1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giun đất, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu, dịch mô) được vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào, đồng thời nhận cá[r]

Trang 1

PHẦN IV : SINH HỌC CƠ THỂCHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Tiết dạy: 01 Bài: 1

- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước của thực vật

- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở rễ của thực vật

1.2 Kỹ năng:

- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình

- Lập được bảng so sánh giữa các cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ

2.2.1) Phương tiện dạy học:

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

 Giới thiệu chương trình SH11 :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nước đối với thực vật

CH1: Nêu vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể thực vật?

Hướng dẫn học sinh liên hệ với thực tế để tìm hiểu vai

trò của nước:

khoáng hay không?

Buổi trưa nắng gắt tại sao cây không bị chết bởi nhiệt

độ?

- Học sinh liên hệ kiến thức cũ, tiến hànhthảo luận nhóm để nêu vai trò của nướcđối với thực vật

1 Vai trò của nước ở thực vật

Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào,tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình traođổi chất diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

CH 2: Hãy nêu những đặc điểm hình thái của rễ thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?

CH3 : Hãy nêu những đặc điểm của tế bào lông hút của rễ

thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?

mục II SGK để trả lời…

2 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

Trang 2

2.1 Đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng

- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khảnăng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút

- Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:

+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

+ Có một không bào trung tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh

2.2 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Các con đường vận chuyển nước vào rễ cây:

H2O và một số ion khoáng từ đất → TB lông hút → các tế bào vỏ rễ → mạch gỗ của rễ qua 2 con

đường:

+ Con đường qua thành tế bào - gian bào:

H2O và một số ion khoáng từ đất → TB lông

hút → không gian giữa các bó sợi của các tế bào

vỏ rễ nội bì ⃗đai Caspari TBC của nội bì

mạch gỗ rễ (Đai caspari nằm ở phần nội

bì của rễ, có vai trò kiểm soát các chất đi vào

Đặc điểm của con đường này là nhanh, không

được chọn lọc.

+ Con đường qua chất nguyên sinh - không bào:

H2O và một số ion khoáng từ đất TB lông

hút xuyên qua TBC của các tế bào vỏ rễ

TBC của các tế bào nội bì mạch gỗ rễ Đặc

điểm của con đường này là Chậm, được chọn

lọc.

- Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây:

+ Hấp thụ nước: theo cơ chế thẩm thấu, do sự

chênh lệch áp suất thẩm thấu

+ Hấp thụ ion khoáng:

gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang

cao), cần năng lượng và chất mang

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion

khoáng ở rễ cây

CH4: Hãy kể các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến

lông hút?

CH5: Hãy giải thích sự ảnh hưởng của môi trường đối

với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây?

Nhiệt độ, ánh sáng, O2, pH của môitrường, đặc điểm lí hoá của đất…

Thảo luận nhóm để trả lời

Hoạt động 4: Củng cố bài học và dặn dò

Củng cố:

Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ của thực vật?

So sánh các con con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ dung dịch đất vào rễ cây?

Vị trí và vai trò của vòng đai Caspari của rễ

Dặn dò: học bài và chuẩn bị trước bài 2 Trao đổi nước ở thực vật

Tuần: 01

Trang 3

Tiết dạy:02 Bài: 2

Ngày soạn: 19/08/2012

1) MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1.1 Kiến thức:

- Mô tả được thành phần và đường đi của dịch mạch gỗ

- Mô tả được thành phần và sự dẫn truyền của dịch mạch rây

1.2 Kỹ năng:

- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình

- Lập được bảng so sánh giữa các thành phần và dòng dẫn truyền của dịch mạch gỗ và dịch mạch rây

- SGK, SBT SH11, Cơ sở lí thuyết & 500 câu hỏi trắc nghiệm SH 11, …

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

 Kiểm tra bài cũ : Trình bày cơ chế hấp thụ nước ở rễ của thực vật trên cạn?

 Bài mới:

Có hai con đường (dòng) vận chuyển các chất trong cây:

* Con đường theo mạch gỗ: Vận chuyển nước, muối khoáng từ dưới lên.

* Con đường theo mạch rây: Nước, chất hữu cơ chủ yếu từ trên xuống.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo, thành phần và đường đi của dòng mạch gỗ trong cây

CH1: Hãy trình cấu tạo của dòng mạch gỗ ?

GV củng cố và tổng quát về cấu tạo mạch gỗ(nhanh)

CH2: Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?

CH3: Làm thế nào mà dòng mạch gỗ di chuyển được từ

rễ lên thân tới các cơ quan bộ phận của cây?

Cơ chế vận chuyển của nước trong mạch là thụ động

(khuếch tán); cơ chế vận chuyển của muối khoáng và các

chất hữu cơ có thể là thụ động (khuếch tán) có thể là chủ

động (hoạt tải – vận chuyển ngược chiều nồng độ)

- Trình bày thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp

suất rễ?

- Vì sao sự thoạt hơi nước qua lá lại tạo ra lực hút nước

từ dưới lên trên?

CH4: So sánh sự dẫn truyền nước và ion khoáng từ đất

vào rễ cây và sự dẫn truyền nước và ion khoáng trong

- Khác nhau: …

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

Trang 4

1 Dòng mạch gỗ

1.1 Cấu tạo:

Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống)

nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước

và các ion khoáng từ rễ lên lá

1.2 Thành phần của dịch mạch gỗ:

Bao gồm H2O(chủ yếu), các ion khoáng và một số chất

hữu cơ được tổng hợp từ rễ

1.3 Động lực của dòng mạch gỗ:

Nước, muối khoáng được vận chuyển trong cây nhờ bó

mạch gỗ theo chiều từ dưới lên nhờ các lực sau:

- Lực đẩy(áp suất rễ)

- Lực hút của lá(do thoạt hơi nước)

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành

mạch gỗ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về về cấu tạo, thành phần và đường đi của dòng mạch rây trong cây

CH 5: Hãy trình cấu tạo của dòng mạch rây ?

CH6 : Hãy nêu thành phần của dịch mạch rây?

CH7: Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ

và các cơ quan khác?

- Nghiên cứu mục II.1 và quan sát H 2.5

SGK để trả lời

- Nghiên cứu mục II.2 SGK để trả lời :

- Nghiên cứu mục II.3 SGK để trả lời :

Trình bày mối quan hệ giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?

Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình

to ra?

Nêu những điểm khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?

Dặn dò: học bài và chuẩn bị trước bài 3 Thoát hơi nước

Tuần: 02

Trang 5

Tiết dạy:03 Bài: 3

Ngày soạn: 25/08/2012

1) MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1.1 Kiến thức:

- Trình bày được cơ chế thoát hơi nước, ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật

- Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng củacây trồng

- Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường

1.2 Kỹ năng:

- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình

- Lập được bảng so sánh giữa các thành phần và dòng dẫn truyền của dịch mạch gỗ và dịch mạch rây

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 3.1, hình 3.3 và hình 3.4

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

 Kiểm tra bài cũ : Trình bày các con đường (dòng) vận chuyển các chất trong cây?

