Các yếu tố quyết định sức khoẻ:Di truyền Môi trường Sức khoẻ Lối sống... Các yếu tố quyết định sức khoẻ: 2.2.Yếu tố môi trường: • Môi trường là hoàn cảnh xung quanh cơ thể sống.. Các
Trang 2Phần1: NHỮNG THÔNG TIN CHUNG.
Chương 1: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ.
I.SỨC KHỎE VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
1 ĐỊNH NGHĨA SỨC KHOẺ CỦA TỔ CHỨC
Y TẾ THẾ GIỚI (World Health Organization):
“Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái về thể
chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ
đơn thuần là không có bệnh hay thương tật”.
Trang 31.1.Sức khoẻ thể chất:
- Sức lực: sức đẩy, sức kéo, sức nâng cao.
- Sự nhanh nhẹn: khả năng phản ứng của
- Khả năng chịu đựng, chống đỡ với MT.
- Đó là trạng thái thăng bằng của 4 hệ thống: Tiếp xúc, vận động, nội tạng và điều khiển của cơ thể.
Trang 41.2.Sức khoẻ tinh thần:
• Là hiện thân của sự giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần thể hiện ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản, lạc quan yêu đời; quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan, lối sống không lành mạnh.
• Cơ sở của sức khỏe tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động giữa lý trí
và tình cảm
Trang 5cá nhân gia đình và xã hội.
* Ba yếu tố sức khoẻ liên quan chặt chẽ với nhau Nó là sự thăng bằng của tất cả những khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con người.
Trang 6Vận dụng khái niệm sức khoẻ vào trường học nâng cao sức khỏe
Trang 72 Các yếu tố quyết định sức khoẻ:
Di truyền Môi
trường
Sức khoẻ
Lối sống
Trang 8• Tính di truyền được quyết định bởi bộ máy di truyền có trong nhân của tế bào.
Trang 9Các yếu tố quyết định sức
khoẻ:
2.2.Yếu tố môi trường:
• Môi trường là hoàn cảnh xung quanh cơ thể sống
• Con người chịu tác động bởi môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
• Con người sinh học chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên: di truyền, biến dị, bảo toàn năng lượng, bảo toàn vật chất…
• Con người xã hội chịu sự chi phối của quy luật xã hội về kinh tế, văn hoá, chính trị.
Trang 10• Lối sống văn minh, lành mạnh thì có lợi cho sức khoẻ, lối sống lạc hậu không lành mạnh thì có hại cho sức
Trang 11Các yếu tố quyết định sức
khoẻ:
• Tóm lại, ba yếu tố di truyền- môi trường- lối sống liên quan chặt chẽ với nhau Di truyền quyết định giới hạn thể hiện của các đặc điểm Môi trường và lối sống quyết định mức độ thể hiện cụ thể của mọi đặc điểm trong giới hạn do di truyền quy định.
Như vậy, mỗi người có một vốn di truyền về sức khoẻ, còn vốn đó được phát huy đến mức nào là do môi trường
và lối sống quyết định.
Trang 123 Mục đích của giáo dục sức khỏe (GDSK):
GDSK là các hoạt động hướng dẫn, truyền thông, giảng dạy các ND và PP để chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, sứa đổi tập
quán thói quen có hại cho sức khỏe, xây dựng lối
sống lành mạnh có lợi cho sức khỏe GDSK nhằm
giúp mọi người:
- Tự tạo ra, bảo vệ và nâng cao SK của cá nhân và cộng đồng (CN&CĐ) bằng chính hành động và nổ
lực của cá nhân
- Tự chịu trách nhiệm và quyết định những hoạt động
và biện pháp bảo vệ SK của mình
- Tự giác chấp nhận và duy trì lối sống lành mạnh, từ
bỏ những thói quen tập quán có hại cho SK.CN&CĐ
- Biết sử dụng các dịch vụ y tế để giải quyết các nhu
Trang 134 Bản chất của quá trình GDSK:
4.1.Khái niệm:
• GDSK là một quá trình tác động có mục
đích,có kế hoạch vào lý trí và tình cảm của
con người nhằm giúp họ tự giác thay đổi
hành vi sức khoẻ có hại thành những hành vi sức khoẻ có lợi cho cá nhân và cộng đồng
bằng chính những nổ lực của bản thân.
