- Có hai loại kiểu tín hiệu vào là tín hiệu Analog và tín hiệu Digital - Hiện nay các màn hình có kiểu tín hiệu vào là Analog vẫn phổ biến hơn (vì đa số máy[r]
Trang 1BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 2Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viênnghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tinh trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Côngnghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu kỹ thuật sửachữa màn hình này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập,lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùngnguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính củatrường cao đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu mô đun Kỹ thuật sửachữa màn hình là một mô đun giữ một vị trí rất quan trọng: rèn luyện tay nghề chohọc sinh Việc dạy thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố: vật tư thiết bị đầy đủ đồng thờicần một giáo trình nội bộ, mang tính khoa học và đáp ứng với yêu cầu thực tế
Nội dung của giáo trình “Kỹ thuật sửa chữa màn hình” bao gồm 10 bài:Bài 1: Các thông số kỹ thuật cần biết của monitor LCD
Bài 2: Sơ đồ khối Monitor LCD
Bài 3: Thay thế và LCD panel – Màn hình
Bài 4: Thay thế và sửa chữa mạch nguồn sử dụng IC và đèn công suất
Bài 5: Thay thế và độ IC cho mạch nguồn màn hình LCD
Bài 6: Thay thế và sửa chữa mạch phím nhấn trong màn hình LCD
Bài 7: Thay thế và sửa chữa mạch Inverter trong monitor LCD
Bài 8: Thay thế và độ bo Inverrter đa năng cho màn hình LCD
Bài 9: Thay thế và sửa chữa mạch vi xử lý trong monitor LCD
Bài 10: Thay thế và sửa chữa mạch xử lý tín hiệu hình trong monitor LCD
Đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy của cáctrường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới vàbiên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu đểtùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà giảng viên tự điều chỉnh ,bổ xungcho thích hợp và không trái với quy định của chương trình đào tạo cao đẳng
Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật đầu ngành
Xin trân trọng cảm ơn!
Bà Rịa , ngày….tháng… năm 2020
Tham gia biên soạn:
Bùi Văn Vinh
Trang 4MỤC LỤC
GIÁO TRÌNH 1
LỜI GIỚI THIỆU 3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH 8
BÀI 1:CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦN BIẾT CỦA MONITOR LCD 9
1 Thông số kỹ thuật của màn hình LCD 9
1.1.Thông số kỹ thuật: 9
1.2.Ý nghĩa các thông số: 10
2 So sánh các ưu điểm và nhược điểm của màn hình CRT với LCD 17
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 18
BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI MONITOR LCD 19
1 Sơ đồ khối tổng quát của màn hình LCD 20
1.1 Sơ đồ khối của màn hình LCD 20
1.2 Nguyên lý hoạt động và nhiệm vụ của các khối 20
2 Các chú thích trên các vỉ máy 25
3.Thực hành dò mạch theo sơ đồ 27
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 27
BÀI 3: THAY THẾ LCD PANEL – MÀN HÌNH 29
1 Cấu trúc của màn hình LCD 29
1.1 Khái niệm về TFT LCD 29
1.2 Cấu tạo của các điểm ảnh trên màn hình 30
1.3 Điều khiển ánh sáng đi qua điểm mầu như thế nào? 31
1.4 Sự khác nhau về nguyên lý phát sáng giữ hai loại màn hình 32
1.5 Cấu trúc của màn hình tinh thể lỏng 33
1.6 Tấm lọc màu 34
1.7 Ánh sáng nền 35
2.Nguyên lý tạo ảnh trên màn hình 36
2.1.Nguyên lý quét ngang và quét dọc 36
Trang 52.2 Quá trình tạo ảnh 38
2.3 Nguyên lý trộn màu trên màn hình LCD 39
3.Thay thế và sửa chữa hư hỏng của panel LCD 40
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 52
BÀI 4: THAY THẾ VÀ SỬA CHỮA MẠCH NGUỒN SỬ DỤNG IC VÀ ĐÈN CÔNG SUẤT 54
1 Sơ đồ tổng quát của khối nguồn 54
1.1 Sơ đồ tổng quát 54
1.2 Phân tích chức năng của các mạch trên khối nguồn 54
2 Phân tích sơ đồ chi tiết của khối nguồn sử dụng IC và đèn công suất 57
2.1 Nguyên lý mạch đầu vào 57
2.2 Nguyên lý của mạch dao động và công suất 59
2.3 Nguyên lý của mạch hồi tiếp so quang 61
2.4 Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá dòng, quá áp 63
3 Thay thế và sửa chữa những hư hỏng thường gặp trên khối nguồn dụng IC và đèn công suất 64
3.1 Điều kiện thực hiện 64
3.2 Trình tự thực hiện 65
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 66
BÀI 5: THAY THẾ VÀ ĐỘ IC CHO MẠCH NGUỒN MÀN HÌNH LCD 68
1 Sơ đồ chân IC DM 0565R 68
2 Phương pháp độ IC cho khối nguồn 69
2.1 Xác định vị trí các linh kiện ,IC trên board mạch 69
2.2 Xác định các linh kiện cần gữi lại và linh kiện thay thế trên sơ đồ nguyên lý 70
3 Thay thế và độ IC cho mạch nguồn 70
3.1 Điều kiện thực hiện 70
3.2 Trình tự thực hiện 71
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 73
Trang 6BÀI 6:THAY THẾ VÀ SỬA CHỮA MẠCH INVERTER TRONG MONITOR
LCD 74
