1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Tuần 3. Bạn của Nai Nhỏ

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 86,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV theo doõi vaø höôùng daãn caùc nhoùm ñoïc ñuùng. Cha Nai Nhoû noùi: “ Cha khoâng ngaên caûn con, nhöng con haõy keå cho cha nghe veà baïn cuûa con” ) Caâu 2: Nai Nhoû ñaõ keå cho ch[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG – Tuần 3 (Từ ngày 19/9 đến 23 /9/ 2016 )

Thứ

Số tiết CT

TÊN BÀI HỌC

2

2 TẬP ĐỌC 7 Bạn của Nai Nhỏ

5

3

1 THỂ DỤC 5 Quay phải – Quay trái- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi!

3 TOÁN 12 Phép cộng có tổng bằng 10

5 ĐẠO ĐỨC 3 Biết nhận lỗi và sửa lỗi

4

1 M.THUẬT 3 Vẽ theo mẫu: Vẽ lá cây

4 LT- CÂU 3 Từ chỉ sự vật- Câu kiểu Ai là gì?

5

1 THỂ DỤC 6 Quay phải- Quay trái Động tác Vươn thở và Tay

6

1 ÂM NHẠC 3 Ôn tập bài hát: Thật là hay

2 T.L.VĂN 3 Sắp xếp câu trong bài

4 TH CÔNG 3 Gấp máy bay phản lực (Tiết 1)

Trang 2

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2016

- Luôn là người bạn tốt đáng tin cậy

GDKNS: biết tôn trọng giá trị của người khác

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ viết 2 câu hướng dẫn đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cu õ : (4’)

- Gọi HS đọc Đ1 và hỏi: + Các vật và con vật

xung quanh ta làm những việc gì?

- Gọi HS đọc Đ2 và hỏi: + Bé làm những việc gì ?

1.Giới thiệu chủ điểm và bài học:(2’)

- GV: Tuần này các em học chủ điểm: “ Bạn bè”

- GV đđđưa tranh giới thiệu:Có một chú Nai Nhỏ

muốn được đi chơi xa cùng bạn Cha của Nai Nhỏ

có cho phép chú đi hay không? Vì sao vậy? Đọc

câu chuyện: “Bạn của Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết

rõ điều đó.

2.Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 2: (30’) Luyện đọc

a) GV đọc mẫu toàn bài: Đọc lời Nai Nhỏ hồn

nhiên, ngây thơ; lời cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại,

sau vui vẻ hài lòng

b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu: ( đọc liền 2, 3 câu cho trọn lời

nhân vật)

- GV theo dõi và hướng dẫn đọc các từ khó: ngăn

cản, hích vai, thật khoẻ, đôi gạc ngã ngữa

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV nhắc các em chú ý cách ngắt nghỉ hơi và

giọng đọc

- GV hướng dẫn đọc câu khó:

+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp

Làm việc thật là vui

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Mở SGK xem chủ điểm

- HS cả lớp quan sát tranh

- HS nhắc lại đề bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trongbài

- HS đọc cá nhân và cả lớp

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Trang 3

lao tới/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã

ngữa.//

+ Con trai bé bỏng của cha/ con có một người

bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút

nào nữa.//

- GV giải nghĩa cho HS hiểu các từ ngữ cuối bài

học: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc

- GV giảng thêm :

Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt

người hay con vật

* Đọc đoạn trong nhóm:

- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm đọc đúng

* Thi đọc giữa các nhóm: Đọc đoạn

-GV cho đại diện các nhóm thi đọc, GV nhận xét

và khen ngợi

* Đọc đồng thanh: Đoạn 1,2

TIẾT 2

 Hoạt động 3:( 23’) Tìm hiểu bài

Câu 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?Cha Nai

Nhỏ nói gì ?

( Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi xa cùng với bạn

Cha Nai Nhỏ nói: “ Cha không ngăn cản con,

nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con” )

Câu 2: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn mình ?

