờ bằng những câu thơgợi hình ảnh những tráng sĩ ngày xưa ra đi vì nghĩalớn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
=> Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, toát lên
vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm chất bi trángcủangười lính TT
Trang 26-Hướng dẫn Hs đọc,
cảm nhận đoạn kết
Cảm nhận của em về
đoạn kết bài thơ?
-Nêu câu hỏi tìm chủ
đề : Qua bài thơ, theo
thuật bài thơ?
đánh giặc cứu nước không thể nào quên.
HS làm việc cá nhân , trảlời
HS suy nghĩ trả lời
HS ghi vào vở
d Đoạn kết: Lời thề sắt son;
- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy .”=>thời điểm
mơ mộng hào hùng một đi không trở lại
- Câu kết ” Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” thểhiện tinh thần “ một đi không trở lại” => Gợikhông khí một thời đại ra đi kháng chiến “thà chếtchớ lui” của tuổi trẻ VN trong cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc
III/ Chủ đề : Qua bài thơ, tác giả Quang Dũng :
- Ca ngợi vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, cũng là
vẻ đẹp của những người lính trong kháng chiếnchống Pháp
- Thể hiện tình cảm sâu nặng của nhà thơ với đơn
vị TT, với cảnh vật và con người miền Tây mộtthời gắn bó
IV/ Tổng kết:
Bài thơ là một thành công xuất sắc của nhà thơQD:
- Về nghệ thuật : + Hình ảnh: Đa dạng, phong phú, giàu tính sángtạo, đậm sắc thái thẩm mĩ ( Thiên nhiên vừanghiệt ngã vừa thơ mộng; con người vừa hàohùng vừa hào hoa; cảnh vừa cụ thể vừa kháiquát, vừa xa vừa gần…)
+ Ngôn ngữ: nhiều sắc thái, nhiều kết hợp từ ngữđộc đáo mới mẻ, sử dụng địa danh ấn tượng
+ Giọng điệu khi tha thiết, , bồi hồi, khi hồnnhiên vui tười, khi trang trọng cổ kính, khi lại manmác bâng khuâng…
- Về nội dung : Khắc họa hình tượng người línhTây tiến vừa hào hùng vừa hào hoa
* Củng cố: - Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến : Hào hùng , hào hoa được tạo dựng bằng bút pháp
lãng mạn nhưng chân thực, lại độc đáo đầy ấn tượng
- Bài thơ là kết tinh nhiều sáng tạo nghệ thuật của tác giả: Bút pháp tạo hình đa dạng, ngôn ngữvừa quen thuộc vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính vừa mới mẻ hấp dẫn
TTiến là bài thơ xuất sắc của nền thơ VN từ sau cách mạng Thời gian càng làm sáng lên vẻ đẹp và giá trị bền vững của bài thơ
* Bài tập nâng cao: So sánh hình tượng người lính trong bài thơ Tây tiến của Quang Dũng và bài Đồng chí
của Chính Hữu
Bút pháp của Quang Dũng trong bài Tây Tiến là bút pháp lãng mạn
Bút pháp của Chính Hữu trong bài thơ Đồng chí là bút pháp hiện thực
+ Bài 2: Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến ( Qua phần đọc- hiểu HS tự phân tích cảm nhận theocách riêng của mình)
Dặn dò : Chuẩn bị bài học sau : Các bài đọc thêm Bên kia Sông Đuống ( Hoàng Cầm), Dọn về làng
( Nông Quốc Chấn )
……….
Trang 27Tiết 15- Đọc thêm :
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG ( Hoàng Cầm )
Tiết14
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Cảm nhận được tinh thần yêu nước thiết tha của nhà thơ thể hiện trong tình cảm đối với quê hươngKinh Bắc
- Phân tích đánh giá được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ở các phương diện: Sáng tạo hìnhảnh, ngôn từ, giọng điệu trữ tình
II/ Phương pháp : Đọc, cảm nhận, trao đổi , giảng bình
III/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, Tài liệu tham khảo
IV/ Tiến trình lên lớp : - Ổn định tổ chức.