1.Sơ đồ tổng quát của khối Inverter 74
1.1 Sơ đồ tổng quát 74
1.2.Chức năng của khối Inverter 75
2 Khối Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet 76
2.1 Sơ đồ nguyên lý 76
2.2 Phân tích nguyên lý hoạt động 76
2.3 Các hư hỏng thường gặp 78
2.4 Các điểm đo và các điện áp cần kiểm tra 80
3 Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh 80
3.1 Điều kiện thực hiện 80
3.2 Trình tự thực hiện 80
4 Thay thế và sửa chữa mạch Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet 82
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 82
BÀI 7: THAY THẾ VÀ ĐỘ BO INVERRTER ĐA NĂNG CHO MÀN HÌNH LCD 83
1 Sơ đồ bo Inverrter đa năng 83
2 Phương pháp độ bo Inverrter đa năng 84
3 Thay thế và độ bo Inverrter đa năng 85
3.1 Điều kiện thực hiện 85
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 88
BÀI 8:THAY THẾ VÀ SỬA CHỮA MẠCH VI XỬ LÝ TRONG MONITOR LCD 89
1 Sơ đồ tổng quát khối vi xử lý 89
1.1 Sơ đồ tổng quát 89
2 Phân tích khối vi xử lý Monitor LCD 91
2.1: Phân tích khối vi xử lý Monitor LCD – AOC 91
2.2: Phân tích khối vi xử lý Monitor LCD- LG 93
Trang 73 Nguyên nhân và phương pháp sửa chữa những hư hỏng thường gặp trên khối
VXL 96
4 Thay thế và sửa chữa mạch vi xử lý 96
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 98
BÀI 9:THAY THẾ VÀ SỬA CHỮA MẠCH XỬ LÝ TÍN HIỆU HÌNH TRONG MONITOR LCD 99
1 Khối xử lý tín hiệu Video - không mã hoá tín hiệu lên đèn hình 99
1.1.Phân tích sơ đồ và nguyên lý hoạt động 99
1.2 Các biểu hiện khi hư hỏng các bộ phận trên khối Video 100
1.3 Phân tích chức năng của các mạch tín hiệu 107
2.3 Nguyên lý hoạt động của mạch mã hoá và giải mã LVDS 109
2 Khối Video có mã hoá tín hiệu theo chuẩn LVDS 110
2.1 Sơ đồ khối sử lý tín hiệu video 110
2.2 Phân tích chức năng của mạch trên khối video 110
2.3 Nguyên lý hoạt động của mạch mã hoá và giải mã LVDS 110
3 Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các hư hỏng thường gặp trên khối Video 112
4 Thay thế và sửa chữa mạch xử lý tín hiêu video 115
4.1.Thay mạch xử lý tín hiêu video của máy - Khi thay thế bo xử lý tín hiêu video của máy, bạn chỉ việc tháo các rắc cắm ra và thay một bo cao áp mới là xong, 115 4.2.Cấy bo xử lý tín hiêu video đa năng (xử lý tín hiêu video đa năng) 115
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH Tên mô đun: Kỹ thuật sửa chữa màn hình
Mã mô đun:MĐ 20
*Vị trí, tính chất,ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí của môđun : Môđun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, mô đun đo lường,kỹ thuật điện tử , sửa chữa bộ nguồn …
- Tính chất của môđun : Là môn học chuyên ngành
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho người học có khả năng kiểm tra ,sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp trong màn hình monitor
* Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Phân biệt được các loại màn hình
+ Trình bày được các nguyên tắc hoạt động màn hình LCD
Trang 9BÀI 1:CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦN BIẾT CỦA MONITOR LCD
*Giới thiệu: Trong bất cứ quá trình sửa chữa thiết bị gì việc đầu tiên ta phải nắm
bắt các thông số kỹ thuật của monitor lcd
*Mục tiêu:
-Trình bày được các thông số kỹ thuật của màn hình LCD
-Trình bày được các ưu điểm và nhược điểm của màn hình CRT so vớiLCD
- Hình thành ý thức tự học và kỹ năng làm việc nhóm , đảm bảo an toàn chongười và thiết bị
- Độ phân giải tối đa 1600 Pixel x 1200 Pixel
- Hổ trợ màu 16 triệu mầu
- Các kiểu kết nối hỗ trợ :
- Công suất tiêu thụ (40W)
- Kích thước mm (Ngang x Cao x Sâu) B44,20 cm x H36 cm x T16,20 cm
*Loại màn hình TFT (TFT là viết tắt của Thin Film Transistor):
Đây là loại màn hình sử dụng công nghệ mới, trong các điểm mầu người ta
sử dụng các Transistor màng mỏng cho phép ánh sáng xuyên qua, điều này khiếncho sự hiện diện của Transistor không gây cản trở đến sự truyền dẫn ánh sáng, giúp
Trang 10cho kích thước của điểm ảnh có thể thu nhỏ và ánh sáng của màn hình tăng lên,tăng độ sắc nét cho hình ảnh.
- Loại màn hình TFT tốt hơn loại màn hình thường
* Kích thước màn hình (Active Screen Size): đơn vị là "Inch" - hay còn gọi là độrộng
(Wide)
Kích thước của màn hình bao nhiêu "inch" là được tính theo độ dài của đườngchéo, mỗi inch bằng 2,54 cm
Ví dụ màn hình 17" (17 inch) sẽ có độ dài đường chéo là 17 x 2,54 = 43,18 cm
- Với cùng một kích thước inch thì màn hình LCD thường rộng hơn màn hình CRT
do màn hình CRT phải trừ hao phần mép ở xung quanh mà tia điện tử không quéttới
* Kích thước màn hình càng lớn thì càng cho màn ảnh rộng nhưng độ nét lại phụthuộc vào độ phân giải
Hình 1.1: Kích thước màn hình
* Kích thước điểm ảnh (Pixel Pitch): đơn vị là mm
Điểm ảnh là phần tử nhỏ nhất trên màn hình, bất kể hình ảnh hay ký tự, nét