• Mối liên hệ giữa thông tin-truyền thông và
giáo dục sức khoẻ là mối liên hệ giữa
phương tiện và mục đích.
Trang 144.2 Khái niệm về hành vi sức khoẻ:
Hành vi sức khoẻ là những thói quen, việc làm hàng ngày ảnh hưởng tốt hoặc
xấu tới sức khoẻ Ví dụ: Các hành vi dinh dưỡng, vệ sinh, bảo vệ môi trường sống
Trang 15Biểu hiện thích, không thích. A
Niềm tin (Believe):
Có ý nghĩ cho là đúng sự thật. B
Thực hành (Practise):
- Thi hành, thực hiện
- Làm để áp dụng lý thuyết vào P
Trang 16Các yếu tố cấu thành hành vi sức khoẻ:
Nhận thức đầy đủ về
hành vi đó
Niềm tin và thái độ
tích cực, muốn thay đổi
Kỹ năng để thực hiện
hành vi đó
Các nguồn lực để có
thể thực hiện hành vi đó
Sự ủng hộ để duy trÌ
hành vi lâu dài
Trang 174.3.Các bước thay đổi hành vi sức khoẻ:
• Bước 1: Đối tượng tự nhận ra hành vi có hại cho sức
khoẻ bản thân và cộng đồng.
• Bước 2: Từ chỗ nhận thức được rủi ro và lợi ích, đối
tượng phải quan tâm đến hành vi lành mạnh thay thế hành vi cũ, rồi tìm kiếm các thông tin về hành vi mới đó.
• Bước 3: Đối tượng đặt mục đích thay đổi do mong
muốn có sức khỏe tốt hơn.
• Bước 4: Đối tượng quyết định làm thử hành vi sức
khoẻ mới.
• Bước 5: Đối tượng tự đánh giá xem kết quả thử
nghiệm hành vi mới và quyết định chấp nhận hay từ chối hành vi sức khoẻ mới đó.
• Bước 6: Nếu chấp nhận thì đối tượng cần có sự hỗ
trợ về mọi mặt để duy trì trở hành vi sức khoẻ mới, trở thành một thói quen mới, một nếp sống mới
Trang 18QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH VI
(1)
Nhận ra hành vi không an toàn
Duy trì hành vi mới (6)
Chấp nhận hoặc từ chối hành vi mới (5)
Đánh giá hiệu quả (4)
Thử nghiệm
Quan tâm tới hành vi mới (2)
Tìm kiếm các thông tin mới
3) Mong muốn thay
đổi Đặt mục đích thay đổi
Sẵn sàng thay đổi
Trang 19Làm thế nào để lấp đầy khoảng cách giữa
kiến thức với hành vi của người học ?
1 Lựa chọn thông tin cơ bản thiết thực có lợi
cho cuộc sống và giúp các em sử dụng
những thông tin đó trong tình huống thực.
2 Lựa chọn các phương pháp kích thích tư
duy tích cực, tiếp cận kĩ năng sống, lôi
cuốn mọi người cùng tham gia kể cả cha
mẹ HS và cộng đồng.
3 Sử dụng các phương tiện dạy học dễ kiếm,
dễ làm và rẻ tiền.
Trang 20Sáu nguyên tắc trong quá trình
truyền thông giáo dục sức khoẻ:
1 Tìm hiểu những điều mà đối tượng đã biết, tin và làm Khen ngợi nếu họ đã làm tốt
2 Bổ sung những thông tin còn thiếu, mô tả chính xác điều đối tượng nên làm và lợi ích của hành vi mới
3 Tìm hiểu các nguyên nhân tại sao người dân không thay đổi hành vi sức khoẻ? Các khó khăn mà họ có thể gặp phải khi thực hiện hành vi mới và thảo luận cách giải quyết
4 Kiểm tra xem đối tượng có hiểu những gì bạn vừa trao đổi không?
5 Động viên, khuyến khích họ làm theo
6 Đạt được cam kết việc họ sẽ làm trong tương lai
Trang 21Phương pháp truyền thông GDSK
• Hoạt động nội khoá:
Trang 225 Sự cần thiết phải tiến hành GDSK (xem TL).