 Bài mới: Trọng tâm của bài: thoát hơi nước qua lá

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của quá trình thoát hơi nước

luận nhóm  để trả lời

1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước

- Tạo ra sức hút nước ở rễ

- Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi  tránh cho lá, cây không bị đốt nóng khi nhiệt độ quá cao

- Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình thoát hơi nước qua lá

CH 2: Cơ quan nào là cơ quan chủ yếu điều tiết sự thoát hơi

nước của cây ?

Nêu thành phần cấu tạo của lá thích nghi với chức năng

thoát hơi nước.

CH3: Quá trình thoát hơi nước qua lá diễn ra theo những

con đường nào? Trong đó con đường nào đóng vai trò

- Lá là cơ quan thoát hơi nước

- Chăm chú theo dõi :

- Nghiên cứu mục II.2 SGK => Quá

trình thoát hơi nước qua khí khổng là chủyếu,…

- Nghiên cứu mục II.2 SGK , tiến hành thảo luận nhóm để trả lời : …

2 Thoát hơi nước qua lá

- Lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây

+ Mặt trên của lá có lớp cutin(bảo vệ bề mặt lá, hạn chế sự mất nước)

THOÁT HƠI NƯỚC

Trang 6

+ Mặt trên(một số loại cây) và mặt dưới của lá có các tế bào

khí khổng(là vị trí trao đổi nước, khí của lá với môi

trường)

Cấu tạo của khí khổng: mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hình

hạt đậu, mỗi tế bào hạt đậu đều có thành trong mỏng,

thành ngoài dày.

- Quá trình thoát hơi nước theo 02 con đường: qua khí

khổng và qua cutin

+ Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng:

Đặc điểm: Vận tốc lớn, được điều chỉnh

Cơ chế đóng mở khí khổng:

o Khi no nước, thành mỏng của TB hạt đậu căng ra

→ thành dày cong theo → khí khổng mở →

nước thoát ra ngoài.

o Khi thiếu nước, thành mỏng của tế bào hạt đậu hết

căng và thành dày duỗi thẳng  khí khổng đóng →

nước không được thoát ra ngoài.

- Quá trình thoát hơi nước qua lớp cutin:

Đặc điểm: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Cơ chế: là sự thoát hơi nước của các tế bào biểu bì lá qua bề mặt cutin của lá

Hoạt động 3: tìm hiểu các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, cân bằng nước và tưới

tiêu hợp lí cho cây trồng

CH5: Hãy nêu các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình

thoát hơi nước của cây?

CH6: Các nhà sinh lí thực vật, Nhà nông học làm thế

nào tính toán được cân bằng nước đối với cây trồng?

- Nghiên cứu mục III SGK để trả lời : …

- Nghiên cứu mục IV SGK để trả lời : …

3 Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng  ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

- Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi

nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí)

- Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi

nước càng giảm

- Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao  hấp

thụ nước càng giảm

4 Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí

- Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển

bình thường

- Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.

Hoạt động 4: Củng cố bài học và dặn dò

Quá trình thoát hơi nước qua lá?

Dặn dò: học bài và chuẩn bị trước bài 4 Vai trò của các nguyên tố khoáng

Tuần: 02

Tiết dạy:04 Bài: 4

Ngày soạn: 26/08/2012

1) MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

Trang 7

1.1 Kiến thức:

- Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

- Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật

1.2 Kỹ năng:

- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình

- Nhận biết được các biểu hiện triệu chứng của cây khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 3.1, hình 3.3 và hình 3.4

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ : - Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước qua lá và các tác nhân ảnh

hưởng đến quá trình thoát hơi nước?

- Trình bày quá trình thoát hơi nước qua lá?

 Bài mới: Trọng tâm của bài: Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu và vai trò của chúng trong cây

CH1 : Quan sát H4.1 và H4.2, qua đó các em có nhận xét

gì ?

CH2 : Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? Có

mấy nhóm nguyên tố dinh dưỡng, căn cứ vào đâu để phân

chia các nhóm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ?

CH3: Hãy nghiên cứu Bảng 4( Vai trò của một số nguyên tố

dinh dưỡng khoáng thiết yếu), qua đó nêu vai trò tổng quát

của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ?

- Quan sát H4.1 và H4.2 SGK, tiến hành

thảo luận nhóm  để trả lời

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác,

- Nghiên cứu mục I SGK, trả lời : …

- Nghiên cứu mục II, nội dung bảng 4 SGK, trả lời : …

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và vai trò của chúng trong cây

1.1 Khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyể hóa vật chất trong cơ thể.

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được chia thành 2

nhóm: Các nguyên tố khoáng đại lượng và các nguyên tố vi lượng.

1.2 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

Trang 8

Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim.

Ví dụ: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cho cây

CH 4: Hãy nêu các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết yếu cho cây ?

CH5: Cây trồng hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng từ

đất ở trạng thái nào? Làm thế nào để cây trồng khai

thác có hiệu quả nguồn dinh dưỡng khoáng trong đất ?

CH6: Dựa vào đồ thị H4.3, hãy rút nhận xét về liều

lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh trưởng

tốt nhất?

CH7: Có phải tất cả các loại cây trồng đều có nhu cầu

như nhau về các loại và liều lượng phân bón?

CH8: Để cây trồng sinh trưởng tốt nhất ta cần phải

chú ý gì khi bón phân?

- Nghiên cứu mục III.1, III.2 SGK, trả lời :

+ Phân bón cho cây trồng

+ Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây

- Nghiên cứu mục III.1, III.2 SGK, tiến hành thảo luận nhóm để trả lời

- Quan sát đồ thị H4.3 và nội dung mục III.2 SGK => để trả lời : …

- Dựa vào kiến thức đã học và thực tiễntrồng trọt => để trả lời : …

2 Ngồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

2.1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng

+ Không tan

+ Hoà tan

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hoà tan

2.2.Phân bón cho cây trồng

- Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường nước, đất …

- Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp

- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ đối với đười sống cây trồng

DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

Trang 9

- Nêu được các nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên và các dạng nitơ cây hấp thụ từ đất.

- Trình bày được sự đồng hoá nitơ khoáng và nitơ tự do (N2) trong khí quyển

- Trình bày được mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 5.1, hình 5.2 và hình 6.1, 6.2

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ: - Trình bày vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

 Bài mới: Trọng tâm của bài: Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò sinh lí nguyên tố nitơ và nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên

Quan sát H5.1 và H5.2(a,b), và nghiên cứu mục I SGK trang

25 qua đó các em có nhận xét gì về :

CH1 :Vai trò chung của nitơ đối với sự phát triển của cây ?