vẽ v v được hiển thị trên màn hình đều sử dụng ít nhất một điểm ảnh, vì vậy kíchthước của điểm ảnh càng nhỏ thì ảnh càng nét, trên màn hình mầu thì mỗi điểm ảnhđược cấu tạo từ 3 điểm mầu
Ví dụ - dấu chấm ( ) này đã sử dụng một điểm ảnh, trong một điểm ảnh nhưvậy người ta phải chế tạo 3 điểm mầu xếp cạnh nhau, vì vậy một điểm mầu có kíchthước rất nhỏ nhưng chúng lại có cấu tạo vô cùng phức tạp mà ta sẽ tìm hiểu trongphần sau
Các thông số này có Các thông số này có
- Kích thước điểm ảnh càng nhỏ thì càng tốt
* Cường độ sáng (Brightness) đơn vị là Candela / m2, viết tắt là cd/m2
Một màn hình cho cường độ sáng cao hơn thì hình ảnh sẽ sáng hơn và bạn cóthể giảm độ sáng xuống cho vừa mắt, nhưng màn hình có cường độ sáng thấp thì
Trang 11bạn không thể chỉnh cho nó sáng hơn mức tối đa mà nó cho phép, cường độ sángtrung bình khoảng 250cd/m2
- Cường độ sáng càng cao thì càng tốt
* Độ tương phản (Contrast Ratio):
Thể hiện khả năng thể hiện mức độ sáng tối (trắng đen) của mỗi điểm ảnhcủa LCD, lấy mức sáng làm chuẩn Ví dụ giá trị 1000:1 sẽ có nghĩa là, khi thể hiệngiá trị cực sáng (sáng nhất có thể), điểm ảnh đó sẽ sáng gấp 1000 lần bản thân nókhi nó thể hiện giá trị cực tối (tối nhất có thể) Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của
độ tương phản (hay chính xác hơn là khả năng thể hiện độ tương phản) của mộtLCD đối với người dùng phụ thuộc vào mức sáng của môi trường Ví dụ nếu đểdưới ánh sáng mặt trời thì LCD nào cũng tối om Vì vậy bạn đừng quá quan tâmnhiều đến con số kia Điều quan trọng khi trọn là với ánh sáng tương tự như trongphòng làm việc của bạn (hoặc sáng hơn một chút) thì LCD đó "thân thiện" tới mứcnào với mắt của bạn
- Độ tương phản càng cao thì càng tốt vì nó thể hiện độ sâu của hình ảnh
* Thời gian đáp ứng (Response time):
Là thời gian mà điểm ảnh cần để thay đổi giá trị sáng tối Điều này rất quantrọng vì nếu điểm ảnh mất quá lâu để thay đổi, bạn sẽ có thể nhìn thấy quá trìnhthay đổi đó và vì thế sẽ thấy hiện tượng "bóng ma" (hình ảnh chuyển động kéo dài
có đuôi) trên màn hình Nói chung giá trị này càng thấp càng tốt và thấp hơn 25ms
là có có thể chấp nhận được rồi, hiện nay các màn hình đạt tiêu chuẩn thường cóthời gian đáp ứng là 5ms hoặc 10ms
- Thời gian đáp ứng càng thấp thì càng tốt vì nó thể hiện tốc độ biến đổi hìnhảnh
* Điểm chết (Dead pixel): (Ghi chú - Điểm chết không phải là thông số kỹ thuật
mà là lỗi của màn hình)
Điểm chết không phải là một giá trị mà nhà sản xuất sẽ cho bạn biết mà làcái bạn cần tìm Đây là những điểm trên màn hình đã mất khả năng thay đổi màusắc và chỉ thể hiện có một màu trong bất kỳ hoàn cảnh nào Để kiểm tra bạn chomàn hình thể hiện một màu nào đó (hoặc toàn đen, hoặc toàn trắng hoặc toàn xanhv.v ), lúc đó bạn sẽ thấy các điểm này Lưu ý là mỗi màn hình có hàng triệu điểmảnh (bạn sẽ biết cụ thể là bao nhiêu triệu nếu làm phép nhân ở phần Độ phân giải)
vì thế thường nếu nó có không quá 8 điểm chết là đã chấp nhận được Tuy nhiênmục tiêu là không có điểm chết nào hết
-Tốt nhất là màn hình không có điểm chết nào (một số hãng sản xuất họ trừcho mỗi điểm chết nếu phát hiện được là 10% giá thành của cả màn hình)
Trang 12* Góc nhìn (Viewing angle):
Khả năng thể hiện hình ảnh khi bạn nhìn vào màn hình từ các góc khác nhau.Bạn bật mà hình nên, thể hiên một bức ảnh nào đó rồi di chuyển tới các góc khácnhau về 2 phía của màn hình Nếu góc nhìn càng rộng mà hình ảnh vẫn rõ, không
bị lóa hoặc biến đổi quá nhiều thì tốt
- Góc nhìn càng lớn thì càng tốt, nếu góc nhìn hẹp thì bạn nhìn hình ảnh ởcác góc của màn hình sẽ không thật mầu do bạn thường để mắt ở khu vực giữa mànhình
Hình 1.2: Góc nhìn
* Độ sâu của mầu (Colour Depth):
- Độ sâu của mầu cành cao thì mầu sắc càng rực rỡ, thông thường một mànhình sử dụng từ 24 bít mầu trở lên là có thể cho 16,7 triệu mầu
- Mỗi điểm ảnh chỉ có 3 mầu cơ bản là R (Red), G (Green) và B (Blue) thếnhưng nó có thể hiển thị ra hàng triệu mầu là do người ta thay đổi cường độ sángcủa các điểm mầu trên rồi pha trộn chúng vào nhau, nếu mỗi điểm mầu sử dụngmột byte hay 8 bít để lưu thông tin về ánh sáng thì nó có thể thay đổi được 28 =
256 mức sáng
- Một điểm ảnh có 3 điểm mầu nên cần đến 24 bít và nó có thể hiển thị được
số mầu sắc bằng tích các mức sáng của các điểm mầu tức là bằng 256 x 256 x 256
= 16.777.216 mầu ( ta thường làm tròn khoảng 16 triệu mầu)
Độ sâu của mầu càng lớn thì càng tốt
* Độ phân giải tối đa (Max Resolution):
Độ phân giải tối đa của màn hình được đo bằng số lượng điểm ảnh theochiều ngang nhân với số lượng điểm ảnh theo chiều dọc
Trang 13Ví dụ màn hình có độ phân giải tối đa là 1360 x 768 nghĩa là chiều ngangmàn hình có 1360 điểm ảnh, chiều dọc màn hình có 768 điểm ảnh.