6 Mục tiêu và yêu cầu của GDSK:
Tiêu chuẩn chọn phương pháp giảng dạy hiệu quả:
• Thời gian và phương tiện có thể có
• Sự phù hợp với năng khiếu và huynh hướng của giáo viên
• Đáp ứng nhu cầu của địa phương
Trang 23Những điều giáo viên cần tránh:
• Đưa ra những mẫu không thực tế.
• Dùng nhiều đồ dùng giảng dạy không bình thường.
• Lấy GDSK thay cho thể dục.
• Dùng tài liệu có tính chất kỹ thuật.
• Thành kiến hoặc chỉ nghe nói.
• Phần thưởng hình thức giả tạo.
• Đưa học sinh ra làm mẫu về sức khoẻ
kém.
• Làm cho học sinh cảm thấy bị mọi người
để ý hoặc coi thường.
Trang 247 Nội dung GDSK học sinh:
• 1 Vệ sinh cá nhân.
• 2 Vệ sinh môi trường.
• 3 Dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống.
• 4 Phòng chống dịch bệnh và các
vấn đề xã hội.
• 5 Rèn luyện lối sống (xem TL).
Trang 25II Vệ sinh cá nhân:
1 Vệ sinh thân thể:
1.1.Vệ sinh da :
lớp vỏ đặc biệt gọi là da Da có hai
lớp: lớp ngoài là biểu bì, lớp trong là
da chính thức Da có độ co giãn, dày mỏng khác nhau giữa trẻ em và
người lớn, Da có tuyến mồ hôi, lỗ
chân lông và nhiều mạch máu.
Trang 26Nhiệm vụ của da:
• Bảo vệ các bộ phận bên trong cơ thể
không để cho vi khuẩn, vi-rút, nấm…xâm nhập vào cơ thể qua da.
• Giúp điều hòa lượng nước và nhiệt độ cơ thể Tuyến mồ hôi có nhiệm vụ thải nước
ra ngoài để làm mát cơ thể Khi bị lạnh, mạch máu trong da co lại, đẩy máu vào bên trong cơ thể Khi bị nóng, mạch máu trong da nở ra, hấp thu nhiều máu hơn
nên nhiệt độ giảm.
• Là cơ quan xúc giác, 1 trong 5 giác quan quan trọng của con người.
Trang 27Vai trò của đôi bàn tay:
• Cầm nắm, điều khiển dụng cụ,máy móc.
• Thực hiện các thao tác trong ăn uống, sinh hoạt hằng ngày.
• Chăm sóc con cái, gia đình, người
Trang 28Tác hại của bàn tay bẩn:
- Trên 1cm2 da của người bình thường có
40.000 vi khu ẩ n, ở bàn tay có nhiều hơn.
- Qua bàn tay bẩn, vi khuẩn, trứng giun,
sán, nấm sẽ vào cơ th ể người và gây ra nhiều bệnh:
+ Đường tiêu hoá: thương hàn, tả, lỵ
+ Đường da và niêm mạc: hắc lào, ghẻ lở, mụn nhọt, mắt hột, v.v
+ Giun sán.
+ Bệnh phụ khoa.
+ Cúm gia cầm (cúm A/H5N1-H1N1).
Trang 29Lúc nào cần rửa tay?
- Trước khi:
+ Rửa mặt.
+ Ăn, chế biến thức ăn, cầm thức ăn, cho trẻ
bú hoặc ăn, uống
Trang 31• Nếu thường xuyên rửa tay sạch, chúng ta sẽ giảm 47% rủi ro do nhiễm khuẩn tiêu hoá, 15% nhiễm khuẩn đường hô hấp, 30% nhiễm cúm A/H1N1*hay loại trừ 35% khả năng lây truyền vi khuẩn Shigella, nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy và làm tử vong hàng triệu người mỗi năm trên toàn thế giới.
Trang 32CÁC BƯỚC RỬA TAY SẠCH BẰNG XÀ PHÒNG (Quy trình rửa tay)
Trang 33Làm ướt hai bàn tay dưới vòi nước sạch hoặc dùng gáo sạch để múc nước dội ướt tay Lấy dung dịch xà phòng xoa vào lòng bàn tay (hoặc xoa xà phòng bánh vào lòng bàn tay) Chà sát hai lòng bàn tay vào nhau
Dùng lòng bàn tay này chà sát lên mu bàn tay kia và ngược lại.