về tác giả Hoàng Cầm,bài thơ ( chú ý nhấnmạnh hoàn cảnh sángtác để giúp cảm nhậnbài thơ sâu sắc)
HS đọc diễn cảm bàithơ, chú ý thay đổigiọng điệu cho phùhợp Lớp theo dõi,nhận xét và xác định
bố cục
- các nhóm dựa vàophần chuẩn bị của cánhân hình thành dàn ý
và đại diện trình bày
- Tập thể theo dõi, bổsung hoàn chỉnh
Đại diện các nhóm
I.Tìm hiểu chung :
1/ Tác giả: Hoàng Cầm ( Sinh 1922) , tên thật : Bùi TằngViệt Quê quán Thuận Thành Bắc Ninh
- Cuộc đời : Từ nhỏ đã được sống trong không khídân ca, sớm có năng khiếu thơ ca, từng gia nhậpquân đội, hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến
- Sáng tác : SGK 2/ Bài thơ:
- Sáng tác trong một đêm tháng 4 năm 1948 khi tác giảnghe tin quê hương mình bị giặc chiếm, tàn phá Bài thơ làdòng cảm xúc tuôn trào sôi nổi dạt dào với bao tự hào xen
lẫ đau đớn xót xa của tác giả
- Mạch cảm xúc: Từ đau đớn xót xa ( Ghi tội ác của giặc)đến sôi nổi hào hùng ( đứng lên đánh giặc)
II Đọc - hiểu bài thơ:
1/ Bức tranh toàn cảnh quê hương “ Bên kia sông Đuống”
-Chi tiết làm nền : Xanh xanh bãi mía, bờ dâu, ngô khoai biêng biếc, bờ cát trắng phẳng lì
- Hình ảnh nổi bật , đầy ấn tượng : Là hình ảnh con sông
Đuống: “ Trôi đi một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì ”
=>Con sông hiện ra giữa hai miền kí ức tâm linh và hiện
thực: Vừa tỏa sáng lấp lánh trong một vẻ đẹp vừa hoànhtráng vừa thơ mộng, trữ tình; vừa gợi một miền cổ tíchtrong tâm tưởng trong tình cảm sâu đậm của nhà thơ đốivới quê hương
- Hình ảnh” Sao xót xa như rụng bàn tay” diễn tả nỗi đautinh thần dường như có thể cảm nhận được như nỗi đau dathịt - > tình cảm máu thịt của nhà thơ đối với quê hương
2/ Quê hương “ Bên kia sông Đuống trong niềm tự hào
và đau xót của nhà thơ :
a Những hoài niệm đầy tự hào về quê hương “Bên kia
Trang 28đọc lại câu hỏi,
Nỗi đau của nhà thơ
thể hiện như thế nào
trong đoạn thơ? Chủ
yếu hướng vào đối
Câu hỏi 3( SGK ) Hãy
giải thích vì sao bài thơ
+ Đau xót căm thù
( Phân tích chi tiếtnghệ thuật có giá trịgợi tả gợi cảm)
+ Đó là một vùng quê với những con người đáng yêu đáng
quý: Những cụ già phơ phơ tóc trắng, những em sột soạt quần nâu, những cô hàng xén răng đen cười như mùa thu tỏa nắng => thuần hậu, hiền hòa, cần mẫn, thanh quý
b Nỗi đau xót “ Như rụng bàn tay” trước những mất mátcủa quê hương:
- Điệp khúc : Bây giờ đi đâu về đâu? Nay người ở đâu?Tan tác về đâu ? Những câu hỏi không lời đáp nhứcnhối, ngơ ngác
- Hình ảnh “ Ruộng ta khô, nhà ta cháy Kiệt cùng ngõthẳm bờ hoang gợi cảnh tan hoang, chia lìa tan tác đauđớn tận tâm can
- Đọng lại ở 2 hình ảnh: Mẹ già nua Đàn con thơ
- Thủ pháp tương phản
-> Yêu thương, đau xót đã bùng lên thành nỗi căm giânsục sôi đối với kẻ thù xâm lược
3/ Chủ đề : Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha sâu đậm của
nhà thơ đối với quê hương
III Tổng kết:
- Bài thơ chỉ nói về một vùng quê cụ thể nhưng đã có sứclay động lòng người sâu xa chính là ở những cảm xúcchân thành tự nhiên của nhà thơ Hơn nữa xứ Kinh Bắckhông chỉ là quê hương của Hoàng Cầm mà còn là cái nôi
là cội nguồn của văn hóa dân tộc gắn với niềm tự hàochung về đất nước VN trong tình cảm của mỗi chúng ta
- Bài thơ còn hấp dẫn người đọc ở nghệ thuật thể hiện như
GS Hoàng Như Mai nhận xét” Thơ HC hầu như không bao giờ tìm tòi những kĩ xảo cầu kì về tu từ hay về cấu trúc Đọc thơ HC ta có cảm tưởng như nhà thơ viết thẳng một mạch, một hơi Những lời thơ từ trái tim anh rót thẳng vào lòng bạn đọckhông sắp xép, không điểm trang, giống như nước suối từ khe đá tuôn ra, như hoa mọc tự nhiên ngoài đồng nội ”
Tiết 15 – Đọc thêm :
DỌN VỀ LÀNG ( Nông Quốc Chấn )
I/ Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh hiểu thêm những vấn đề sau:
- Vẻ đẹp rất riêng của thơ Nông Quốc Chấn, đại diện cho thơ của tầng lớp trí thức dân tộc ít người
- Cảm nhận vẻ đẹp về nội dung và hình thức của bài thơ “ Dọn về làng”.
- Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ cho học sinh
II/ Phương tiện và phương pháp
1 Phương tiện: SGK, SGV, bài chuẩn bị ở nhà của học sinh, TLTK
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, hợp tác nhóm
Trang 29III/ Tiến trình dạy học:
- Em cho biết hoàn cảnh ra
đời của bài thơ? Hoàn cảnh ấy
vấn đề gì? Có thể chia bài thơ làm
mấy đoạn dựa theo mạch cảm xúc
của tac giả ? ( Đoạn mở đầu- đoạn
2- đoạn 3- 4 câu kết )
- Từ bố cục rất lạ của bài thơ, em
có thể suy ra được bài thơ có
những nội dung cơ bản nào?
Gọi h/s đọc minh hoạ
- Nhân dân đã sống cay cực ra
sao? Phải chăng đó là bi kịch của
một gia đình?
Giáo viên bình tiểu kết
Gọi h/s đọc phần còn lại
- Có người cho rằng từ hiện thực
đau thương đó, niềm vui được
giải phóng của nhân dân là niềm
vui lớn mang tính thời đại, dân
- Gợi nỗi đau tột cùng
- Niềm vui tràn trề
H/s tự ghi theo suy nghĩ
H/s đọc diễn cảm H/s trả lời theo bảng phụ đãđược chuẩn bị sẵn:
Cuộc sống của nhân dân ta dưới ách thống trị của thực dân Pháp và niềm vui được giải phóng.
H/s trả lời miệng:
Từ kết cấu hiện tại- quá tương lai, qua lời tâm tình với
khứ-mẹ của chủ thể trữ tình, bài thơ có 2 nội dung chính: cuộc sống gian khổ kinh hoàng của nhân dân dưới ách thống trị của giặc Pháp và niềm vui chiến thắng được dọn về làng.
H/s khác nêu hình ảnh minhhoạ -> h/s khái quát bình luận
I/ Vài nét chung về tác giả,tác phẩm
- Nông Quốc Chấn là nhà thơ dân tộcTày Thơ ông đậm bản sắc dân tộcmiền núi với lối diễn đạt hồn nhiên ,giản dị, giàu hình ảnh, thể hiện những
vẻ đẹp và sự đổi thaycuar cuộc sốngcon người miền núi trong cách mạng
- Tác phẩm: (sgk)
II/ Hoàn cảnh ra đời:
- Bài thơ được tác giả sáng tác năm
1950 sau chiến thắng của chiến dịchBiên giwois( Cao- Bắc –Lạng )cuốinăm 1950
- Bài thơ được giải thưởng tai Đại hộithanh niên sinh viên thế giới ở Beclin
1951 và được đưa vào tuyển tập Thơ
- Giặc Tây đến lùng : Đốt lán, vét hếtquần áo, bắt cha đi, nó đánh, cha chếtkhông ván không người đưa…
=>Chi tiết tả thực, giọng thơ đau xót thể hiện không chỉ bi kịch của một gia đình mà đó cũng là bi kịch của dân tộc ta, nỗi đau lớn của nhà thơ + Niềm vui khi được “Dọn về làng”.
- Hình ảnh: Người nói,cỏ lay, cuốcđất dọn cỏ, tiếng ô tô, tiếng ríu rít trẻcon, khói bếp bay trên mái nhà…
=> Niềm vui được thể hiện sinh động,giọng điệu sôi nổi, sảng khoái Đókhông chỉ là niềm vui được giảiphóng mà còn là khát vọng về mộtcuộc sống tự do ấm no, hạnh phúccủa dân tộc
b) Đặc sắc về nghệ thuật:
Bài thơ có cấu trúc lạ, cách diẽn tả
Trang 30trên, NQC đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật độc đáo nào? Từ
đó suy ra thơ của NQC có gì đặc
đánh giá chung về bài thơ
chung: khát vọng tự do của dân tộc ta.
Nhóm 1: phát hiện nghệ thuật
từ câu 7 đến 37
H/s bình câu: “ Cơn sấm sét lán sụp xuống nát cửa”
Nhóm 2: câu 38 đến 48.