- Khi độ phân giải tối đa của màn hình càng cao thì kích thước điểm ảnhcàng nhỏ và hình ảnh càng nét
- Một màn hình có độ phân giải cao thì nó chạy được độ phân giải thấp hơnnhưng màn hình có độ phân giải thấp lại không chạy được ở độ phân giải cao hơn
nó, ví dụ nếu bạn chỉnh độ phân giải trên máy tính là 1600 x 1200 mà bạn cắm vàomàn hình có độ phân giải tối đa là 1360 x 768 thì nó sẽ tịt ngóm hoặc chuyển vềchế độ chờ
Độ phân giải tối đa càng cao thì càng tốt, độ phân giải càng cao thì màn hìnhcàng dễ thích ứng với các loại Card Video và cho hình ảnh càng sắc nét
Hình 1.3: độ phân giải màn hình LCD
* Kiểu tín hiệu (Input Signal) kiểu tín hiệu vào:
- Có hai loại kiểu tín hiệu vào là tín hiệu Analog và tín hiệu Digital
- Hiện nay các màn hình có kiểu tín hiệu vào là Analog vẫn phổ biến hơn (vì
đa số máy tính vẫn đưa ra tín hiệu này để thích ghi với các màn hình CRT), nhưngtrong tương lai khi màn hình CRT bị thay thế hoàn toàn thì rất có thể kiểu tín hiệuDigital sẽ được phổ biến, kiểu tín hiệu Digital cho hình ảnh đẹp hơn và sắc nét hơn
- Hiện nay có các kiểu tín hiệu thông dụng là: RGB, DVI, HDMI trong đókiểu tin hiệu HDMI cho phép truyền hình ảnh Video độ phân giải cao và chuẩn nàytheo nghĩa tiếng Việt là "Giao tiếp đa phương tiện cho độ phân giải cao"
Trang 14Hình 1.4: Card màn hình
* Hiện nay thông dụng vẫn là kiểu tín hiệu Analog, nếu bạn muốn sử dụng Monitor
có kiểu tín hiệu vào là Digital thì bạn phải thay một Card màn hình có thể đưa ra tínhiệu này
Hình 1.5: Các chuẩn giao tiếp
* Tần số quét dòng (H Scanning Frequency - KHz):
- Đây là đơn vị thể hiện số dòng quét được trong một giây, tần số quét dòngcàng cao thì số hình ảnh quét được trong một giây càng nhiều và ta thấy hìnhkhông bị nháy, tần số này phải được đồng bộ với tần số H.SYN từ Card video củamáy tính
Trang 15Tần số quét dòng là thông số mà nhà sản xuất phải thiết kế sao cho phù hợp với
độ phân giải, tuy nhiên tần số này đáp ứng càng cao thì càng tốt
* Tần số quét mành (V Scanning Frequency - Hz):
- Đây là đơn vị thể hiện số màn hình quét được trong một giây, tần số quétmành càng cao thì số hình ảnh được hiển thị trong một giây càng nhiều và hình ảnhcàng "phẳng lặng", tuy nhiên khi tăng tần số này mà tần số dòng không tăng thìhình ảnh sẽ bị thưa ra do số dòng quét được trong một khung hình bị giảm xuống,tấn số quét mành được đồng bộ với tần số V.SYN từ Card màn hình đưa tới
Tần số quét mành là thông số mà nhà sản xuất phải thiết kế sao cho phù hợpvới độ phân giải, tuy nhiên tần số này đáp ứng càng cao thì càng tốt
* Số hình trên giây
- Là số hình ảnh được làm tươi trong một giây, theo tiêu chuẩn của truyềnhình thì số hình từ 24 hình/giây là chúng ta sẽ không thấy hình bị "nháy" nữa, tuynhiên ở màn hình máy tính thì số hình có thể tăng lên đến 60, 75 hoặc cao hơn, sốhình trên giây càng cao thì ta nhìn thấy hình càng "phẳng lặng" như tranh
- Tuy nhiên vẫn có hai tiêu chuẩn về số hình trên giây: Nếu máy có nguyên
lý quét liên tục nghĩa là quét các dòng theo thứ tự là 1-2-3-4 thì với 50 hình trêngiây sẽ là 50 hình thật, còn các máy có nguyên lý quét xen kẽ là quét bức hình thứnhất theo thứ tự 1-3-5 (các dòng lẻ) sau đó quét bức hình tiếp theo theo thứ tự 2-4-6 (các dòng chẵn) thì nếu có tấn số 50 hình trên giây nhưng thực chất nó chỉ chođược 25 hình ảnh hoàn chỉnh, vì vậy các máy có nguyên lý quét liên tục mà tần số
50 hình/ giây thì có chất lượng ảnh còn đẹp hơn các máy có nguyên lý quét xen kẽcho 100 hình/giây
2 So sánh các ưu điểm và nhược điểm của màn hình CRT với LCD
Ưu điểm:
- Màn hình LCD gọn nhẹ, không chiếm mất diện tích như màn hình CRT
- Tất cả các loại trên thị trường dù mắc hay rẻ thì đều có màn hình phẳng
- Không quảng cáo sai lạc, nói 17" là 17", chứ không như CRT, nói 17" màtính cả khung bên ngoài, màn hình chỉ có 15"
- Tiết kiệm điện khoảng 50% (40 watts so với 80 watts)
- Màn ảnh không bị chớp (flicker)
- Màn ảnh không bị chói khi ánh sáng bên ngoài chiếu vào (glare)
- Hoàn toàn không phóng xạ eletro-magnetic nên không hại mắt như mànhình CRT
- Phát nhiệt ít hơn màn hình CRT
- Hình ảnh sắc xảo hơn
Trang 16- Cho màn hình rộng hơn, độ phân giải cao hơn.
- Khi thiết kế đồ hoạ chuẩn hơn không có hiện tượng méo đường biên nhưmàn hình CRT
- Thời gian đáp ứng chậm hơn màn hình CRT, điều này dễ thấy khi bạn xemcác hình ảnh động
Xu hướng phát triển
- Hiện nay đến thời điểm 2011 thì các nhược điểm của màn hình LCD đãđược khắc phục, giá thành giảm xuống, chất lượng hình ảnh, mầu sắc tăng lên rõrệt vì thế mà màn hình LCD đã trở lên phổ biến
- Do có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT vì vậy khi mà màn hình LCDgiảm giá thành xuống tương đương với màn hình CRT thì chắc chắn màn CRT sẽ
bị đi vào dĩ vãng
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1.1: Trình bày các thông số kỹ thuật của màn hình LCD ?