Dùng ngón tay và lòng bàn tay
này cuốn và xoay lần lượt từng
ngón của bàn tay kia và ngược
lại.
Trang 34Dùng đầu ngón tay của bàn tay này
miết vào kẽ giữa các ngón của bàn
tay kia và ngược lại.
Chụm 5 đầu ngón tay của bàn tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại.
Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới
nguồn nước sạch Lau khô tay bằng
khăn hoặc giấy sạch
Trang 35Quy trình rửa mặt – tắm gội (xem TL).
• 1.2 Vệ sinh răng miệng.
• 1.3 Vệ sinh mắt.
• 1.4 Vệ sinh tai.
• 1.5 Vệ sinh mũi.
• 1.6 Vệ sinh tuổi dậy thì:
Vệ sinh em gái: + VS bộ phận sinh dục.
+ VS kinh nguyệt.
Vệ sinh em trai: + VS thân thể - bộ phận
sinh dục (ngoài).
Trang 36Cơ quan sinh dục nữ
Vòi trứng Buồng trứng
Âm đạo
Tử cung
Trang 37Cơ quan sinh dục nam
Trang 382.Vệ sinh trang phục (xemTL) 3.Vệ sinh ăn uống:
- Lợi ích của việc giữ vệ sinh ăn uống: + Phòng tránh các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hoá.
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Ăn ngon, ăn đủ chất.
- Nội dung vệ sinh ăn uống:
Trang 40CHỌN LỰA THỰC PHẨM AN TOÀN
• Rau trái tươi, không dập
nát, không có nhiều dư
lượng hoá chất, không
bón bằng phân tươi
•Trứng tươi, rõ nguồn gốc.
Trang 41CHỌN LỰA THỰC PHẨM AN TOÀN
Thực phẩm đóng gói: Chọn nhãn hiệu uy tín, hạn sử dụng xa, bao bì in rõ ràng, xem thành phần cấu tạo.
Trang 42NHỮNG THÔNG TIN CHUNG.
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ.
• I Tác động của môi trường đối với sức
khoẻ con người.
• II Một số bệnh liên quan đến nước và điều
kiện vệ sinh môi trường.
• III Nước sạch đối với đời sống con người.
• IV Các giải pháp thu gom và xử lý phân.
• V Cách thu gom, xử lý rác và nước thải.
Trang 44I Tác động của môi trường đối
với sức khoẻ con người.
1 Khái niệm về môi trường:
• Môi trường của một vật thể hay một sự
kiện là tổng hợp các điều kiện bên ngoài của vật thể hay sự kiện đó.
• Môi trường sống của con người là tổng
hợp các điều kiện vật lý, hoá học,sinh học,
xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của cá nhân và cộng
đồng con người
Trang 45KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG:
* Môi trường theo nghĩa rộng bao gồm cả các
nhân tố như không khí, nước, đất, ánh sáng,
âm thanh, cảnh quan, nhân tố xã hội…ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con
người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con người.
* Môi trường được phân thành môi trường
thiên nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
Trang 46KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG:
+ Môi trường thiên nhiên gồm các nhân tố thiên
nhiên: vật lý, hóa học và sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, ít chịu sự chi phối của con người.
+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người và người tạo nên sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng của con người + Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân
tố vật lý, hóa học,sinh học,xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Trang 472 Chức năng của môi trường:
• Môi trường là không gian sống của con
người.
• Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho đời sống, sản xuất và các hoạt động khác của con người.
• Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải của con người.
• Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin.(*)
Trang 483 Những yếu tố môi trường gây
nguy hại sức khoẻ con người:
• Ô nhiễm không khí: Các chất ô nhiễm KK thường là nhân tạo (suy giảm tầng ô-zôn gây biến đổi khí hậu, Nhật sẽ giảm 25% khí thải 2010-2020, ĐMạch hỗ trợ
VN 40 triệu USD ứng phó với biến đổi khí hậu*)
• Ô nhiễm môi trường nước: Các chất gây ô nhiễm
gồm chất thải háo ôxy (là những chất lúc bỏ vào
nước sẽ lấy ôxy hòa tan trong nước để ôxy hóa, làm giảm hàm lượng ôxy hòa tan, khiến cho cá và các
thủy sinh vật khác không sống được), các chất hoá học, các vật gây bệnh (*)
• Ô nhiễm môi trường đất: Các chất thải sinh hoạt -
Trang 52Các chất hóa học do khai thác khoáng sản, sản xuất công
nghiệp (thuộc da, nhuộm…), sản xuất nông nghiệp (phân bón,̀ thuốc trừ sâu …) gây ô nhiễm môi trường đất và nước(*)
NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MT KHÔNG KHÍ:
Trang 53Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
Trang 54
Cá chết hàng loạt ở hồ Thanh Trì (HN) do ô nhiễm môi trường
Trang 55Ô nhiễm môi trường đã làm hủy hoại môi trường sống của các loài hải sản.
