1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Tài liệu thực hành MMT

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hành vi, cải thiện chất lượng dịch vụ (các cơ sở điều trị rối loạn do sử dụng ma túy được công nhận), cải thiện hệ thống chuyển gửi, hệ thống bù trù quốc gia. • Giảm cầu mang tính chấ[r]

Trang 1

“Thách thức và đáp ứng trong quản lý lạm dụng và lệ thuộc ATS tại Thái Lan”

TS BS CK tâm thần Apisak Wittayanookulluk

Y tế dự phòng (Chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng)

ICAP-IIIBệnh viện Thanyarak Chiangmai, Cục Dịch vụ Y tế, Bộ Y tế công cộng, Thái

Lan

Trang 2

Tình hình sử dụng chất gây nghiện tại Thái

Lan

Trang 3

Tình hình sử dụng ma túy toàn cầu

Trang 4

Trồng cây thuốc phiện

Trang 5

Số người điều trị rối loạn do sử dụng CGN 2002-2016

Số liệu toàn quốc năm

108 der

or-2017!!!!!!

Trang 6

Loại chất gây nghiện sử dụng trong nhóm người bệnh tiếp nhận điều trị năm 2016

(dữ liệu đăng ký điều trị quốc gia)

Trang 7

Phân chia theo khu vực y tế

Trang 8

Thuốc phiện >

heroin

Trang 9

20,547 BN

met(66.67) ice(0.37) heroin(12.68 )

opium(17.01 )

cannabis(0.5 5)

inhalant(0.9 8)

ATS(MA+crystal)=13,775=67.04% CDTP=(thuốc phiện +

Bắc Vùng 1

Trang 10

Phương thức điều trị

Trang 11

Cục SK y

tế

Khoa Sức khỏe tâm thần

Cơ sở nâng cao sức khỏe

UB kiểm soát ma túy

Giảm tác hại

Tổ chức PCP

Trang 12

Hệ thống chuyển gửi và năng lực cho những người có rối loạn do sử dụng ma túy tại Thái Lan

Bệnh viện tâm thần – 12 điểm

• Can thiệp ngắn, NTHV, PVTĐL,Matrix, MMT*

inf

• Mục tiêu quản lý trường hợp/, theo dõi tiếp tục & sau khi chăm sóc)

• Can thiệp ngắn, chuyển gửi, trị liệu NTHV,

PV tạo động lực, chăm sóc liên tục

Tình nguyện viện cộng đồng của Chính phủ

chăm sóc liên tục, hỗ trợ tại gia đình, giáo dục

và sức khỏe

RL đồng diễn (tâm thần và nghiện chất) không ổn định

Trang 13

Bộ Y tế công cộngtrường đại học, Cơ quan chính phủ.

Bộ Tư pháptrường hợp bắt buộc và trường hợp cải

Trang 15

Chiến lược của Thái Lan

về vấn đề liên quan đến

CGN

Trang 16

• Giảm cầu: giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, giảm kỳ thị, liệu pháp nhận thức

hành vi, cải thiện chất lượng dịch vụ (các cơ sở điều trị rối loạn do sử dụng ma túy được công nhận), cải thiện hệ thống chuyển gửi, hệ thống bù trù quốc gia

• Giảm cầu mang tính chất dự phòng – chương trình giáo dục học đường, chương trình giáo dục tại các nhà máy

• Giảm cung – buôn bán ma túy, thực thi pháp luật, theo dõi khu vực vùng biên

• Giảm tác hại – giảm hại liên quan đến sử dụng CGN (tiêm chích ma túy tổng hợp ngày càng tăng)

• Chương trình cộng đồng

Chiến lược

bằng thẻ CMT nhân dân (bảo mật), theo hệ thống máy tính toàn quốc

Giai đoạn I – chuyển gửi/thu thập từ cộng đồng (không chuyên

nghiệp)

Giai đoạn II – phỏng vấn sâu, chẩn đoán (dựa vào Bệnh viện)

Giai đoạn III - kế hoạch điều trị (OPD/IPD,tự nguyện/bắt buộc, MMT )

Giai đoạnIV - kết quả cuối chương trình điều trị

Giai đoạn V - kết quả chăm sóc và theo dõi sau điều trị Phiên bản mới!