1.2: Nêu ưu, nhược điểm của màn hình LCD với màn hình CRT ?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Nội dung:
+ Về kiến thức: các thông số kỹ thuật của màn hình LCD ?
+ Thái độ: Đánh giá phong cách, thái độ học tập
Phương pháp:
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm + Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
Trang 17BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI MONITOR LCD
*Giới thiệu: Trong bất cứ quá trình sửa chữa thiết bị gì việc đầu tiên các bạn phải
nắm bắt được nguyên lý hoạt động dựa trên sơ đồ khối
*Mục tiêu:
- Trình bày được sơ đồ, chức năng, nhiệm vụ của các khối trong sơ đồ
- Nhận dạng được các khối và các linh kiện đặc trưng trên boar mạch
- Hình thành ý thức tự học và kỹ năng làm việc nhóm , đảm bảo an toàn chongười và thiết bị
* Nội dung:
1 Sơ đồ khối tổng quát của màn hình LCD
1.1 Sơ đồ khối của màn hình LCD
Hình 2.1: Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD
1.2 Nguyên lý hoạt động và nhiệm vụ của các khối
Monitor LCD có 5 khối chính là:
Khối nguồn
Trang 18Khối vi xử lý.
Khối cao áp
Khối xử lý tín hiệu video
Đèn hình
- POWER (Khối nguồn):
Khối nguồn của màn hình Monitor LCD có nhiệm vụ cung cấp các điện ápmột chiều cho các bộ phận khác của máy, điện áp đầu vào của khối nguồn là 220VAC
Điên áp ra bao gồm:
- 12V (hoặc 18V) cấp cho khối cao áp
- 5V cung cấp cho Vi xử lý, các IC nhớ và đèn hình
- 3,3V cung cấp cho mạch xử lý tín hiệu Video
- 2 ,5 cấp cho IC xử lý tín hiệu Video
* Nếu máy sử dụng nguồn DC từ Adapter thì điện áp đầu vào thường là 12 hoặc18V và bên trong có các mạch hạ áp để lấy ra các mức điện áp thấp như 5V, 3,3V ,2,5V
Hình 2.2: Khối nguồn
- CPU (Center Processor Unit) - Khối vi xử lý
Khối vi xử lý có nhiệm vụ xử lý các dữ liệu nhập từ phím bấm rồi đưa ra các lệnhđiều khiển như:
- Lệnh ON/OFF tắt mở khối cao áp
- Lệnh Bright thay đổi độ sáng màn hình
- Lệnh Contras thay đổi độ tương phản
- Các lệnh thay đổi mầu sắc, kích thước hình ảnh
- Các tín hiệu điều khiển khối video như tín hiệu Reset khởi động khối video,các tín hiệu điều khiển độ phân giải của màn hình
Trang 19Hình 2.3: Khối xử lý
- INVERTER (Khối cao áp)
Khối cao áp có các nhiệm vụ sau:
- Kích điện áp DC 12V (hoặc 18V) lên điện áp cao khoảng 1000V AC (hoặc1500V AC) cấp cho các bóng cao áp trên màn hình để tạo ánh sáng nền để soi sánghình ảnh
- Điều khiển tắt mở ánh sáng trên màn hình
- Điều khiển thay đổi độ sáng của hình ảnh
Hình 2.4: Khối cao áp
Trang 20- Khối xử lý tín hiệu Video:
Khối xử lý tín hiệu video bao gồm các mạch
* Mạch ADC (Analog Digital Converter) - Chuyển đổi tương tự sang số
- Mạch ADC có chức năng đổi tín hiệu video tương tự R,G,B sang tín hiệu video số
R (8 bit), G(8 bit) và B (8 bit)
- Đầu ra của mạch ADC ta thu được tín hiệu số 24 bít ứng với mỗi mầu là 8 bít
* Mạch SCALER
Mạch Scaler thực hiện các chức năng sau đây:
- Chụp ảnh màn hình để đo độ phân giải của tín hiệu gửi đến
- Dãn hình (nếu độ phân giải của tín hiệu thấp hơn của đèn hình) để cho hình ảnhvẫn phủ hết màn hình khi máy chạy với nguồn tín hiệu có độ phân giải thấp hơncủa đèn hình
- Ghim tín hiệu ở giá trị trung bình, giúp cho tín hiệu ra ổn định
- Chèn tín hiệu hiển thị vào phần cuối (là tín hiệu hiện trên màn hình khi ta điềuchỉnh)
Đầu ra của mạch Scaler gồm các tín hiệu video số và các tín hiệu điều khiển
+ Các tín hiệu video số bao gồm
+ Các tín hiệu điều khiển bao gồm:
Enable - Tín hiệu cho phép mạch phía sau hoạt động
Dot Clock (hoặc Pixel Clock) - xung điều khiển cho màn hình quét sang điểmảnh kế tiếp
H.S (Horyontal Synsep) - xung đồng bộ dòng - xung điều khiển cho màn hìnhquét xuống dòng kế tiếp
V.S (Vertical Synsep) - xung đồng bộ màn - xung điều khiển quét một màn hìnhmới, làm tươi màn hình
Các tín hiệu video số và tín hiệu điều khiển trên có thể được đưa thẳng đến đènhình và chia ra điều khiển các IC H.DIVE và IC V.DRIVE ở các mép đèn hình, tuynhiên để giảm số đường tín hiệu đưa lên đèn hình và chống nhiễu, người ta thường
mã hoá các tín hiệu trên thành tín hiệu vi phân điện áp thấp (LVDS) chỉ có 8đường
Trang 21Hình 2.5: điều khiển
* Mạch Encode LVDS (Mã hoá thành tín hiệu vi phân điện áp thấp)
- Mạch Encode LVDS có nhiệm vụ mã hoá các tín hiệu số R,G,B (24 bít) và 4 tínhiệu điều khiển thành tín hiệu LVDS có 8 đường là: TX0P, TX0N, TX1P, TX1N,TX2P, TX2N và CLKP, CLKN
- Sau khi mã hoá ta thu được tín hiệu LVDS có số đường tín hiệu ít hơn và khảnăng chống nhiễu tốt hơn, tín hiệu này sẽ truyền từ vỉ máy lên đèn hình qua mộtđoạn cáp và như vậy sẽ giảm thiểu được lỗi tiếp xúc và tăng khả năng chống nhiễu
- Trên đèn hình sẽ có mạch giải mã tín hiệu LVDS trước khi chúng được chia ra để