( HĐ 1: Lấy vai hích hòn đá to chặn ngang lối đi

HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ

đang rình sau bụi cây

HĐ 3 : Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã

ngửa để cứu Dê Non)

Câu 3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên

một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào

?

- GV khẳng định:Đặc điểm “ dám liều mình vì

người khác” được nhiều HS tán thưởng nhất vì đó

là đặc điểm của một người vừa dũng cảm vừa tốt

bụng

Câu 4 : Theo em, người bạn tốt là người như thế

nào ?

- GV giúp các em HS phân tích để thấy được

( Người sẵn sàng giúp người, cứu người là người

bạn tốt,đáng tin cậy.Chính vì vậy cha Nai Nhỏ chỉ

- HS đọc cá nhân và cả lớp

- HS đọc các từ chú giải ở SGK

- HS đọc nhóm đôi

- HS đọc cá nhân

- cả lớp nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh-HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH

-HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4để trả lời

- HS nêu ý kiến cá nhân của từng emkèm theo lời giải thích

- HS thảo luận nhóm 4 em

- HS biết đây là đức tính của người

Trang 4

yên tâm về bạn của con, không biết bạn con dám

lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc sói cứu Dê

Non.)

 Hoạt động 4: (9’) Luyện đọc lại

- GV cho vài nhóm thi đọc lại

- GV kết luận nhóm đọc hay và đúng

C Hoạt động nối tiếp:( 3’)

-GV hỏi: Đọc xong câu chuỵên em biết được vì

sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của

mình đi chơi xa ?

- GV : Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi

cùng với một người bạn tốt, đáng tin cậy, dám

liều mình giúp người, cứu người

GDKNS: biết tôn trọng giá trị của người

khác

- Chuẩn bị bài: Gọi bạn

- Nhận xét tiết học

bạn tốt

-Mỗi nhóm 3 HS thi đọc

- HS phát biểu theo cách hiểu của cácem

-Đọc bài ở nhà

Kiểm tra các nội dung:

- Đọc, viết số có 2 chữ số;viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng một phép tính đã học

- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng

II Đề kiểm tra: ( Thời gian làm bài 40 phút)

Bài 1: Viết các số:

a) Từ 51 đến 60 :b) Từ 86 đến 95 :

Bài 2: Viết

a) Số liền trước của 81 là:

b) Số liền trước của 99 là:

c) Số liền sau của 39 là :

d) Số liền sau của 76 là :

Bài 3: Tính:

35 84 21 77 +23 - 52 +60 - 37

Trang 5

Bài 4: Mai và Lan làm được 36 bông hoa, Mai làm được 16 bông hoa Hỏi Lan làm

được bao nhiêu bông hoa ?

Bài 5 : Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

A B

| |

a) Độ dài đoạn thẳng AB là: cm

b) Độ dài đoạn thẳng AB là: dm

III Cách đánh giá:

Viết câu lời giải đúng được 0,5 điểm.

Viết phép tính đúng được 1 điiểm.

Viết đáp số đúng được 0,5 điểm.

Bài 5: ( 2 điểm)

Viết đúng mỗi số được 1 điểm

Kết quả là: a) 10 cm

b) 1 dm

Trang 6

Thứ ngày tháng 9 năm 2015

Tên học sinh :

Lớp 2A Trường Tiểu học AN MỸ BÀI KIỂM TRA MÔN : TOÁN Đề bài ( Thời gian làm bài 40 phút) Bài 1: Viết các số: c) Từ 51 đến 60 :

d) Từ 86 đến 95 :

Bài 2: Viết a) Số liền trước của 81 là:

b) Số liền trước của 99 là:

c) Số liền sau của 39 là :

d) Số liền sau của 76 là :

Bài 3: Tính: 35 84 21 77

23 52 60 37

Bài 4: Mai và Lan làm được 36 bông hoa, Mai làm được 16 bông hoa Hỏi Lan làm được bao nhiêu bông hoa ? Bài giải

Bài 5 : Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. A B | |

a) Độ dài đoạn thẳng AB là: cm b) Độ dài đoạn thẳng AB là: dm + – + –

Trang 7

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2016

THỂ DỤC

Tiết 5: QUAY PHẢI - QUAY TRÁI

TRÒ CHƠI:“NHANH LÊN BẠN ƠI !”