- Biện pháp đối lập (vd)
- Giàu liên tưởng, âmthanh ánh sáng (vd)
H/s nêu ý kiến đánh giá chung
giàu h/ảnh, xúc cảm dồn nén, lời thơchân thành, mộc mạc, tự nhiên vàđậm phong cách riêng của nhà thơdân tộc ít người
IV / Tổng kết :
Bài thơ có nội dung và nghệ thuậtđặc sắc Góp một gương mặt đặc biệtcho nền thơ Việt Nam
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nâng cao nhận thức về việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Biết nhận định đúng sai khi nói và viết Tiếng Việt theo những yêu cầu của việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II/ Phương pháp: Thực hành , trao đổi cá nhân , nhóm
III/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, bài soạn của Hs
IV/ Tiến trình lên lớp :
- Lớp theo dõi các bài tập của bạn, đối chiếu với phần chuẩn bị của mình, nhận xét, góp ý,
bổ sung cho hoàn chỉnh-Trong Tiếng Việt có từ
ngữ “người hâm mộ” thì không nên dùng Fan mà
có dùng thì không dùng hình thức số nhiều của
- Câu c (1) không đúng chuẩn ngữ pháp : Thiếu chủngữ ( do nhầm trạng ngữ là chủ ngữ)
*Bài tập 2: Đây là các trường hợp lạm dụng tiếng
nước ngoài, lặp nghĩa
- Fan ( người hâm mộ ) => viết “ nhiều Fans hâm
mộ “là thừa, lặp nghĩa -Festival ( liên hoan) => dùng “liên hoan Festival”
là vừa lạm dụng vừa trùng lặp nghĩa
- Mốt ( thời trang)= >’môt thời trang”
- Khả dĩ ( có thể ) => “khả dĩ có thể”
*Bài tập 3: Các từ bầu, phong, kỉ vật là dùng sai
- Bầu là chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết
để giao cho 1 đại biểu giữ một chức vụ nào đó
Trang 31+ Rút kinh nghiệm về
việc sử dụng Tiếng Việt
sao cho đảm bảo sự trong
sáng
dụ khác
- Sửa Câu 1 là phong;
câu 2: đề nghị, câu 3 : di vật
=> Sửa : “Trong cuốn
sách bên mình, tôi đã tìm thấy những bài học quý báu về lẽ sống về đạo lí làm người”( bổ
sung C-V )
- Phong :là ban tặng chức vị danh hiệu do thành
tích đạt được
- Kỉ vật là vật kỉ niệm được lưu giữ khác di vật là
vật đẻ lại của thời đã qua
* Bài tập 4: Lỗi diễn đạt, lỗi về lôgich
- Duy nhất không đi với hai ( chị em)
- Đơn cử không đi với nhiều
- Tội phạm bao gồm cả tội ma túy
* Bài tập 5 : Những câu phạm lỗi về cấu trúc
- Câu 5: Không đúng cấu trúc câu cầu khiến => bỏ
từ được đầu câu
* Củng cố : Chú ý rèn luyện nâng cao nhận thức về giữu gìn sự trong sáng của tiếng Việt và cố gắng vận dung trong sử dụng nói và viết tiếng việt
- Nhận ra và biết cáh sử chữa các lỗi trong bài viết
II/ Phương pháp : Phân tích , luyện tập, trao đổi
III/ Phương tiện : Thiết kế dạy học, kết quả chấm bài viết
IV/ Tiến trình lên lớp :
- Ổn định lớp Nêu mục đích yeu cầu của tiết học
- Có thể nêu câu hỏi
gợi ý cho Hs tìm hiểu
HS thực hành theo yêucầu, đại diện các nhómtrình bày,lớp trao đổi hình thành dàn ý
- Chỉ ra các yêu cầu vềnội dung và hình thức của đề bài: Nội dung chính mà bài viết cần tập trung bàn luận là gì? Phạm vi tư liệu đề yêu cầu là gì? Kiểu văn bản,? Thao tác lậpluận nào ?
- Các nhóm tiếp tục trao đổi hình thành dàn ý
Phrit-men, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2005 )
Từ lời khuyên của Phrits-men, hãy bàn về vai
trò của “học phương pháp học”đối với mỗi con
người trong thế giới hiện đại ?
Trang 32viết của mình trên cơ
sở đối chiếu với kết
quả thảo luận
- GV nhận xét khái
quát và cụ thể bài
viết của học sinh theo
phân loại : Giỏi,
đề trọng tâm chưa?
Loogich lập luận như thế nào? Các kiến thứchuy động ra sao ?