CH2 :Vai trò cấu trúc của ntơ ?

CH3 :Vai trò điều tiết của ntơ ?

CH4 :Hãy nêu nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên ? Cây

trồng có thể hấp thụ được các dạng nitơ nào ?

- Quan sát H5.1 và H5.2 SGK, tiến hành

thảo luận nhóm  để trả lời :

+ Là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.

+ Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây

+ Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn

- Nghiên cứu mục III trang 28 SGK

để trả lời:

+ Nitơ trong đất: khoáng, hữu cơ

+ Nitơ trong KK: N2, NO, NO2 + ở dạng NH4+ và NO3-

1 Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ

- Vai trò chung : là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trongcây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể

- Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể

2 Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

- Nitơ phân tử trong khí quyển(N 2 ), chiếm khoảng 80%, cây không hấp thu được.

- Nitơ trong đất(đất là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây) : nitơ

khoáng và nitơ hữu cơ, rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng ở dạng NH4+ và NO3-

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các quá trình chuyển hóa nitơ trong cây và trong tự nhiên

CH5: Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất diễn ra ntn ?

CH6: Quá trình cố định nitơ phân tử diễn ra ntn ?

- QS H6.1 và n/cứu mục IV.1 SGK để trả lời

- QS H6.1 và n/cứu mục IV.2 SGK để trả lời

3 Quá trình chuyển hóa nitơ

3.1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:

Trang 10

3.2 Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:

- Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter – trong ruộng lúa, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium – cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu, Anabaena

azollae – cộng sinh ở bèo hoa dâu …)

Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện

trong điều kiện kị khí: NN 2 H NH=NH 2 H NH 2 -NH 22 H NH 3 H2O NH 4 +

Hoạt động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ : phân bón – năng suất cây trồng – môi trường

CH7: Thế nào là bón phân hợp lí, và biện pháp đó có

tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi

trường?

- Nghiên cứu mục V SGK t230 để trả lời

4 Phân bón và năng suất cây trồng

Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp củađất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá)

Hoạt động 4: Củng cố

Trình bày vai trò của các loài vi khuẩn trong các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

và quá trình cố định nitơ phân tử ?

Tuần: 03

Ngày soạn: 03/09/2012

1 MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ được hìnhdạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ

NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

Trang 11

- Chậu hay cốc nhựa ( Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100 ml

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

3 NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

- Chia lớp thành 4 nhóm

3.1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặt dưới của lá Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

3.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nước

Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

4 THU HOẠCH

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:

4.1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:

lá Thời gian chuyển màu của giấy côbanclorua

Trang 12

Mặt trên Mặt dưới

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

2 Thí nghiệm 2:

Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm/cây) Nhận xét

- Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp

- Nêu được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp

.1.2 Kỹ năng:

- Rèn luyện được kỹ năng quan sát, phân tích

1.3 Thái độ: có ý thức bảo vệ và trồng cây xanh nhằm cải thiện môi trường sống.

2) CHUẨN BỊ :

2.1 Học sinh:

- Sách: SGK, Sách bài tập sinh học 11.

QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Trang 13

- Vở ghi lí thuyết, vở bài tập, bút,…

2.2 Giáo viên:

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 8.1, hình 8.2 và hình 8.3

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ: Nếu cho một người đầu bếp giỏi 3 thứ nguyên liệu : Ánh sáng, CO2 và H2O và bảo anh hãy chuẩn bị cho tôi một bữa tiệc thì người đầu bếp giỏi đành bó tay Nhưng thực vật

dễ dàng sử dụng những nguyên liệu ấy để chế biến đầy đủ các loại thức ăn phục vụ cho bữa tiệc thịnh soạn.

 Bài mới: Trọng tâm của bài: Lá là cơ quan quang hợp

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của quá trình quang hợp

CH1 : Quan sát sơ đồ H8.1 và cho biết quang hợp là gì ?

CH2 : Một em hãy lên bảng viết phương trình tổng quát của

quá trình quang hợp ?

CH3 :Quá trình quang hợp có vai trò như thế nào đối với sự

sống trên hành tinh chúng ta?

- Quan sát H 8.1 để trả lời :

- HS lên bảng viết PTTQ : …

- Nghiên cứu mục I.2 SGK để trả lời:

1 Khái quát về quá trình quang hợp

1.1 Khái niệm về quang hợp

- Khái niệm : Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt

trời được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O

- PTTQ: 6CO2 + 12H2O ⃗ASMT C6H12O6 + 6O2 +6 H2O

Diệp lục

1.2 Vai trò quang hợp

- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất

- Biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hoá học)

- Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

CH4 : Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức

năng quang hợp ?

Trong lá thực vật C 3 , thực vật CAM có các tế bào mô

giậu chứa các lục lạp, lá thực vật C 4 có các tế bào mô giậu

và tế bào bao bó mạch chứa các lục lạp.

CH5: Lục lạp có cấu trúc như thế nào được xem là bào quan

quang hợp ?

CH6: Vai trò của hệ sắc tố trong quá trình quang hợp ?

- Quan sát H8.2 và nội dung mục II.1 SGK để tiến hành trả lời :

+ Đặc điểm về giải phẩu, hình thái bên ngoài

+ Đặc điểm về giải phẩu, hình thái bên trong

- QS H8.3 SGK và liên hệ kiến thức đã

học ở SH 10 → trả lời

- QS H6.1 và n/cứu mục IV.2 SGK để trả lời

2 Lá là cơ quan quang hợp

+ Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào

+ Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển ra khỏi lá

+ Trong lá thực vật C 3 , thực vật CAM có các tế bào mô giậu chứa các lục lạp, lá thực vật C 4 có các tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch chứa các lục lạp.

Trang 14

- Lục lạp: Có các hạt Grana

được cấu tạo bởi các lớp màng tilacôit chứa hệ sắc tố

quang hợp (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành

hoá năng) và chất nền stroma(chứa enzim đồng hoá

phân bố trong màng Tilacôit Hệ sắc

tố có vai trò hấp thu và chuyển hoáquang năng thành hoá năng

+ Các sắc tố quang hợp hấp thụ nănglượng ánh sáng và truyền cho diệp lục

a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo

sơ đồ: Carôtenôit  Diệp lục b 

Diệp lục a  Diệp lục a trung tâm.

+ Sau đó quang năng được chuyển choquá trình quang phân li nước và phảnứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH(nicôtin amit ađenin đinuclêôtit photphat)

Hoạt động 3: Củng cố

Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp ở thực vật ?