Trang 17

Ma túy kích thích dạng

Amphetamine - ATS

Trang 18

• Thiếu hoặc chương trình điều trị

chưa hiệu quả

• Các vấn đề về bảo hiểm

• Tỷ lệ tuân thủ điều trị và tỷ lệ tái

phát

Trang 19

Chiến lược KPIs quốc

• Tỷ lệ phục hồi sau 3 tháng (BN đã hoàn thành chương trình

điều trị và được theo dõi sau 3 tháng) 85-92% : mất dấu

60-70% (chỉ số

trong vòng 2 năm trở lại đây và lấy từ DSM5 – chỉ số phục hồi sớm)

Trang 20

Hoạt động

• Thực thi pháp luật

2014 (cuộc đảo chính quân sự) chuyển gửi các trường hợp từ bắt buộc sang hình thức tự nguyện (nội bộ) sử dụng mô hình xã/phường đặc biệt là chương trình sau chăm sóc phục hồi 108 trường hợp

• Nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng

giảm kỳ thị (tái giáo dục cộng đồng  bệnh não mạn tính tái phát và có thể điều trị được – chiến dịch, quảng cáo

• Tăng cường năng lực và chất lượng điều trị của Chính phủ

Khóa điều trị ngắn hạn tại cộng đồng (y tế công cộng, nội vụ, quản chế và gia

đình)

Tái tổ chức xã hội (tăng giảm địa điểm)

Các chương trình dự phòng trong trường học và tại các nhà máy

Trang 21

Kết quả

Đối với ATS

Giảm cung– Kiểm soát biên giới, tăng cường thực thi pháp luật (đối với người buôn bán)

Giảm cầu

• Tăng số người tiếp nhận điều trị (lạm dụng và lệ thuộc)

• Cải thiện hệ thống chuyển gửi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng

(điều trị tại cộng đồng  điều trị chuyên khoa)

• Giảm kỳ thị

Giảm cầu mang tính chất dự phòng

• Nhận thức xã hội (nghiện là bệnh não mạn tính tái phát và có thể

điều trị được)

Trang 22

Kết quả

• Tỷ lệ điều trị ATS thành công khoảng 70-90% (chỉ tính những

người hoàn thành liệu trình điều trị và hoàn thành theo dõi sau điều trị)

Tuy nhiên tỷ lệ tuân thủ điều trị chỉ ở mức 25-30% ( tỷ lệ bỏ trị

cao hơn tỷ lệ hoàn thành điều trị)

Trang 23

Thực hành

• Sử dụng Bộ công cụ sàng lọc phiên bản 2 của

Bộ Y tế công cộng (chỉnh sửa từ bộ công cụ

ASSISTs) 2 năm trước

• Khuyến nghị của Thái Lan cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế trong điều trị các rối loạn

sử dụng methamphetamine: Cục Dịch vụ Y tế, Bộ YTCC.

Trang 24

Đáp ứng với thách thức

2016

Trang 25

Các hoạt động của Chính phủ theo

UNGASS 2016

• Thay đổi luật pháp

• Nhiều phương thức tiếp cận YTCC

• Dựa vào cộng đồng (sự tham gia của

Chính phủ và người dân)

• Định hướng lại đó là vấn đề khỏe cộng

đồng

Trang 26

Chiến lược

• Tái cơ cấu và tái tổ chức Bộ YTCC và các

nhà tài trợ

• Sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự

trong hệ thống cơ quan nhà nước

• Thay đổi định nghĩa từ “xã hội không có sử

dụng CGN” sang “Xã hội không có lạm

dụng chất gây nghiện”

Trang 27

Bộ Y tế công cộng

• Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở (sàng lọc và can thiệp ngắn)

• Tăng cường năng lực của bậc thang giới thiệu chuyển gửi

• Thiết lập các trung tâm điều trị tích hợp (Bộ YTCC)

• Xây dựng các tiêu chuẩn cơ bản và tối thiểu

• Tái sắp xếp hệ thống số liệu quốc gia

• Tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có (nhân viên tích hợp từ các

Bộ ngành)

• Định hướng lại - đó là vấn đề sức khỏe cộng đồng

Trang 28

Khó khăn trở ngại cho việc tiếp cận chương trình

• Tình trạng kinh tế xã hội – thu nhập thấp, thất

Trang 29

Khuyến nghị

• Tăng cường vận động chính sách về nghiện và tác hại về xã hội và đặc biệt là các tác hại liên quan

đến xã hội

• Thu thập có hệ thống dữ liệu/thông tin

• Sự đa dạng của các chương trình điều trị

• Cần phát triển chương trình giám sát và đánh giá

cụ thể chi tiết

• Phát triển điều trị thay thế  Yếu tố thành công quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc.

Trang 30

Thank you

drapisak@hotmail.comFacebook : Docboy wittayanookulluk

Line : drapisak

drapisak@hotmail.comFacebook : Docboy wittayanookulluk

Line : drapisak

Ngày đăng: 11/03/2021, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w