I Mục tiêu :

- Học mới quay phải , quay trái

- Ôân trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi !”

- Bước đầu biết cách thực hiện quay phải, quay trái

- Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi.

Nghiêm túc trong giờ học , trật tự khi chơi

II Địa điểm – phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn , sạch sẽ

- Cờ và kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học

- Cho các em ôn cách chào, báo cáo, chào khi gặp

giáo viên

* Khởi động:Cho HS chạy nhẹ nhàng theo một hàng

dọc trên địa hình tự nhiên 50 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu Dừng lại

quay vào tâm

-Trò chơi : “Diệt các con vật có hại”

2 Phần cơ bản :

* Từ đội hình vòng tròn sau khởi động, cho HS giải

tán, sau đó hô khẩu lệnh: Tập hợp hàng dọc- dóng

hàng

a)Học quay phải, quay trái

- GV làm mẫu và giải thích động tác, sau đó cho HS

tập

Lần 1,2: Tập chậm tư thế của hai bàn chân ( cho HS

đếm 1: quay; 2: đưa chân sau về với chân trước)

Lần 3,4: Nhịp hô nhanh hơn, xen kẽ GV nhận xét,

chỉ dẫn động tác sai và cách sửa

Lần 5: Tổ chức cho HS thi xem tổ nào thực hiện

Trang 8

động tác đúng, đều.

b) Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm,

đứng nghỉ , quay phải, quay trái , điểm số từ 1 đến

hết theo tổ.

- Quan sát – uốn nắn

c) Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !”

Lần 1: Chơi thử để HS nhớ lại cách chơi và tạo khí

thế

Lần 2: Cho HS chơi chíng thức có phân thắng, thua

( STD trang 36- 37)

3 Phần kết thúc :

- Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay, hát

- GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà

- GV hô “giải tán”

- Tính cẩn thận, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép

Bảng lớp ghi bài 2, bài3

- HS: Vở chính tả, vở BT-TV, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cu õ: (3’)

- GV gọi HS lên bảng viết:

+ 2 tiếng bắt đầu bằng g

+ 2 tiếng bắt đầu bằng gh

- Gọi HS viết và đọc 7 chữ cái: s -> y

- Nhận xét, ghi điểm

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu yêu cầu của tiết học

 Hoạt động 2: (23’) Hướng dẫn nghe viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả trên bảng

- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả:

- 2 HS lên bảng thực hiện

- 2 HS

Trang 9

+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với

bạn ?( Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ mạnh, thông

minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu bạn)

- Hướng dẫn nhận xét:

+ Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

+ Tên nhân vật trong bài viết thế nào?

+ Cuối câu có dấu câu gì?

- Hướng dẫn viết bảng con những chữ khó

b) Cho HS chép bài vào vở:

- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở Cách chép bài, trình bày

bài

- GV cho HS chép bài, theo dõi và nhắc nhở

c) Chấm và chữa bài:

- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách viết chữ

cần lưu ý về chính tả

- Chấm 7 bài, nhận xét

 Hoạt động 3:(8’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2:/ 25 Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?

- GV mời HS lên bảng làm mẫu

ày tháng -> ng ày tháng

- Cho HS làm VBT – TV

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: Điền vào chỗ trống:

b) đổ hay đỗ

- GV cho HS làm VBT- TV

- GV tổ chức cho các nhóm làm bài thi với nhau trên

giấy khổ lớn dán ở bảng lớp

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

( đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại)

3 Hoạt động nối tiếp: (3’)

- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả ng/ ngh

- Chuẩn bị:( nghe viết) Gọi bạn

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài chép

- HS trả lời

- HS cả lớp tìm và nêu

- HS viết bảng con

- Cả lớp mở vở

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS soát lại bài và tự chữa bằngbút chì