Học bài và chuẩn bị bài 9 Quang hợp ở các nhóm thực vật

Tuần: 04

Ngày soạn: 09/09/2012

bài này học sinh phải:

1.1 Kiến thức:

- Trình bày được quá trình quang hợp ở thực vật C3 (thực vật ôn đới) bao gồm pha sáng và pha tối

- Trình bày được đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch,

có hiệu suất cao

- Nêu được thực vật CAM mang đặc điểm của cây ở vùng sa mạc, có năng suất thấp

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

1.2 Kỹ năng: Rèn luyện được kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa.

1.3 Thái độ: có ý thức bảo vệ và trồng cây xanh

2) CHUẨN BỊ :

2.1 Học sinh: Sách: SGK, Sách bài tập sinh học 11; Vở ghi lí thuyết, vở bài tập, bút,…

2.2 Giáo viên:

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 9.1, hình 9.2, 9.3 và hình 9.4

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ: Trình bày những đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng QH?

Các bộ

phận

Màng Màng kép Bao bọc tạo nên

không gian giữahai màng

Nơi diễn ra phasáng trong quanghợp

Chất

nền

(strôma)

Là chất lỏng giữa màngtrong của lục lạp và màngcủa tilacôit

Thực hiện pha tốicủa quang hợp

QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

C 3 , C 4 VÀ CAM

Trang 15

Bài mới: Trọng tâm của bài: quang hợp ởThực vật C3

Hoạt động 1: Tìm hiểu về pha sáng của quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật

CH1 : Nêu khái niệm về pha sáng của quang hợp?

CH2 : Pha sáng diễn ra ở đâu, theo mấy giai đoạn? Diễn

biến cơ bản của những giai đoạn đó?

CH3 : Hãy kể tên các sản phẩm của pha sáng? Vai trò của

các sản phẩm của pha sáng đối với quá trình quang hợp?

- Nghiên cứu mục I.1  để trả lời :

- Nghiên cứu mục I.1 , quan sát H 9.1 tiến hành thảo luận nhóm  để trả

lời các câu hỏi 2 và 3

1 Quang hợp ở các nhóm thực vật

Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối

1.1 Pha sáng: cơ bản giống nhau ở các nhóm thực vật

1.1.1 Khái niệm : là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng

lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

1.1.2 Cơ chế

+ Diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp

+ Nguyên liệu: CO2, H2O, Ánh sáng

+ Diễn biến: diễn ra theo các giai đoạn

Giai đoạn quang lí: Diệp lục(clorophyl) hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển thành trạng thái

kích thích: Chl + h  Chl*, năng lượng kích thích đó được sử dụng cho giai đoạn tiếp theo:

Giai đoạn photphoryl quang hóa:

Quang phân li nước: 2H2O ⃗Chl* 4H+ + 4e- + O2

Phot phoril hoá tạo ATP: 3 ADP + 3 Pi  3 ATP

Tổng hợp NADPH: 2 NADP + 4 H+  2 NADPH

Phương trình tổng quát: 12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+  18ATP + 12NADPH + 6O 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu pha tối ở các nhóm thực vật C3 , C 4 và CAM

CH4 : Pha tối là gì? Điểm giống nhau cơ bản trong pha tối ở

các nhóm TV C3, C4 và CAM là gì?

CH5: Nêu đặc điểm về điều kiện sống, một số đại diện của

nhóm TVC3? Qua đó trình bày diễn biến trong pha tối ở

nhóm thực vật C3?

CH6: Hãy nêu đặc điểm về điều kiện sống, một số đại diện

của nhóm TVC4, CAM? Qua đó trình bày điểm khác biệt cơ

bản trong pha tối C4 ở nhóm TVC4, CAM?

GV: Làm rõ sự giống và khác biệt cơ bản trong pha tối của 3

nhóm TV cho học sinh

- Quan sát H9.1, H9.2 H9.3, H9.4và nghiên cứu nội dung mục I.2 SGK tiến hành thảo luận nhó để trả lời CH4:

+ Pha tối: H9.1 + Diễn biến 3 gđ theo H9.2

+ Điểm giống nhau cơ bản: đều trải quachu trình Canvin(chu trình C3),

- Nghiên cứu nội dung các mục II, III SGK tiến hành thảo luận nhó để trả lời CH5,6

1.2 Pha tối ở các nhóm thực vật

1.2.1 Khái niệm : là pha sử dụng năng lượng ATP và NADPH từ pha sáng để khử CO2 thành cacbohidrat

1.2.2 Cơ chế: Diễn ra trong chất nền (stroma)

* Ở nhóm thực vật C 3

- Đặc điểm của thực vật C 3 : Sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới trong điều kiện khí hậu ôn hòa bao

gồm: Rêu, đa số cây trồng(lúa, khoai, sắn, các loài rau, đậu, )

- Cơ chế: pha tối ở TV C 3 được thực hiện bằng chu trình Canvin trải qua 3 giai đoạn chính: giai

đoạn cố định CO 2 , giai đoạn khử, giai đoạn tái sinh chất nhận

+ Giai đoạn cố định CO 2 (cacboxil hoá ): 3 RiDP + 3 CO2  6 APG

+ Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH: 6APG  6AlPG

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP:

Trang 16

5AlPG  3RiDP

1AlPG  Tham gia tạo C6H12O6

PTTQ: 12 H 2 O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) 

C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 + 6 H 2 O

* Ở nhóm thực vật C 4

- Đặc điểm của thực vật C 4 : sống ở khí hậu nhiệt đới và cận

nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó

mạch Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn,

thoát hơi nước thấp hơn nên có năng suất cao hơn

- Cơ chế : ở thực vật C 4 trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn cố

định CO2 tạm thời theo chu trình C4 xảy ra ở tế bào nhu mô,

giai đoạn 2: tái cố định CO2 theo chu trình C3 diễn ra ở tế bào

bao bó mạch

* Ở nhóm thực vật CAM

- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện

khô hạn kéo dài Vì lấy được ít nước nên tránh mất nước do thoát

hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban

đêm khi khí khổng mở  có năng suất thấp

- Cơ chế: pha tối ở thực vật CAM diễn ra theo chu trình C4 (ban đêm) vàchu trình C3(ban ngày)

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

- Trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo (ánh sáng của các loại đèn) có thể đảm bảo cây trồng đạtnăng suất cao

- Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế

- Nêu các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng

1.2 Kỹ năng: rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.

1.3 Thái độ:

- Qua kiến thức bài học các em có niềm tin khoa học, mong muốn bản thân vận dụng những kiến thức

đã học để đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục, cải tạo các yếu tố ngoại cảnh để làm tăng năng suất câytrồng đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm, nguyên liệu cho đời sống xã hội

- Rèn luyện được kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2)CHUẨN BỊ :

2.1 Học sinh: Sách: SGK, Sách bài tập sinh học 11; Vở ghi lí thuyết, vở bài tập, bút,…

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐÊN QUANG HỢP QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

Trang 17

2.2 Giáo viên:

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 10.1, hình 10.2 và hình 10.3

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ : Trình bày điểm giống và khác nhau cơ bản của quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật ?