đi đến các IC điều khiển hàng và cột trên màn hình
- LCD PANEL - Đèn hình
Đèn hình gồm có 3 phần chính:
+ Phần mạch gải mã tín hiệu LVDS
+ Tấm LCD - là nơi tạo ra hình ảnh mầu
+ Bộ phận tạo ra ánh sáng nền (Backligh) để soi sáng lớp hiển thị
Các thuật ngữ tiếng anh trên Monitor LCD
LCD (Lyquied Crystal Display) Màn hình tinh thể lỏng
TFT (Thin Film Transistor) Công nghệ transistor màng mỏng
R (Red) - Tín hiệu hình ảnh mầu đỏ
G (Green) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lá cây
B (Blue) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lơ
H.Sync - Tín hiệu đồng bộ dòng (đồng bộ ngang)
V.Sync - Tín hiệu đồng bộ mành (đồng bộ dọc)
Sync Processor - Mạch xử lý tín hiệu đồng bộ
Trang 22R - Digital - Tín hiệu số mầu đỏ
G - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lá cây
B - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lơ
Pixel Clock - Xung quét điểm ảnh
Enable - Tín hiệu cho phép hoạt động
ADC (Analog Digital Converter) Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tínhiệu số
SCALER - Phân chia tỷ lệ ảnh
LVDS (Low Voltage Differential Signal) - Tín hiệu vi phân điện áp thấpCCFL (Cold Cathode Fluorescence Lamp) - Đèn huỳnh quang Katốt lạnh
2 Các chú thích trên các vỉ máy
* Hình ảnh thực tế của vỉ máy LCD – Dell
Hình 2.6: Chú thích trên máy thực tế LCD – Dell
Trang 23* Hình ảnh vỉ máy LCD - Philip 17"
Hình 2.7: Chú thích trên máy thực tế LCD - Philip 17 3.Thực hành dò mạch theo sơ đồ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1.1: Nêu chức năng của các khối trong màn hình LCD ?
1.2: Trình bày nguyên lý hoạt động theo sơ đồ khối của màn hình LCD ?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Trang 24+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm + Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành mỗi sinh viên, hoặc mỗi nhóm họcviên thực hiện công việc theo yêu cầu của giáo viên.Tiêu chí đánh giá theo cácnội dung: Độ chính xác của công việc, Tính thẩm mỹ của mạch điện ,Độ antoàn trên mạch điện, Thời gian thực hiện công việc, Độ chính xác theo yêu cầu
kỹ thuật
+ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
Trang 25BÀI 3: THAY THẾ LCD PANEL – MÀN HÌNH
*Giới thiệu: LCD là viết tắt của từ gì? LCD – Liquid Crystal Display hay màn
hình tinh thể lỏng là loại thiết thị trình chiếu được tạo bơi các điểm ảnh chứa tinhthể lỏng Các điểm ảnh này có khả năng thay đổi tính phân cực của ánh sáng vàcường độ ánh sáng truyền qua khi kết hợp với các kính lọc phân cực
Công nghệ màn hình LCD sử dụng đèn nền để tạo ánh sáng chứ không tự phát sángnhư các công nghệ màn hình OLED, QLED mới hiện nay
*Mục tiêu:
-Trình bày được : Cấu tạo, hoạt động màn hình LCD
Nguyên lý tạo ảnh trên màn hình
- Trên màn hình được cấu tạo nên từ các điểm mầu R, G và B
- Cứ ba điểm mầu RGB đứng cạnh nhau tạo nên một điểm ảnh (1 pixel)
-Trên mỗi điểm mầu người ta sử dụng một Transistor để điều khiển các tinh thểlỏng sao cho cường độ ánh sáng xuyên qua có thể thay đổi được
- Với Transistor thông thường nó chiếm mất diện tích của điểm mầu, vì vậy phầntrong suốt cho phép ánh sáng xuyên qua bị thu hẹp lại, cường độ ánh sáng bị giảm
- Hiện nay người ta sử dụng các Transistor màng mỏng, các cực của Transistor trởnên trong suốt và cho phép ánh sáng xuyên qua, khi đó các Transistor vẫn điềukhiển được các điểm mầu nhưng chúng không che khuất ánh sáng, vì vậy diện tíchánh sáng hiệu dụng tăng lên, chi tiết ảnh có thể thu nhỏ hơn trước, với công nghệnày người ta có thể sản xuất được các màn hình có độ sáng tốt hơn và nét hơn
Trang 26Hình 3 1 – Màn hình TFT sử dụng các Transistor có điện cực trong suốt 1.2 Cấu tạo của các điểm ảnh trên màn hình.
- Nếu độ phân giải của màn hình tối đa là 1024 x 768 thì có nghĩa là màn hình đó
có 1024 điểm ảnh xếp theo chiều ngang và 768 điểm ảnh xếp theo chiều dọc
- Các chi tiết nhỏ nhất trên màn hình bao giờ cũng sử dụng ít nhất là một điểm ảnh:
Ví dụ một dấu chấm ( ) này sử dụng một điểm ảnh
- Mỗi điểm ảnh có độ rộng khoảng 250 đến 300 micro mét (khoảng 0,25 đến0,3mm), kích thước nhỏ như vậy nhưng chúng lại được cấu tạo nên từ 3 điểm mầu
R, G, B (đỏ, xanh lá cây và xanh lơ)
- Trong mỗi điểm mầu có một Transistor điều khiển, dữ liệu được đưa vào cực Scòn lệnh bật tắt transistor được đưa vào cực G
- Các điểm mầu có cấu tạo giống nhau và chỉ khác nhau ở tấm lọc mầu đặt trêncùng để tạo ra mầu đỏ hay mầu xanh lá cây hoặc mầu xanh lơ
Trang 27Hình 3.2 – Cấu trúc của một điểm ảnh trên màn hình LCD
- Các điểm mầu có cấu tạo giống nhau và chỉ khác nhau ở tấm lọc mầu đặt trêncùng để tạo ra mầu đỏ hay mầu xanh lá cây hoặc mầu xanh lơ
1.3 Điều khiển ánh sáng đi qua điểm mầu như thế nào?