- Hs theo dõi, tham giasửa lỗi
II/ Lập ý, lập dàn ý:
( Xem tiết bài soạn tiết 8/ tuần 2 )
III/ Nhận xét đánh giá bài viết của HS:
- Ưu điểm : Đa số nhận thức đúng vấn đề trọng tâm, có tập trung giải thích phân tích làm rõ vấn đề Diễn đạt lưu loát , mạch lạc
- Hạn chế: Còn lúng túng trong việc kết hợp các thao tác lập luận, liên hệ chứng minh cònnon
- Sửa một số lỗi : Chính tả, câu , liên kết chưa chặt chẽ ( phần ghi chép khi chấm)
IV/ Công bố điểm và phát bài cho HS V/ Rút kinh nghiệm cho bài làm sau: Chọn đọc 1
bài và một vài đoạn văn xuất sắc của các bài đạt điểm giỏi
Dặn dò : Soạn bài học tuần sau : Bài khái quát về tác gia Tố Hữu, Đọc – hiểu : Việt Bắc, đọc thêm : Bác
ơi ( Dựa theo câu hỏi SGK)
- Thấy được nghệ thuật thơ giàu tính dân tộc thể hiện ở kết cấu, hình ảnh, giọng điệu, thể thơ và ngôn ngữ
II/ Phương tiên dạy học: SGK,SGV, Thiết kế dạy học, tư liệu tham khảo.
III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, trao đổi nhóm,diễn giảng
IV/ Tiến trình tổ chức dạy học:
Cuộc đời của Tố Hữu có thể
chia làm mấy giai đoạn?
HS đọc, ghi nhớ và trảlời , chú ý 3 giai đoạncuộc đời nhà thơ
Phần một: Tác giả (1 tiết) I.Vài nét về tiểu sử:
- Tố Hữu ( 1920- 2002) tên khai sinh làNguyễn Kim Thành
- Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện QuảngĐiền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Cuộc đời:
Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong mộtgia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơmộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét vănhoá dân gian
Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộcách mạng và hăng say hoạt động, kiêncường đấu tranh trong các nhà tù thực dân Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu
Trang 33đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trênmặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máylãnh đạo của Đảng và nhà nước.
hướng dẫn HS thảo luận: Về
nội dung chính của 5 tập thơ
đầu
-Nhóm 1: Tập Từ ấy
Sau khi HS trình bày, GV nhấn
mạnh Từ ấy là chất men say lí
tưởng, chất lãng mạn trong
trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi
của cái tôi trữ tình
- GV chốt lại các tập thơ của
TH là sự vận động của cái tôi
trữ tình, là cuốn biên niên sử
ghi lại đời sống dân tộc, tâm
hồn dân tộc trong sự vân động
của tiến trình lịch sử.
HS chia thành các nhóm,chuẩn bị thảo luận
Nhóm 1 thảo luận, trìnhbày nội dung chính củatập thơ Tập thơ chia làm
3 phần, nội dung của cácphần HS dựa vào SGK trảlời
Nhóm 2 thảo luận, dựavào SGK trình bày 4 nộidung chính
Nhóm 3 thảo luận, trìnhbày 3 nội dung chínhtrong sách GK
Nhóm 4 thảo luận trìnhbày nội dung chính: Tất cả
là âm vang khí thế quyếtliệt của cuộc kháng chiếnchông Mĩ cứu nước vàniềm tin chiến thắng
HS dựa vào SGK trả lời
II Đường cách mạng, đường thơ:
1 Nhận xét chung: Những chặng đườngthơ Tố Hữu gắn bó và phản ánh chân thựcnhững chặng đường CM của dân tộc ,những chặng đường vận động trong tưtưởng quan điểm và bản lĩnh nghệ thuậtcủa nhà thơ
2 Những chặng đường thơ Tố Hữu:
Từ ấy: (1937- 1946)
- Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặpánh sáng lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽsống và quyết tâm đi theo ngọn cờ củaĐảng
Gío lộng: (1955- 1961) Niềm vui lớn
trước cuộc sống mới, con ngươì mới Vn vàtình cảm sâu nặng với miền nam ruột thịt
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu phong cách thơ Tố Hữu.
- Phong cách thơ TH thể hiện ở
HS trả lời ở 2 mặt về nộidung và nghệ thuật
HS trả lời
II Phong cách thơ Tố Hữu:
a.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong
cách trữ tình chính trị sâu sắc
-Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố
Hữu luôn hướng tới cái ta chung
- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữumang đậm tính sử thi
- Những điều đó được thể hiện qua giọngthơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằmthắm, chân thành
b Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang
Trang 34- Em chứng minh thơ Tố Hữu
mang phong cách dân tộc đậm
+ Thể thất ngôn trang trọng mà tự nhiên-Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nóidân gian, phát huy tính nhạc phong phúcủa tiếng Việt
Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về
sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng vàdân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạothi ca
Phần hai: Đọc- hiểu bài thơ
- Em cho biết hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm? Theo em hoàn
cảnh ra đơi đã chi phối đến sắc
thái tâm trạng âm hưởng gịong
điệu trong bài thơ như thế nào?