Bài mới : Trọng tâm của bài: ảnh hưởng của ánh sáng (mục I) và nồng độ CO 2 (mục II).

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp

CH1 : Hãy trình bày một số nhân tố của môi trường ảnh

hưởng đến quá trình quang hợp?

CH2 : Thế nào là điểm bù ánh sáng, điểm bão hòa ánh

sáng?

CH3: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến

quang hợp khi nồng độ CO2 bằng 0.01 và 0.32?

CH4: Thành phần quang phổ ánh sáng ảnh hưởng như thế

nào đến quang hợp và hoạt động sinh lí của cây?

CH5: Nồng độ CO2 ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp

ở thực vật?

CH6: Quan sát H 10.2 , cho biết sự phụ thuộc của quang hợp

vào nồng độ CO2 có giống nhau ở tất cả các loài cây không?

CH7 : Nước có vai trò gì đối với quá trình quang hợp?

CH8: Vì sao nhiệt độ lại ảnh hưởng đến quá trình quang

hợp?

CH9: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng như thế

nào đến quang hợp ở thực vật?

* Tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng:

- Nghiên cứu các đề mục I, II, III, IV,

V  tiến hành thảo luận nhóm để trả

lời : Ánh sáng, nồng độ CO2, Nước,Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng

- Nghiên cứu mục I.1 , I.2 quan sát H 10.1  để trả lời các câu hỏi 2, 3 và 4.

* Tìm hiểu về ảnh hưởng của nồng độ CO 2 :

- Nghiên cứu mục II quan sát H 10.2 

tiến hành thảo luận nhóm để trả lời cáccâu hỏi 5 và 6:

* Tìm hiểu về ảnh hưởng của nước:

- Nghiên cứu mục III và liên hệ kiến thức

đã học để trả lời các câu hỏi 7:

* Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Nghiên cứu mục IV để trả lời câu hỏi 8

* Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Nghiên cứu mục V, liên hệ kiến thức ở các bài 4, 5,6 để trả lời các câu hỏi 9

1 Một số nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp

Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt dộ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25

- 35oC rồi sau đó giảm mạnh

1.4 Nước

Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước  ảnh hưởng đến độ mở khí khổng  ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp  ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

1.5 Dinh dưỡng khoáng:

Trang 18

Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp… ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biện pháp trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo

Người ta có thể vận dụng các tác nhân trên để điều khiển

quá trình quang hợp ở cây trồng trong tự nhiên cũng như

trong các nhà trồng cây nhân tạo

CH10: Ưu điểm của phương pháp trồng cây dưới ánh sáng

nhân tạo? Hướng phát triển của phương pháp này?

- Nghiên cứu mục VI để trả lời câu hỏi

10 và 11

2 Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo

- Sử dụng AS của các loại đèn (nêon, đèn sợi đốt) thay cho ASMT để trồng cây trong nhà có mái che

- Giúp khắc phục các điều kiện bất lợi của môi trường đồng thời đảm bảo nguồn cung cấp thực phẩmcho con người

Hoạt động 3: Giải thích quang hợp quyết định năng suất cây trồng

CH11 : Thế nào là năng suất sinh học?

CH12: Năng suất kinh tế là gì?

CH133 : Vì sao quang hợp quyết định đến năng suất cây

trồng?

hợp những nguyên tố nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?

Trong các nguyên tố đó: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H

chiếm 6,5% Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95%

- Cây trồng lấy các nguyê tố hóa học C, H, O chủ yếu từ

đâu?

- Sản phẩm quang hợp chứa chủ yếu là các NT C, H, O

mà các NT này được cây lấy chủ yếu từ CO 2 và H 2 O điều

đó chứng tỏ quang hợp và năng suất cây trồng có mqh ntn?

- Nghiên cứu nội dung mục I SGK →

để trả lời CH11, CH12:

+ Pha tối: H9.1 + Diễn biến 3 gđ theo H9.2

+ Điểm giống nhau cơ bản: đều trải quachu trình Canvin(chu trình C3),

- Liên hệ kiến thức bài 4 → để trả

3 Quang hợp và năng suất cây trồng

- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm6,5% Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp) còn lại

là các nguyên tố khoáng  Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Năng suất cây trồng:

+ Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong

suốt thời gian sinh trưởng của cây

+ Năng suất kinh tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị

kinh tế đối với con người

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các biện pháp nhằm làm tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển QH

Quang hợp quyết định năng suất cây trồng, mà quá trình

quang hợp lại có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh

hưởng đến quang hợp: ánh sáng, nhiệt độ, nước, ion

khoáng, Do đó để nâng cao năng suất cây trồng chúng ta

cần sự điều tiết quá trình quang hợp

CH14 : Để tăng năng suất cây trồng người ta điều tiết quá

Trang 19

hợp? Lmà thế nào để tăng diện tích lá?

CH16 : Cường độ quang hợp là gì? Cần có biện pháp gì để

tăng cường độ quang hợp?

CH17 : Để tăng hệ số kinh tế, cần có những biện pháp gì?

cứu mục II.1 và liên hệ kiến thức mục

II bài 8 Quang hợp ở thực vật để trả lời,

mục II.2 để trả lời

mục II.3 để trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các biện pháp nhằm làm tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển QH

4 Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp

- Tăng diện tích lá: Sử dụng các biện pháp nông sinh để điều khiển sự sinh trưởng của cây ⇒ tăng

diện tích lá

- Tăng cường độ quang hợp

+ Điều tiết quá trình quang hợp bằng các biện pháp nông sinh

+ Tuyển chọn và tạo những giống mới có cường độ quang hợp cao

- Tăng hệ số hệ số kinh tế

+ Tuyển chọn những giống cây có sản phẩm quang hợp chiếm tỉ lệ cao, cógiá trị KT.

+ Sử dụng các biện pháp nông sinh ⇒ tăng sản phẩm quang hợp ⇒ tăng hệ số kinh tế.

Hoạt động 4: Củng cố

- Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang hợp?

- Vì sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?