- Người ta sử dụng hai màng phân cực được xẻ rãnh rồi đặt chúng lệch nhau mộtgóc 90o
- Ở giữa hai màng phân cực là các tinh thể lỏng, khi ở trạng thái tự do (không cóđiện áp điều khiển) thì các tinh thể lỏng sẽ xoắn theo khe rãnh của các màng phâncực, nếu có ánh sáng chiếu qua thì tia sáng sẽ bị đổi hướng theo chiều xoắn của cáctinh thể lỏng và kết quả là ánh xáng xuyên qua được hai lớp màng phân cực
- Bên trong các màng phân cực là các tấm điện cực, ở giữa các điện cực là lớp tinhthể lỏng, khi đưa vào hai lớp điện cực một điện áp điều khiển, dưới tác dụng của từtrường các tinh thể lỏng sẽ duỗi ra theo một trật tự mới thẳng hàng, khi đó ánh sáng
đi qua màng phân cực thứ nhất và đi thẳng theo các tinh thể lỏng và kết quả là bịmàng phân cực thứ 2 chặn lại
- Tuỳ theo giá trị điện áp chênh lệch giữa hai điện cực mà các tinh thể lỏng sẽ duỗi
ra nhiều hay ít, khiến cho tỷ lệ ánh sáng xuyên qua bị thay đổi, như vậy để điềukhiển cường độ sáng của điểm mầu người ta thay đổi điện áp đặt vào hai điện cực
Trang 28Hình 3.3 – Sử dụng tinh thể lỏng để điều khiển ánh sáng đi qua hai lớp màng
phân cực được sẻ rãnh vuông góc.
1.4 Sự khác nhau về nguyên lý phát sáng giữ hai loại màn hình.
Trong đèn hình CRT người ta dùng tia điện tử quét qua lớp chất phát quang để tạo
ra ánh sáng còn trong đèn hình LCD thì người ta sử dụng tinh thể lỏng có sự điềukhiển của điện áp để điều khiển lýợng ánh sáng xuyên qua điểm mầu nhiều hay ít,bên ngoài các điểm mầu người ta sử dụng tấm lọc mầu để lọc racác mầu cơ bảnnhư đỏ, xanh lá cây hoặc xanh lơ
Hình 3 4 – Sự khác nhau về nguyên lý giữa hai loại màn hình CRT và LCD.
Trang 291.5 Cấu trúc của màn hình tinh thể lỏng
Hình 3.5:Cấu trúc của màn hình tinh thể lỏng
Màn hinh tinh thể lỏng có nhiều lớp nhưng được chia làm hai phần chính:
- Phần tạo ánh sáng nền: có chức năng tạo ra nguồn ánh sáng trắng chiếu tứphía sau (Backlight) chiếu qua tấm LCD để soi sáng hình ảnh màu
- Tấm LCD là nơi mà các điểm màu được điều khiểm để cho ánh sáng xuyênqua nhiều hay ít, từ đó tái tạo lại ánh sáng của hình ảnh lúc ban đầu
- Tấm LCD là nơi tạo lên hình ảnh mầu chúng được cấu tạo từ các lớp nhưsau:
- Màng phân cực phía trên
- Tấm CF (đây là tấm điện cực chung)
- Lớp LC (Lyquied Crystal) – Lớp tinh thể lỏng
- Tấm TFT (Thin Film Transistor) - Các Transistor màng mỏng
- Màng phân cực phía dưới
Phần tạo ánh sáng nền, bao gồm các lớp:
- Lăng kính – đây là lớp tăng cường độ ánh sáng lên 1,5 đến 1,8 lần
- Lớp khuếch tán ánh sáng – lớp này tập trung ánh sáng thu được từ sau lớpdẫn sáng
- Tấm dần sáng - truyền ánh sáng từ một phía ra khắp màn hình
- Lớp phản xạ - phản xạ toàn bộ ánh sáng về phía trước
Trang 30- Đèn cao áp - tạo ánh sáng nền cho màn hình
Hình 3.6: Màn hình tinh thể lỏng chia làm 2 phần chính - phần tạo sáng nền
và phần LCD panel 1.6 Tấm lọc màu
Mỗi điểm ảnh có ba điểm mầu giống hệt nhau cả về kích thước và cấu tạo, điểmkhác nhau duy nhất là tấm lọc mầu đặt ở phía trên mỗi điểm mầu đó
- Khi ánh sáng trắng xuyên qua tấm lọc mầu đỏ sẽ cho một điểm mầu đỏ
- Khi ánh sáng trắng xuyên qua tấm lọc mầu xanh lá sẽ cho một điểm mầu xanh lá
- Khi ánh sáng trắng xuyên qua tấm lọc mầu xanh lơ sẽ cho một điểm mầu xanh lơ
Ba điểm mầu đỏ - xanh lá - xanh lơ xếp cạnh nhau sẽ tạo nên một điểm ảnh (1Pixel)
Một điểm mầu thì chỉ cho một mầu duy nhất có cường độ sáng thay đổi từ tắt chođến sáng bão hoà, một điểm mầu của màn hình 16 triệu mầu nó thay đổi được 256mức sáng, mức thấp nhất là tắt và mức cao nhất là sáng bão hoà
Nhưng một điểm ảnh lại cho vô số mầu sắc, nếu mỗi điểm mầu thay đổi được 256mức sáng thì một điểm ảnh sẽ cho số mầu sắc bằng tích của ba điểm mầu = 256 x
256 x 256 = 16772216 mầu (16,7 triệu mầu)
Trang 31Hình 3.7: Tấm lọc màu và chức năng tấm lọc màu 1.7 Ánh sáng nền
Để tạo ra nguồn sánh trắng từ phía sau, người ta sử dụng đèn huỳnh quangKatot lạnh, đèn này tương tự như một bóng tuýp nhưng không có sợi đốt và hoạtđộng ở điện áp rất cao gọi là bóng cao áp, đèn này có điện áp hoạt động từ600VAC đến 1000V với màn hình 14" và 15" hoặc từ 1300V đến 1500V với mànhình 17" và 19"
Trên máy thường có bộ cáo áp (INVERTER) có chức năng tạo ra điện áp caothế để cung cấp cho các bóng cao áp trên màn hình
Hình 3.8: bóng cao áp và hai kiểu thiết kế ánh sáng nền
Trang 32Người ta sử dụng bóng cao áp (đèn huỳnh quang katot lạnh) để tạo ánh sáng nền,
để giảm độ dầy của màn hình thì các bóng cao áp thường được thiết kế đặt ở bêncạnh, cạnh trên và cạnh dưới của màn hình, tuy nhiên với kiểu thiết kế này thì mànhình có cấu trúc khá phức tạp và cho hiệu xuất ánh sáng kém
Với các màn hình đặt bóng cao áp từ phía sau thì có thể cho hiệu xuất ánh sáng tốthơn, cấu trúc của màn hình cũng đơn giản hơn, tuy nhiên kích thước của màn hình
sẽ dầy hơn
2.Nguyên lý tạo ảnh trên màn hình
2.1.Nguyên lý quét ngang và quét dọc
* Tần số quét ngang là gì?