- Vị trí đoạn trích?
- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ,
dựa theo kết cấu đối đáp, tìm
bố cục?
- Diễn giảng thêm về hiệu quả
của lối kết cấu đối đáp ( Hô
ứng đồng vọng, mở ra một
vùng kỉ niệm đầy ắp về VB
HS dựa vào SGK nêuhoàn cảnh ra đời, căn cứvào mạch cảm xúc lối kếtcấu, nhận xét
1-2 HS đọc diễn cảm bàithơ, xác định bố cục
Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết) I.Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)
=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phốitạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệtđầy xúc động, bâng khuâng da diết trongbài thơ Cách chọn kết cấu theo lối đối đápcũng là để thể hiện sắc thái đó
2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2phần:
- Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cáchmạng và kháng chiến
- Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đấtnước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồđối với dân tộc
3 Bố cục đoạn trích : 2 phần+ Lời nhắn gửi của người ở lại+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâunặng với Việt Bắc
hồi tưởng của nhân vật trữ tình
trong bài thơ, những kỉ niệm
đầy ắp về VB đã hiện về rõ
nét, đó là những kỉ niệm nào?
- Từ những chi tiết nghệ thuật
đặc sắc trong bài thơ , hãy
phân tích làm rõ ấn tượng và
tình cảm của tác giả đối với
VB?
* Gọi đại diện 1-2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác theo dõi bổ sung
hoàn thiện nội dung
* Định hướng phân tích, khắc
HS đọc - hiểu tác phẩmqua hướng dẫn của GV
.-HS thảo luận nhóm theophân công của GV, chú ý:
+ Lối hỏi – đáp: Tạo sự
hô ứng đồng vọng, cộng hưởng tình cảm giữa kẻ ở người đi
+ Điệp từ “Nhớ “ Sử dụng dày đặc như khắc sâu nỗi nhớ về cảnh vật và con người VB
+ Chi tiết tiêu biểu, đặc sắc
+ Kỉ niệm về Cảnh, người
và kỉ niệm kháng chiến được gợi nhắc với bao ân tình sâu nặng
II Đọc - hiểu:
2 Việt Bắc qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình:
a.Thiên nhiên Việt Bắc:
Cảnh được miêu tả ở nhiều không gian,nhiều thời gian, nhiều hoàn cảnh khácnhau
- Thiên nhiên VB vừa hùng vĩ, vừa thơmộng, thi vị gợi nét đặc trưng riêng độcđáo
- VB còn là căn cứ địa vững chắc củaCách mạng
b.Con người, cuộc sống:
-Cuộc sống còn nghèo khổ, thiếu thốn, vấtvả
- Con người chăm chỉ cần cù, chịu thươngchịu khó, nhẫn nại, thuần phác Đặc biệtrất giàu ân tình, ân nghĩa với cách mạng,hết lòng vì kháng chiến
=>Thiên nhiên luôn gắn bó gần gũi, tha
Trang 35sâu nội dung
* Theo em cảm hứng chi phối
.
HS trao đổi trả lời
HS tổng kết theo địnhhướng của GV
thiết, hoà quyện với con người Tất cả ngờisáng trong tâm trí nhà thơ
tự do
<=> Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt.
- Sử dụng nhuần nhuyển phép trùng điệpcủa ngôn ngữ dân gian
III/ Chủ đề: VB là khúc tình ca về cách
mạng, về kháng chiến mà cội nguồn sâu xa
là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sứcmạnh của nhân dân, là truyền thống ânnghĩa, đạo lý thuỷ chung của dân tộc
IV/ Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Giọng thơ tâm tình, ngọt
ngào tha thiết, giàu tính dân tộc.Thể thơtruyền thống vận dụng tài tình
2.Nội dung: VB là khúc ân tình chung của
những người cách mạng, của cả dân tộcqua tiếng lòng của tác giả Cái chung hoàtrong cái riêng, cái riêng tiêu biểu cho cáichung Tình cảm, kỉ niệm đã thành ân tình,tình nghĩa với đất nước, với nhân dân vàcách mạng
* Củng cố:
- Nắm vững nội dung của năm tập thơ đầu, phong cách nghệ thuật của Tố Hữu
- Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủychung, gần gũi, giản dị… VB là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu
.
Đọc thêm:
BÁC ƠI
(TỐ HỮU)
I/ Mục tiêu bài học: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu tác phẩm để:
- Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
- Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp
II/ Phương tiện thực hiện: SGK 12, SGV 12 Thiết kế bài học.
III/ Phương pháp tiến hành: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu
IV/ Tiến trình bài học:
Trang 361- ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nét chính trong phong cách thơ Tố Hữu, đọc thuộc bài thơ Việt
bắc , Trình bày những cảm nhận của em về vẻ đẹp của bài thơ?