CO2, O2 bình thường

Bao gồm Rêu, đa số câytrồng(lúa, khoai, sắn, cácloài rau, đậu, )

Sống ở khí hậu nhiệt đới

và cận nhiệt đới, khí hậunóng ẩm kéo dài

Bao gồm một số loài ngô,mía, cao lương, rau dền,

cỏ lồng vực,

Thực vật sống vùng samạc, là thực vật mọngnước

Điều kiện sống: khí hậukhô hạn kéo dài

Giai đoạn

Chỉ một giai đoạn là chutrình Canvin xảy ra trongcác tế bào mô giậu

- GĐ cố định CO2 tạmthời xảy ra trong tế bào

mô giậu

- GĐ cố định CO2 theochu trình Canvin xảy ratrong tế bào bao bómạch

- GĐ cố định CO2 tạm thời(ban đêm)

- GĐ cố định CO2 theo chutrình Canvin (vào banngày)

xảy ra trong cùng một tếbào mô giậu

Các tiêu

chí khác

Có cường độ quang hợptrung bình, điểm bù CO2

cao, thoát hơi nước cao,

Có cường độ quang hợpcao, điểm bù CO2 thấp,thoát hơi nước thấp hơn,

Có cường độ quang hợpthấp, điểm bù CO2 thấp hơn,không có hô hấp sáng, thoát

Trang 20

có xảy ra hô hấp sángtiêu tốn sản phẩm quanghợp Do vậy, có năngsuất trung bình

- Trình bày được ti thể (chứa các loại enzim) là cơ quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật

- Trình bày được hô hấp hiếu khí và sự lên men

+ Trường hợp có ôxi xảy ra đường phân và chu trình Crep (chu trình Crep và chuỗi chuyền điện tử) Sảnsinh nhiều ATP

+ Trường hợp không có ôxi tạo các sản phẩm lên men

- Trình bày được mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp

- Nhận biết được hô hấp ánh sáng diễn ra ngoài ánh sáng

- Quá trình hô hấp chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm

1.2 Kỹ năng: rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.

Trang 21

Kiểm tra bài cũ(5') - Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

Bài mới: Trọng tâm của bài: Con đường hô hấp ở thực vật

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hô hấp ở thực vật(8')

Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp, quá

trình hô hấp xảy ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực chất

quá trình hô hấp diễn ra trong tất cả các tế bào của cơ thể

thực vật

CH1: Thực hiện lệnh SGK

CH2 : Hô hấp ở thực vật là gì?

CH3: Viết PTTQ của quá trình hô hấp ở thực vật?

CH4: Hô hấp có vai trò như thế nào đối với thực vật?

- Quan sát H12.1  tiến hành thảo luận

nhóm để trả lời câu 1

- Nghiên cứu mục I.1 để trả lời

- Nghiên cứu mục I.2 để trả lời

- Nghiên cứu mục I.3 để trả lời

1 Khái quát về hô hấp ở thực vật

1.1 Khái niệm

- Hô hấp là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohyđrat bị

phân giải đến CO2 và H2O đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó đượctích lũy trong ATP

- PTTQ: C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)

1.2 Vai trò của hô hấp đối với thực vật

- Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể Một phầnnăng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim

- Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các con đường hô hấp ở thực vật(15')

CH5: Có mấy con đường hô hấp ở thực vật?

CH6: Hãy so sánh các con đường hô hấphiếu

khí với con đường hô hấp kị khí ở thực vật?

- Nghiên cứu mục II.1 và II.2, thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi 5, 6 và hoàn thành PHT

+ Giống nhau: Đều trải qua gđ đường phân + Khác nhau:

Điểm phân biệt Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí

Điều kiện Không có O2 Có đủ O2

Nơi xảy ra Tế bào chất Ti thểCác giai đoạn Đường phân

- Đường phân

- C/trình Crep

- Chuỗi chuyền êlectronSản phẩm Rượu etylichoặc axit lactic CO2, H2ONăng lượng

2 Con đường hô hấp ở thực vật

Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:

2.1 Hô hấp hiếu khí:

Trang 22

- Khi có oxi phân tử, xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân(diễn ra trong TBC), chu trình Crep vàchuỗi chuyền êlectron(diễn ra trong ti thể).

Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyềnêlectron

Glucôzơ 2.Axit pyruvic 10 NADH, 2FADH2, 6CO2

Đường phân phân giải kị khí

2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

- PTTQ: C6H12O6  2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt

C6H12O6  2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hô hấp sáng ở thực vật(5')

Ở thực vật, ngoài con đường hô hấp kị khí làm giảm hiệu của

quá trình chuyển hóa NL tạo ra từ quang hợp thì ngay tại các

tế bào nguồn(tế bào lá) cũng có một quá trình gây lãng phí sản

phẩm quang hợp làm giảm hiệu quả chuyển hóa NL từ nguyên

liệu của quá trình quang hợp đó là quá trình hô hấp sáng.

Vậy hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng xảy ra trong điều

kiện nào? Ở nhóm thực vật nào?

Để trả lời ta nghiên cứu về quá trình hô hấp sáng

CH7: Nêu khái niệm hô hấp sáng?

CH8: Hô hấp sáng xảy ra đối với nhóm TV nào? Xảy ra

trong điều kiện nào và diễn ra trong bào quan nào của tế

bào thực vật?

- Học sinh theo dõi

- Nghiên cứu mục III, để trả lời câu hỏi

7, 8.

3 Hô hấp sáng

3.2 Đặc điểm:

- Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ

nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm

- Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%)

Hoạt động 4: Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường(10')

CH9: Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp, hãy

chứng minh quang hợp là tiền đề của hô hấp và ngược lại?

CH10: Hô hấp chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào ?

Vai trò của mỗi yếu tố đó đối với hô hấp?

CH10:Từ hiểu biết ảnh hưởng của các nhân tố môi

trường , hãy nêu các biện pháp quản nông sản thường

gặp?

- Nghiên cứu mục IV.1, IV.2 và liên hệ các kiến thức đã học để trả lời

- Các biện pháp bảo quản nông sản:

* Bảo quản khô

* Bảo quản lạnh

* Bảo quản trong nồng độ CO2 cao

4 Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

Trang 23

4.1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp

- Hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham giavào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quátrình quang hợp

4.2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu  cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứngenzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm

- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước

- Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2

- Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2

Hoạt động 5(2') Củng cố

- Hãy nêu điểm giống và khác nhau của con đường hô hấp kị khí ở thực vật?

- Học bài trả lời các câu hỏi 1 → 4 trang 55 SGK Đọc trược nội

dung bài 13: Thực hành phát hiện Diệp lục và carôtenôit

+ Kéo học sinh+ Hoá chất:

+ Nước sạch+ Cồn 90 - 960

- Mẫu thực vật để chiết sắc tố:

+ Lá có màu vàng + Các loại quả có màu vàng đỏ: gấc, hồng+ Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ

3 NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

3.1 Chiết rút diệp lục

Cân khoảng 0,2 g các mẩu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính Nếu không có cân thích hợp, thì chỉ cần lấykhoảng 20 - 30 lát cắt mỏng ngang lá (không có gân chính) Dùng kéo cắt ngang lá thành từng lát cắt thậtmỏng để có nhiều tế bào bị hư hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặcthí nghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau Dùng ống đong lấy 20 ml cồn, rồi rót lư-ợng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20 ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phảivừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong 20 - 25 phút

3.2 Chiết rút carôtenôit

THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ

CAROTENOIT

Trang 24

- Tiến hành các thao tác chiết rút carôtenôit từ lá vàng, quả và củ tương tựnhư chiết rút diệp lục.