- Trong các màn hình tạo ra hình ảnh động nói chung và màn hình LCD nóiriêng, người ta không cho hiển thị các điểm ảnh đồng thời mà cho hiển thị lần lượttừng điểm ảnh theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dưới , quá trình này đượcgọi là quét ngang và quét dọc, việc ghi hình lên màn ảnh cũng tương tự như ta viếtlên một trang sách
- Khi ta viết xong một dòng thì ta viết dòng thứ 2, thứ 3 trên màn ảnh cũngvậy , sau khi quét dòng thứ 2, thứ 3
- Số dòng quét được trong một giây được gọi là tần số quét dòng (tần số quétngang ) được viết là fh (frequency horyontal),thông thường tần số quét dòng củamàn hình monitor từ 30Khz đến 60Khz
*Tần số quét dọc là gì?
- Khi ta viết một trang sách nó có giới hạn khoảng vài chục dòng chữ, mànhình cũng vậy nó cũng có giới hạn khoảng vài trăm dòng quét , các màn hình thôngthường hiện nay có từ 480 đến 1200 dòng
- Khi ta viết xong một trang sách thì ta sang trang mới nhưng màn hình máytính thì không thể, khi quét xong một màn hình nó tự xóa màn hình cũ đi và viết lên
đó một màn hình mới
- Nếu trong một giờ ta viết được 4 trang giấy thì trên màn hình máy tính , cứmỗi giây nó viết được từ 60 đến 80 hình ảnh , tốc độ này được gọi là “ tần số quétmành hay tần số quét dọc “
Trang 342.2 Quá trình tạo ảnh
- Ví dụ hình ảnh hình ảnh dưới đây , nếu ta đang xem trên màn hình LCD thì hình ảnh được tạo bởi nguyên lý quét ảnh , nếu ta làm chậm tốc độ quét đi 5 triệu lần thì ta sẽ nhìn thấy quá trình đó (như hình minh họa )
- Mỗi xung Pixel Clock xuất hiện trên màn hình quét qua được một điểm ảnh, với tốc độ gần 60MHz của xung Pixel Clock thì màn hình quét được gần 60 triệu điểm ảnh trong một giây
- Mỗi khi xung H.BLANK xuất hiện là màn hình nhảy xuống quét một dòng
kế tiếp , với tần số H.Bank khoảng 55Khz thì mỗi giây màn hình quét được 55000 dòng
2.3 Nguyên lý trộn màu trên màn hình LCD
Hàng triệu màu sắc trên màn hình đã đượ tạo ra từ ba màu cơ bản là(đỏ xanh lá – xanh lơ ) khi chúng đứng cạnh nhau nhưng phát ra cường độ sáng thayđổi thì mắt của ta sẽ cảm nhận ra một màu sắc mới
Trang 35Thực chất của việc ghi hình , lưu trữ và phát lại các hình ảnh có hàng triệumàu sắc là việc ghi hình , lưu trữ và phát lại ba hình ảnh đơn sắc sau đó lồng chúngvào nhau trên một màn ảnh duy nhất
3.Thay thế và sửa chữa hư hỏng của panel LCD
1 - Màn hình bị chết điểm mầu
Biểu hiện:
Trên màn hình có một hoặc nhiều điểm mầu không thay đổi được độ sáng trong mọi hoàn cảnh
Phương pháp kiểm tra:
- Bạn hãy thiết lập cho màn hình toàn mầu đen để phát hiện các điểm mầu chết ở dạng "không tắt được"
- Thiết lập cho màn hình toàn mầu trắng để phát hiện các điểm mầu "không sáng được"
Cách thực hiện:
- Kích phải chuột lên màn hình Desktop / chọn Properties / chọn Desktop
- Trong mục Background chọn [None]
- Trong mục Color: chọn mầu đen rồi OKKhi đó cả màn hình sẽ đen, bạn hãy quan sát kỹ trên màn hình, nếu phát hiện thấymột chấm mầu đỏ hay mầu xanh hay mầu trắng v v thì đó là điểm mầu bị chết
"không tắt được"
Trang 36 Nguyên nhân chết điểm:
- Nguyên nhân của hiện tượng trên là do bị chết các Transistor điều khiển các điểm
Trang 37mầu trên màn hình, khiến cho điểm mầu đó không thay đổi được độ sáng khi có tín hiệu điều khiển.
- Bạn không thể khắc phục được các điểm chết trên màn hình, các hãng sản xuất thường phải giảm từ 10 đến 20% giá thành của Monitor cho khách hàng khi phát hiện trên màn hình có từ 2 đến 3 điểm chết
2 Có đường kẻ mầu dọc hoặc ngang màn hình
Trang 39
Nguyên nhân của đường kẻ ngang không đổi mầu sắc là do đứt mạch ở sau IC Drive hoặc đứt trên màn hình
- Nếu đứt mạch bên trong tấm LCD Panel thì bạn không thể nối lại được
- Nếu đứt mạch ở ngay sau IC Drive thì việc nối mạch cũng vô cùng phức tạp bởi đường mạch rất mảnh
3 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh
Biểu hiện:* Màn hình bị mất một phần hình ảnh dọc màn hình