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm mẫu

- Cả lớp theo dõi

- 2 HS lên bảng

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân

- Mỗi nhóm 2 em làm bài thi tiếp sức

- Vài HS đọc lại

***********************************

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2016 TỐN

Trang 10

Tiết 12 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I Mục tiêu:

Biết cộng hai số có tổng bằng 10

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng10

- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn

II Đồ dùng dạy học:

- GV: 10 que tính, bộ chữ số, bảng cài ( que tính) có ghi cột chục, đơn vị

- HS: 10 que tính

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1.Kiểm tra kiến thức cu õ :(3’)

- Nhận xét bài kiểm tra

) Giới thiệu: (1’) “Phép cộng có tổng bằng 10”

GV ghi đề lên bảng

 Hoạt động 2:(12’) Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10

a) GV giơ 6 que tính và hỏi HS :

+ Có mấy que tính?

- GV cho HS lấy 6 que tính để trên bàn

- GV cài 6 que tính vàobảng cài và hỏi:

+ Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục ?

- GV viết 6 vào cột đơn vị

b) GV giơ 4 que tính và hỏi HS :

+ Lấy thêm mấy que tính nữa ?

- GV cho HS lấy 4 que tính để trên bàn

- GV cài 4 que tính vàobàng cài và hỏi:

+ Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị ?

- GV viết4 vào cột đơn vị

c) GV chỉ vào những que tính cài lên bảng và hỏi :

+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?

- GV cho HS kiểm tra số que tính của các em, cho HS

bó thành 1 bó 10 que tính

- GV hỏi tiếp : + 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ?

- GV gắng dấu cộng lên bảng, viết 0 thẳng cột với 6và

4, viết 1 ở cột chục

* GV giúp HS nêu được : 6 cộng 4 bằng 10, viết 0

thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục

d) GV nêu phép cộng và viết bảng : 6 + 4 =

* Hướng dẫn HS đặt tính như sau :

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhắc lại đề bài

- Cả lớp quan sát

Trang 11

+ Đặt tính : Viết 6, viết 4 thẳng cột 6, viết dấu cộng

và kẻ vạch ngang

+ Tính : 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị 1 vào

cột chục

+64

10 Vậy : 6 + 4 = 10 hoặc 4 + 6 = 10

 Hoạt động 3: ( 18’)Thực hành

Bài 1/12 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GV cho HS tự làm, nhẩm theo bảng tính đã học ở lớp

1 để hoàn thành bài tập

- GV cho cả lớp làm vào vở, vài em lên bảng

- GV hướng HS đặt tính sao cho các chữ số thẳng cột

(0 ở hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)

Bài 3 : Tính nhẩm:(làm dòng 1)

- Cho HS nhẩm tính nhanh và nêu miệng kết quả

nhẩm

( 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16).Vậy 7+3+6=16

Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A,B,C ở SGK/12,

nêu đồng hồ chỉ mấy giờ

- GV nhận xét, đưa ra KQ đúng

Hoạt động nối tiếp:( 3’)

- GV củng cố cho HS: Phép cộng có tổng bằng 10

- Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24

- Nhận xét tiết học

- Vài HS nêu lại cách tính

- HS chú ý

- HS phân biệt

- HS nêu yêu cầu Lớp làm bài vào vở

- Vài HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài rồi chấm chéovới nhau

-HS nêu yêu cầu

- HS đọc cách tính nhẩm từ tráisang phải

- HS nêu yêu cầu

- Nhóm 2 em quan sát, sau đónêu miệng kết quả

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2016

+ Còn viết thường gọi là đặt tính rồi tính

Trang 12

ĐẠO ĐỨC

I Mục tiêu:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

- Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi

- Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn khôngtrung thực

- GDKNS: nhận trách nhiệm với những việc mình làm

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Phiếu thảo luận nhóm (HĐ1), Câu chuyện “ Cái bình hoa”

- HS: Vở bài tập đạo đức

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cũ: (3’) Học tập sinh

hoạt đúng giờ

- GV cho HS đọc ghi nhớ

+ Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?

+ Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực hiện thời

gian biểu của nhau

- Nhận xét

- GV chốt ý: Có thói quen sinh hoạt, làm việc đúng

giờ là 1 việc không dễ Các em hằng ngày nên luyện

tập tự điều chỉnh công việc hợp lý và đúng giờ

 Mục tiêu: Giúp HS xác định ý nghĩa của hành vi

nhận và sửa lỗi, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi

Cách tiến hành:

1 GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm theo dõi câu

chuyện và xây dựng phần kết câu chuyện

2 GV kể chuyện: Cái bình hoa

- Kể đến đoạn “ Ba tháng trôi qua không ai còn nhớ

đến chuyện cái bình vỡ” dừng lại

- GV hỏi: + Nếu Vô – va không nhận lỗi thì điều gì

- 2 HS đọc

- 2 em ngồi cạnh nhau

- HS Nhắc lại

- Chia nhóm 4 em

Trang 13

xảy ra?

+ Các em thử đoán xem Vô –va đã nghĩ và

làm gì sau đó ?

-Cho các nhóm trình bày kết quả

- GV cho các nhóm khác bổ sung

- GV hỏi: + Các em thích đoạn kết nhóm nào hơn ? Vì

sao ?

3 GV kể đoạn cuối câu chuyện

4 GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:

+ Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì sau khi

mắc lỗi?

+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?( Được mọi

người yêu mến, mau tiến bộ)

- Cho các nhóm trả lời câu hỏi

GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi,

nhất là đối với các em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều quan

trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi và sửa lỗi.Biết nhận

lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu

quí

 Hoạt động 3:(10’) Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình.

Mục tiêu: Giúp HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình

Cách tiến hành:

1 GV qui định cách bày tỏ ý kiến và thái độ cho HS

nắm được: Nếu tán thành thì đưa thẻ màu đỏ-Không

tán thành thì đưa thẻ màu xanh

2 GV lần lượt đọc từng ý kiến.( Vở BT- ĐĐ/ 6)

3 HS bày tỏ ý kiến và giải thích lí do

GV kết luận: - Ý kiến a) là đúng: người nhận lỗi là

người dũng cảm, trung thực

- Việc làm b) là cần thiết nhưng chưa đủ vì có thể làm

cho người khác bị nghi oan là đã phạm lỗi

- Ý kiến c) chưa đúng vì đó sẽ là lời nói suông cần sưả

lỗi để mau tiến bộ

- Ý kiến d) là đúng, cần phải nhận lỗi cả khi không ai

biết mình mắc lỗi

- Ý kiến đ) là đúng vì trẻ em cũng phải cần tôn trọng

như người lớn

- Ý kiến e) là sai, cần phải xin lỗi cả người quen lẫn

người lạ khi mình có lỗi với họ

- GV rút ra câu ghi nhớ và ghi bảng:

GHI NHỚ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau

- HS thảo luận nhóm, phánđoán phần kết

( 3’)-Đại diện nhóm

- HS phát biểu

- Nhóm 2 em

- Thảo luận (3’)

- Nhóm khác bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

- Lắng nghe và bày tỏ ý kiến

- HS đọc ghi nhớ trang 7VBTĐĐ

Trang 14

tiến bộ và được mọi người quí mến.

Hoạt động nối tiếp: (3’)

- GV hỏi: + Có khi nào em mắc lỗi mà chưa nhận lỗi

không?

+ Nếu mắc lỗi mà em biết nhận lỗi và sửa lỗi thì

sao ?

GDKNS: nhận trách nhiệm với những việc mình làm

Chuẩn bị: Thực hành ( Kể lại một trường hợp em đã

nhận và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa lỗi với

- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

II Đò dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ ghi khổ thơ 3 hướng dẫn đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động day h ọ c:

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cũ:(4’) Bạn của

Nai Nhỏ

- Cho HS đọc đoạn 1,2 và hỏi: Nai Nhỏ xin phép

cha đi đâu?