- Sau thời gian chiết rút (20 - 30) phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dungdịch có màu (không cho mẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, trong suốt

- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơquan khác nhau của cây từ các các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếuđúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu + ; nếu không đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu -) vàobảng

+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người.

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp

Tuần: 07

Ngày soạn: 30/09/2012

1 MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm

- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

2 CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)

- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U

- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ ;

- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ

+ Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2] diêm

3 NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

3.1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari(hay nước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩykhông khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ bị vẩn đục

- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằng miệng vào đóqua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục Học sinh tự rút ra kếtluận về hô hấp của cây

THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Trang 25

3.2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)

Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần : 50g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết chết hạt.Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phải được học sinh tự tiến hành trướcgiờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đangcháy vào bình Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao ? Sau đó, mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và lạiđưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao ?

Trang 26

- Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và quá trình chuyển hoá nội bào.

- Nêu những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan tiêu hoá ở các nhóm độngvật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau

1.2 Kỹ năng: rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 12.1, hình 12.2 và các Phiếu học tập

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ(5') phân bệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí ở thực vật?

Bài mới: Trọng tâm của bài: Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa và đặc điểm tiêu hóa ở thú

ăn thực vật và thú ăn thịt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mqh giữa TĐC giữa cơ thể và môi trường với chuyển hóa nội bào(8')

CH1: Hãy nêu mối giữa TĐC giữa cơ thể và môi trường

với chuyển hóa nội bào ?

CH2 : Quá trình chuyển hóa nội bào có ý nghĩa gì đối với cơ

thể và môi trường?

- Nghiên cứu nội dung phần mở bài trong bài 15 trang 61, thảo luận nhóm để trả lời

1 Mối quan hệ giữa trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường và chuyển hoá nội bào

- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường giúp lấy các chất cần thiết (chất dinhdưỡng) từ môi trường ngoài (các chất hữu cơ phức tạp phải trải qua quá trình biến đổi trong hệ tiêu hoáthành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình chuyển hoá nội bào

- Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt độngsống của tế bào và cơ thể (trong đó có hoạt động trao đổi chất), tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

Trang 27

tế bào, cơ thể Các sản phẩm không cần thiết hoặc thừa được đào thải ra ngoài thông qua hệ bài tiết, hôhấp…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu hóa ở các nhóm động vật(15')

CH3: Tiêu hóa là gì? các nhóm động vật có quá

trình tiêu hóa giống nhau không?

CH4: Hãy so sánh quá trình tiêu hóa ở nhóm

động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và nhóm động

vật có túi tiêu hóa?

CH5: Quan sát H15.3 → H15.6 và cho biết

cấu tạo của ống tiêu hóa?

CH6: Thực hiện lệnh số 4 SGK

CH7: Phân biệt hình thức tiêu hóa ở động vật có

ống tiêu hóa với 2 nhóm động vật trên?

- Nghiên cứu mục I SGK trang 61 để trả lời

- Nghiên cứu nội dung I, II và quan sát các hình 15.1, 15.2, thảo luận nhóm để trả lời

- Quan sát các hình 15.3 → 15.6, và nghiên cứu

yêu cầu của bảng 15, thảo luận nhóm để trả lời Câu 5, 6.

- Thảo luận nhóm để trả lời

2 Tiêu hóa ở các nhóm động vật

2.1 Khái niệm

Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

2.2 Các hình thực tiêu hóa ở các nhóm động vật

2.2.1 Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá:

- Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa: chưa có cơ quan tiêu hóa

- Hình thức tiêu hóa: Tiêu hoá chủ yếu là nội bào: Thức ăn được

thực bào và bị phân huỷ trong không bào tiêu hóa nhờ enzim thuỷ phân chứa trong lizôxôm

tạo thành các chất dinh dưỡng cơ thể dễ hấp thụ

2.2.2 Động vật có túi tiêu hoá:

- Đại diện: nhóm động vật đa bào bậc thấp gồm các loài Ruột khoang

và Giun dẹp

- Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa: Túi tiêu hóa được được tạo thành từ

nhiều tế bào, có 1 lỗ thông với bên ngoài

+ Tiêu hoá ngoại bào: Các tế bào tuyến trên thành túi tiết ra các enzim biến đổi thức ăn thành

các chất đơn giản hơn

+ Tiêu hoá nội bào: Các chất dinh dưỡng này lại tiếp tục được tiêu hóa nội bào trong các tế bào

tuyến trên thành túi tiêu hóa

2.2.3 Động vật có ống tiêu hoá:

- Đại diện: nhóm động vật đa bào bậc thấp gồm các loài Ruột khoang

và Giun dẹp

- Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa: Động vật đã hình thành ống tiêu

hoá và các tuyến tiêu hoá:

- Hình thức tiêu hóa: Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa,

nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hóa) Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biếnđổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

CH8: Nêu đặc điểm tiêu hóa và cấu tạo, chức

năg của ống tiêu hóa ở động vật ăn thịt?

Ch9: Nêu đặc điểm tiêu hóa và cấu tạo, chức

năg của ống tiêu hóa ở động vật ăn thực vật?

3 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

Trang 28

Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật có nhiều điểm khác nhau:

Miệng

Bộ răng:

+ Răng cửa to bản bằng+ Răng nanh giống răng cửa+ Răng hàm có nhiều gờ

+ Giữ và giật cỏ+ Nghiền nát cỏ

Dạ dày

* Động vật nhai lại có 4 ngăn:

+ Dạ cỏ+ Dạ tổ ong+ Dạ lá sách+ Dạ múi khế

+ Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin cótrong cỏ và vi sinh vật

+ Chứa thức ăn, tiêu hoá cơ học và hoá học

Ruột

Ruột:

+ Ruột non dài+ Ruột già lớn+ Manh tràng lớn

+ Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn+ Hấp thụ lại nước và thải bả+ Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

CH1: Hãy phân biệt các hình thức tiêu hóa ở các nhóm động vật?