- Em hãy cho biết hoàn cảnh ra
đời của bài thơ?
I/ Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềmtiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam.Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bàithơ “Bác ơi”
II/ Đọc – hiểu văn bản:
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV nhận xét cách đọc của
HS, sau đó đọc lại
* Hướng dẫn HS tìm bố cục:
+ Theo em, bài thơ chia làm
mấy phần? Đại ý của từng
+ Nỗi đau xót lớn lao khi Bác
qua đời được thể hiện như thế
- HS căn cứ vào văn bản,chia bố cục, và nêu đại ýtừng phần
GV, trình bày ý kiếntheo nhóm
-Nhóm 1 cử người trìnhbày ý kiến
Tiếp thu nhận xét của
GV, thấy được chỗ được
và chưa được trong trảlời của nhóm
-HS nhóm 2 cử người
1- Bố cục: 3 phần
- Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác
qua đời
- Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.
- Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời
2- Tìm hiểu văn bản:
a) Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự
kiện Bác qua đời
- Lòng người:
+ Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏiquen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác
+ Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã
đi rồi sao Bác ơi”
- Cảnh vật:
+ Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng imlặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đènkhông sáng )
+ Thừa thải, cô đơn, không còn bóng dángNgười
- Không gian thiên nhiên và con người như có
sự đồng điệu “ Đời tuôn nước mắt/ trời tuônmưa” Cùng khóc thương trước sự ra đi củaBác
Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiênđất trời và lòng người
b) Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.
- Giàu tình yêu thương đối với mọi người
- Giàu đức hy sinh
- Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn
Trang 37+ Hóy cho biết cảm nghĩ của
mọi người khi Bỏc ra đi?
+ Nhận xột, khỏi quỏt ý
trỡnh bày ý kiến quachuẩn bị đó được phõncụng
- Nhúm 3 trỡnh bày, bổsung
- Bỏc ra đi để lại sự thương nhớ vụ bờ
- Lý tưởng, con đường cỏch mạng của Bỏc sẽcũn mói soi đường cho con chỏu
- Yờu Bỏc quyết tõm vươn lờn hoàn thành sựnghiệp CM
< Lời tõm nguyện của cả dõn tộc Việt Nam
III/ Tổng kết:
- Bài thơ là tỡnh cảm ngợi ca Bỏc, đau xút, tiếcthương khi Bỏc qua đời Đú cũng là tấm lũngkớnh yờu Bỏc Hồ của Tố Hữu, cũng là của cảdõn tộc Việt Nam
- Bài thơ tiờu biểu cho giọng thơ tõm tỡnh, ngọtngào, tha thiết của thơ Tố Hữu
4- Củng cố: Nờu những phẩm chất đỏng quý của Hồ Chớ Minh ?
5- Dặn dũ: - Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung bài học
Tiết 21
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
A- Mục tiêu cần đạt:
- Biết nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung & NT của 1 bài thơ, đoạn thơ
- Viết đợc bài văn NL về 1 bài thơ, đoạn thơ
động thẩm mĩ, t duy NT & liên tởng sâu sắc của ngời viết
- Khi làm bài văn NL về
một bài thơ đoạn thơ
cần lưu ý những yờu cầu
nào?
- Nêu VD để c/minh
HS chỳ ý , trả lời về cỏcbước làm bài
Trang 38- Đối với mỗi ý cần yờu
cầu Hs nờu thao tỏc nghị
- Nờu thao tỏcchớnh và cỏc thaotỏc phối hợp
- Tất cả Hs thựchiện và ghi kếtquả vào giấynhỏp, trỡnh bàytheo yờu cầu
- Lớp tham giatrao đổi, hỡnhthành dàn ý
- HS sắp xếp ý thànhdàn bài hoàn chỉnh vàGhi vào vở
- Nội dung NL : Đoạn thơ trong bài Vội vàng ( Xuõn Diệu)
- Thao tỏc lập luận: Bỡnh luận + phõn tớch, chứngminh ( nờu ý kiến đỏnh giỏ nhận xột, bỏc bỏ )
- Phạm vi : Bài thơ Vội vàng (Xuõn Diệu)
+ Đoạn thơ thể hiện khỏt vọng hưởng thụ tuổi xuõn, hương sắc trần thế vốn khụng mới nhưng sức mónh liệt, cường độ, sự giục gió, vồ vập là rất mới lạ độc đỏo
+ í thức về thời gian tàn phai nhanh chúng cũng được cảm thụ sõu sắc chưa từng cú
+Mức độ biểu hiện tỡnh cảm cụng khai, thành thực, khụng che đậy cũng là hiếm cú
+ Bài thơ đỏnh dấu sự chớn muồi trong ý thức về cỏi
“Tụi” con người, là sự thể hiện rừ rệt cỏi tụi của nhà thơ, của thơ mới
+ Ngụn ngữ sử dụng trong đoạn thơ rất mới mẻ, sỏng tạo
- Nêu h/cảnh, mục đích stác, vị trí đoạn thơ
- Nội dung bỡnh luận : + Đây là đoạn thơ thể hiện cái nhìn qua tâm tởng HCầm về bức tranh toàn cảnh bên kia sông Đuống Lời thơ nh an ủi vỗ về đã làm sống lại hồn quê & cả nỗi đau khi quê hơng đầy bóng giặc 10 câu thơ nh khúc nhạc dạo đầu của bản tình ca da diết đến không nguôi
+ Đây là đoạn thơ tiêu biểu của cả bài thơ.( vỡ sao tiờu biểu? Tiờu biểu như thế nào?)