Trang 56Cây bị rụng lá do tác hại của mưa axit
Trang 574 Trẻ em với môi trường:
• Trẻ em là đối tượng dễ bị ảnh hường bởi tác động xấu của môi trường Các em thường là những
người nhiễm bệnh đầu tiên khi các vụ dịch liên
quan đến nước, vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm, bùng phát dẫn đến hậu quả đối với sức
khỏe, tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển thể
chất và tinh thần của trẻ trong tương lai
• Điều 24 của Công ước LHQ về Quyền trẻ em chỉ ra rằng “Trẻ em đều có quyền được hưởng tình trạng sức khỏa cao nhất có thể có và được chăm sóc y
tế Nhà nước phải đặc biệt chú trọng đến việc
chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng bệnh, đến việc GDSK và hạ thấp tỉ lệ tử vong ở trẻ em…”
Trang 5837
Trang 59Ch t l ấ ượ ng môi tr ườ ng xu ng c p ố ấ
Trang 60II Một số bệnh liên quan đến nước
và điều kiện VSMT:
• Bệnh lây đường tiêu hoá: tả, lỵ, thương
hàn, tiêu chảy, viêm gan A, bại liệt…
• Bệnh giun sán.
• Các bệnh do muỗi truyền (VN hiện nay có
khoảng 1 vạn ca sốt xuất huyết).
• Các bệnh mắt, ngoài da, phụ khoa.
• Bệnh cúm gia cầm (cúm A/H5N1-H1N1).
• Các bệnh do hoá chất và chất độc.
Trang 61Hình ảnh về ảnh hưởng môi trường đến sức khỏe con người:
Trang 62THÔNG TIN VỀ ĐẠI DỊCH CÚM A/H1N1
- Cúm A/H1N1 là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do vi-rút cúm A/H1N1 gây nên Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây lang nhanh từ người sang
người theo đường hô hấp, qua nước bọt hay dịch tiết mũi- họng khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc lây qua
tiếp xúc với một số đồ vật có chưa vi-rút rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng
- Người mang vi-rút cúm có khả năng truyền vi-rút cho những người xung quanh trong thời gian 1 ngày trước tới 7 ngày sau khi có triệu chứng bệnh
- Hiện nay, một vài nước tuyên bố đã có vắc-xin phòng chống cúm A/H1N1 (Trung Quốc,Mỹ, Úc )
- Cách phòng bệnh: đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, vệ sinh cá nhân, vệ sinh m.trường
Trang 63CÁC DẤU HIỆU CỦA BỆNH CÚM A/H1N1
- Bệnh có biểu hiện sốt trên 38oC, ho, sổ mũi, đau
họng, đau đầu, đau cơ, mệt mõi Một số trường
hợp nặng sẽ bị suy hô hấp và dẫn đến tử vong
- Bệnh có triệu chứng giống với cúm thông thường, chỉ có thể chẩn đoán xác định bằng cách lấy dịch mũi, họng để xét nghiệm
TÌNH HÌNH DỊCH CÚM A/H1N1 (tính đến 13/9/2009)
- Tổ chức WHO đã cảnh báo dịch ở cấp độ 6/6 và là đại dịch trên quy mô toàn cầu Đến nay đã lan rộng
ra khoảng 200 quốc gia thuộc cả 5 châu lục với
hàng chục triệu người mắc và 3.025 trường hợp đã
tử vong (Brasil chi 1 tỉ USD để p/c, Mexicô đóng
cửa 14000 trường học…* )
- Tại VN, bệnh xâm nhập vào 31/5/2009, đến nay đã
có 4464 ca (+) và đã tử vong 06 người (BTre 01)