CH2: So sánh cơ quan tiêu hóa của động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt

Răng

Bộ răng:

+ Răng cửa hình nêm+ Răng nanh nhọn+ Răng hàm nhỏ

Bộ răng:

+ Răng cửa to bản bằng+ Răng nanh giống răng cửa+ Răng hàm có nhiều gờ

Dạ dày Dạ dày đơn

* Động vật nhai lại có 4 ngăn:

+ Dạ cỏ + Dạ tổ ong+ Dạ lá sách + Dạ múi khế

*Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày tuyến

Manh tràng + Manh tràng nhỏ(vết tích) + Manh tràng lớn

Miệng

Bộ răng:

+ Răng cửa hình nêm+ Răng nanh nhọn+ Răng hàm nhỏ

+ Gặm và lấy thịt ra+ Cắm và giữ con mồi+ ít sử dụng

Dạ dày Dạ dày đơn, to + Chứa thức ăn+ Tiêu hoá cơ học

+ Tiêu hoá hoá họcRuột

Ruột:

+ Ruột non ngắn+ Ruột già ngắn+ Manh tràng nhỏ

+ Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn+ Hấp thụ lại nước và thải bả+ Hầu như không có tác dụng

Trang 29

- Nêu được khái niệm về hô hấp(hô hấp ngoài) ở động vật

- Nêu những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp ở các nhóm độngvật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau

1.2 Kỹ năng: rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 17.1 → hình 17.5, bảng 17

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ(5') Nêu những điểm khác nhau trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thực vật và thú ăn thịt?

Bài mới: Trọng tâm của bài: Các hình thức hô hấp ở động vật

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hô hấp ngoài và bề mặt trao đổi khí(10')

CH1: Quá trình hô hấp ở động vật gồm mấy giai đoạn ?

CH2 : Hãy nêu khái niệm về hô hấp ngoài ở động vật?

CH3 : Bề mặt TĐK là gì?

CH4 : Nêu những đặc điểm của bề mặt TĐK giúp tăng hiệu

quả TĐK giữa cơ thể với môi trường?

- Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang

71, để trả lời

- Trả lời lệnh 1 SGK

1 Khái niệm về hô hấp ngoài và bề mặt trao đổi khí

1.1 Khái niệm

- Hô hấp bao gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong

- Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên ngoài theo cơ chế khuếch tán

 cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp tế bào ra ngoài

1.2 Bề mặt trao đổi khí

- Bề mặt TĐK là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong và

CO2 khuếch tán từ TB(hoặc máu) ra ngoài

- Hiệu quả TĐK của động vật phụ thuộc vào 4 đặc điểm của bề mặt TĐK:+ Bề mặt TĐK rộng

+ Bề mặt mỏng và ẩm ướt

+ Có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức hô hấp ở động vật(25')

CH5: Nêu các hình thức hô hấp chủ yếu ở động vật?

CH6: Nêu đại diện và đặc điểm trong cơ chế hô

hấp qua bề mặt cơ thể?

CH7: Thực hiện lệnh 2 SGK trang 72 ?

CH8: Nêu các đại diện ĐV hô hấp bằng mang và

- Nghiên cứu phần mở đầu mục III SGK để trả lời

- Nghiên cứu nội dung mục III.1 và quan sát H17.1

để trả lời

- Liên hệ phần kiến thức trên và nghiên cứu mục

III.2, quan sát H17.2 → thảo luận nhóm để trả

lời

HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

Trang 30

đặc điểm cấu tạo của mang thích nghi với chức

năng hô hấp dưới nước ?

CH9: Nêu các đại diện ĐV hô hấp bằng phổi và

trả lời lệnh 4 SGK?

CH10: Giải thích vì sao Cim là động vật trên cạn

trao đổi khí hiệu quả nhất?

- Nghiên cứu mục III 3, quan sát H17.3, 17.4 Thảo luận nhóm để trả lời (Thực hiện lệnh 3 SGK trang 73):

- Nghiên cứu mục III 4, bảng 17 và quan sát 17.5

→ Thảo luận nhóm để trả lời câu 9, 10

2 Các hình thức hô hấp ở động vật

2.1 Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

- Đại diện: động vật đơn bào(amip, trùng dày, ), đa bào bậc thấp(Ruột

khoang, giun tròn, giun dẹp)

+ Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào

+ Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể

2.2 Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí

- Đại diện: một số loài động vật ở cạn như côn trùng

- Đặc điểm cấu tạo của cơ quan hô hấp: Hệ thống ống khí được cấu

tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào

+ Khí O2 từ môi trường ngoài ⃗ốHTOK Tế bào, CO2 ⃗ốHTOK ra môi trường

+ Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng

2.3 Trao đổi khí bằng mang

- Đại diện: các loài cá, chân khớp(tôm, cua , ), thân mềm(Trai, ốc, )

Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều maomạch máu

+ Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước + Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của miệng, nắp mang và diềm nắp mang Dòng nước cháy bênngoài mao mạch ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch  tăng hiệu quả trao đổi khí

2.4 Trao đổi khí bằng phổi

- Đại diện: các loài động vật sống trên cạn như Bò sát, Chim và Thú

Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu

Phổi chim có thêm nhiều ống khí

+ Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang

+ Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân(bò sát), khoang bụng(chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư)

Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra

Hoạt động 3 (5'): Củng cố và dặn dò

Tuần: 09

Tiết dạy:17, 18 Bài: 18

Ngày soạn: 14/10/2012 TUẦN HOÀN MÁU

Trang 31

1 MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1.1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo chung và chức năng của HTH

- Nêu được những đặc điểm thích nghi của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau.

- Nêu được đặc điểm hoạt động của các cơ quan tuần hoàn

1.2 Kỹ năng: rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.

2.2.1) Phương tiện dạy học: Các hình 18.1 → hình 19.4, bảng 19.1, 19.2 SGK

2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ(5')

CH1: Phân biệt 4 hình thức hô hấp ở động vật?

CH2: So sánh các dạng tuần hoàn ở động vật?

Bài mới: Trọng tâm của bài: Các dạng tuần hoàn ở động vật – Hoạt động của tim

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng tuần hoàn ở động vật(35')

CH1: Ở các nhóm ĐV đơn bào, ĐV có cơ thể

nhỏ dẹp quá trình trao đổi các chất diễn ra ntn?

CH2: Vì sao động vật có kích thước lớn cần

phải có HTH ? Có mấy dạng tuần hoàn và

sắp xếp theo QL tiến hóa?

CH3: Hãy nêu đại diện các nhóm ĐV có HTH

- Nghiên cứu mục II.1, quan sát H18.1 → độc

lập nghiên cứu để trả lời

- Liên hệ kiến thức I.1 rồi nghiên cứu mục II 2, quan

sát H18.1, 18.2 → Thảo luận nhóm để trả lời

- Nghiên cứu mục III 4, bảng 17 và quan sát 17.5

→ Thảo luận nhóm để trả lời câu 9, 10

1 Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- Động vật đơn bào và nhiều loài động vật đa bào bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chất

được trao đổi qua bề mặt cơ thể

- Giun đất, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu, dịch mô)

được vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào, đồng thời nhậncác chất thải từ các tế bào để vận chuyển tới cơ quan bài tiết nhờ hoạt động của tim và hệ mạch.Tùy theo cấu tạo hệ mạch có thể phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh

+Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuần hoàn kép (hai vòng

tuần hoàn) Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w