- Cho HS đọc đoạn 3,4 và hỏi: Theo em người bạn

tốt là người bạn như thế nào ?

- GV nhân xét

Giới thiệu: (1’)

- GV cho HS xem tranh và giới thiệu:

* Bê và Dê là 2 loài vật cùng ăn cỏ, ăn lá Bê

Vàng và Dê Trắng trong bài thơ hôm nay rất thân

nhau Chúng có 1 tình bạn rất cảm động Các em sẽ

biết rõ hơn điều đó qua bài thơ “ Gọi bạn”

- GV ghi đề lên bảng

-2 HS lên đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp quan sát tranh và lắngnghe

- HS nhắc lại đề bài

Trang 15

 Hoạt động 2: (15’) Luyện đọc

a) GV đọc mẫu bài thơ : Đọc với giọng chậm rãi,

tình cảm, câu hỏi kết thúc ở khổ 2 đọc giọng lo

lắng, cao giọng ở lời hỏi, lời gọi của Dê Trắng ở

khổ 3 đọc ngân dài, thiết tha

b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

* Đọc từng dòng thơ:

- GV kết hợp sửa cách đọc cho học sinh

- Hướng dẫn HS đọc các từ khó : thuở nào, sâu

thẳm

* Đọc từng khổ thơ trước lớp: Bài có 3 khổ thơ

- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ 3: Ngắt giọng,

nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm

Bê Vàng/ đi tìm cỏ

Lang thang /quên đường về

Dê Trắng /thương bạn quá

Chạy khắp nẻo /tìm Bê

Đến bây giờ /Dê Trắng

Vẫn gọi hoài /“Bê! Bê!”

- GV giải nghĩa các từ chú giải : sâu thẳm, hạn hán,

lang thang

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm :

- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng

* Thi đọc giữa các nhóm:

- GV nhận xét, khen ngợi, nhắc nhở

* Lớp đọc đồng thanh : Đọc cả bài thơ

 Hoạt động 3: ( 8’) Tìm hiểu bài

- GV cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ

thơ, cả bài để trả lời câu hỏi

Câu 1: Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?

(Sống trong rừng xanh sâu thẳm)

GV giảng : Ở khổ1, tác giả giới thiệu về khu rừng

xanh sâu thẳm có đôi bạn sống với nhau rất thân

Câu 2: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ? (Vì trời hạn

hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn.)

GV giải thích: Bê Vàng và Dê Trắng là 2 loài vật

cùng ăn cỏ bứt lá Trời hạn hán cỏ cây khô héo,

chúng có thể chết vì đói khát nên phải đi tìm cỏ.

Câu 3: Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm

gì? (Dê Trắng thương bạn chạy khắp nơi tìm gọi

bạn)

Câu 4: Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê!

- Cả lớp theo dõi bài ở SGK

- HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- HS đọc nghĩa các từ được chú giảisau bài

- HS đọc nhóm 2 em

- Đại diện nhóm

- Lớp nhận xét

- Chia 3 dãy bàn đọc

- HS đọc ở khổ 1 để trả lời

- Hiểu ý nghĩa khổ 1

- HS đọc khổ 2 để trả lời

- HS đọc khổ 3 để trả lời-HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩcủa các em

Trang 16

( Vì nhớ thương bạn cũ/ )

 Hoạt động 4: ( 7’) Học thuộc lòng khổ thơ.

- GV đưa bảng phụ ghi khổ thơ 2 và 3

- Cho HS luyện đọc xóa dần bảng ( 3 lần)

- Cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

- GV chấm điểm chọn HS có trí nhớ tốt

Hoạt động nối tiếp: (3’)

- GV hỏi: + Đọc xong bài thơ em có nhận xét gì về

tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng?(Bê Vàng và

Dê Trắng rất thương nhau)

- GDHS : Tình bạn phải thân thiết, đối xử tốt, gắn

bó lâu dài với nhau

- Chuẩn bị bài : “Bím tóc đuôi sam”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc nhẩm 2 khổ thơ -Lớp đọc đồng thanh

- Vài HS đọc

- Lớp nhận xét

- HS phát biểu

- Thực hiện bài học

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2016

TOÁN Tiết 13: 26 + 4 ; 36 + 24

I Mục tiêu:

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ;36 + 24.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Cẩn thận, khoa học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: + 4 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính + 10 que tính rời

+ bảng gài

- HS: SGK

III Các hoạt động day học :

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cu õ :(3’) Phép cộng có

tổng bằng 10

- GV cho HS lên bảng làm bài

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Học dạng toán 26 + 4, 36 + 4

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 26 + 4

- GV nêu bài toán: Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa.