+ Nêu ý nghĩa bài thơ
( Ngời viết phải v/dụng nhiều chi tiết trong bthơ để giải thích, c/minh, bỡnh luận)
Gợi ý phần thõn bài:
- Nêu hoàn cảnh & mục đích stác bài thơ "TT"
- Xác định v/đề cần bình luận: Bthơ đợc stác theo cảmhứng LM & tinh thần bi tráng, khắc sâu hình ảnh ngờilính TT với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa nổi giữa thiên nhiên miền Tây vừa dằn dữ vừa thơ mộng Tất cả đều
đợc diễn tả theo nỗi nhớ & hoài niệm của QD
- Khẳng định v/đề đúng
-Mở rộng v/đề bàn bạc: Vì sao đúng? Đúng ntn?
- Có ngời cho "TT" thể hiện nỗi buồn rớt, mộng rớt mang đặc điểm của g/cấp tiểu TS Điều đó đúng hay sai? Phản bác ý kiến này để k/định giá trị bài thơ
Trang 39xét củng cố hoàn
chỉnh dàn ý
Hoạt động 3: Tổng kết
củng cố: Qua thực hành
luyện tập, theo em muốn
NL về một đoạn thơ, bài
thơ người viết cần chú ý
những yêu cầu gi ?
HS làm việc cá nhân và trả lời
- Nªu ý nghÜa bµi th¬ "TT"
Yêu cầu cơ bản của bài văn NL về một bài thơ đoạn thơ:
+ Đọc kĩ bài thơ đoạn thơ, nắm kĩ những nết đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật để làm cơ sở cho việc nhậnxét đánh giá
+Nêu được những nhận xét đánh giá về đoạn thơ, bài thơ ( Từ bài đọc- hiểu, cảm nhận của bản thân )+ Sử dụng luận cứ để thuyết phục người đọc về nhận xét của mình ( kết hợp nhiều thao tác lập luận)
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phát vấn, thuyết giảng.
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sách giáo viên, sách giáo khoa,thiết kế dạy học…
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Trang 40“ CLV đột ngột xuất hiện ra giữa làng thơ như một niềm kinh dị”
( Hoài Thanh)
- Nhấn mạnh vị trí tậpthơ: Đánh dấu bướctrưởng thành vững chăccủa CLV trên con đườngthơ CM và là một trongnhững tác phẩm xuất sắccủa thơ ca VN sau CMtháng TÁM- 45
-Học sinh đọc văn bản,
I/ TIỂU DẪN:
1 Tác giả chế Lan Viên (1920 - 1989):
- Tên thật: Phan Ngọc Hoan, quê gốc Quảng Trị Năm 1927 chuyển vào sống ở An Nhơn BìnhĐịnh
- Làm thơ sớm.( 12,13 tuổi)+ Trước CM tháng 8: là nhà thơ tiêu biểu chovăn học lãng mạn
+ Sau CM tháng 8 : tham gia hoạt động vănnghệ, tìm được con đường cho thơ đến với nhândân, cách mạng
- Con đường thơ trải qua nhiều biến động, bước
ngoặt ( “Từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui”, từ chân trời một người đến chân trời tất cả)
- Phong cách thơ Chế Lan Viên : giàu chất suytưởng, triết lý, mang vẻ đẹp của trí tuệ và sự đa
dạng phong phú của thế giới hình ảnh ( Xem phần tri thức đọc hiểu để nắm rõ đăc điểm vẻ đẹp trí tuệ trong thơ)
=> Giải thưởng HCM về văn học 1996 đợt1)
2 Tác phẩm:
- Rút từ tập “Ánh sáng và phù sa”.
- Bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện lịch
sử những năm 1958- 1960: cuộc vận động đồngbào miền xuôi lên xây dựng kinh tế ở miền núiTây Bắc