Hỏi tất cả có bao nhiêu tính?

- GV cho HS thao tác trên vật thật.

Vậy: 26 + 4 = 30

- GV thao tác với que tính trên bảng

- 4 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét

Trang 17

- Có 26 que tính Thầy gài 2 bó và 6 que tính lên bảng.

Viết 2 vào cột chục, 8 vào cột đơn vị

- Thêm 4 que tính nữa Viết 4 vào cột đơn vị dưới 6

- Gộp 6 que tính và 4 que tính được 10 que tính tức là 1

bó, 2 bó thêm 1 bó được 3 bó hay 30 que tính Viết 0 vào

cột đơn vị, viết 3 vào cột chục

Vậy: 26 + 4 = 30

- GV hướng dẫn HS đặt tính ròi tính : 26 + 4

+ Đặt tính: Viét 26, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu

cộng, kẻ vạch ngang

 Hoạt động 3: Giới thiệu phép cộng 36 + 24

- GV nêu bài toán: Có 36 que tính Thêm 24 que tính nữa.

Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- GV thao tác trên que tính

- Có 36 que tính (3 bó và 6 que rời) viết 3 vào cột chục và

6 vào cột đơn vị

- Thêm 24 que tính nữa Viết 2 vào cột chuc, 4 vào cột

đơn vị

- Gộp 6 que tính với 4 que tính được 10, tức là 1 bó 3 bó

cộng 2 bó bằng 5 bó, thêm 1 bó bằng 6 bó Viết 0 vào cột

đơn vị, viết 6 vào cột chục

Vậy: 36 + 24 = 60

- GV hướng dẫn HS đặt tính ròi tính : 36 +24

+ Đặt tính: Viêùt 36, viết 24 thẳng cột với 36, viết dấu

cộng, kẻ vạch ngang

- Nêu yêu cầu

- Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 cột thẳng cột

nhau

- Lấy 26 que tính (2 bó, mỗibó 10 que tính và 6 que tínhrời) Lấy thêm 4 que tínhnữa

- HS lên ghi kết quả phépcộng để có 26 cộng 4 bằng 30

- HS nêu lại cách tính

- HS thao tác trên vật thật

- HS lên bảng ghi kết quảphép cộng để có 36 + 24 = 60

- HS nêu lại cách tính

- HS nêu

- HS làm bài a vào bảng con

- HS lên bảng sửa bài

++

+

+

Trang 18

- Phải nhớ 1 vào các tổng các chục nếu tổng các đơn vị

Bài 2: Giải toán

- Để tìm số gà Mai và Lan nuôi, ta làm thế nào?

- GV tóm tắt đề

- GV hướng dẫn HS giải – cho 1 HS lên bảng giải

Tóm tắt

Mai nuôi: 22 con gà

Lan nuôi: 18 con gà

Cả 2 bạn nuôi: con gà?

Bài giải

Số con gà cả 2 nhà nuôi là:

22 + 18 = 40 (con gà)

Đáp số : 40 con gà

3 Hoạt động nối tiếp: (3’)

- Củng cố cho HS cách thực hiện phép cộng

- Chuẩn bị bài “ Luyện tập ”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2016

LUYỆN TỪ & CÂU :

Tiết 3: TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)

- Biết đặt câu theo mẫu: Ai là gì? (BT3)

- Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh – bảng phụ ghi câu mẫu

- HS: SGK- VBT

III Các hoạt động dạy học :

b)

a)

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:52

w