1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Luyện tập Trang 122

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 36,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi làm bài có phép tính có chứa các số đo độ dài với đơn vị đo xăngtimet thì phải ghi đơn vị đo xăngtimet ở kết quả. - Trò chơi củng cố: Chọn đáp án đúng A.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (TẬP GIẢNG)

Ngày dạy : 10/2/2017

Môn: Toán Bài: Luyện tập ( Tiết 88 ) Giáo sinh : Trần Thị Thương Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Hương

I Mục tiêu

- Rèn luyện kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn

- Thực hiện phép trừ, phép cộng các số đo độ dài với đơn vị đo xăngtimet

- HS làm được bài tập 1,2,4 trong SGK toán lớp 1 trang 122

II Chuẩn bị

- Giáo viên( GV): Sách giáo khoa, thước kẻ,

- Học sinh (HS): Sách giáo khoa, vở, bảng con,

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp

- Yêu cầu lớp trưởng cho lớp hát một

bài hát khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học tiết

trước đã học

- Yêu cầu HS nhìn lên bảng đọc kĩ đề

bài và tóm tắt để giải bài tập

+ Bài toán: Huy có 4 nhãn vở, mẹ mua

cho Huy thêm 3 nhãn vở nữa Hỏi Huy

có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

+ Tóm tắt:

Có : 4 nhãn vở

Thêm : 3 nhãn vở

Có tất cả : …nhãn vở?

- Lớp trưởng bắt nhịp, cả lớp cùng hát

- Tiết trước chúng ta học bài “Luyện tập”

- HS quan sát, đọc thầm đề bài, tóm tắt, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Trang 2

- Yêu cầu một HS giải bài toán trên

bằng miệng Cả lớp theo dõi để nhận

xét

- Mời HS khác nhận xét và nhắc lại bài

giải đúng

- GV nhận xét

3 Bài mới

HĐ 1 : Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em

rèn luyện thêm kĩ năng giải và trình bày

bài giải của một bài toán có lời văn cũng

như giúp cho các em thực hiện được

phép trừ, phép cộng các số đo độ dài với

đơn vị đo xăngtimet

HĐ2: Bài tập 1( làm miệng)

- Giới thiệu bài tập số 1: Đầu tiên,

chúng ta bước vào bài tập số 1

- Gọi 1 HS đọc bài toán, các HS còn lại

theo dõi đề bài toán

+ Bài toán: An có 4 quả bóng xanh và 5

quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả mấy quả

bóng ?

+ Tóm tắt: Có : … bóng xanh

Có : … bóng đỏ

Có tất cả : … quả bóng?

- Bài toán cho chúng ta biết điều gì ?

- Bài toán hỏi chúng ta điều gì ?

- Yêu cầu HS điền số vào tóm tắt

- HS giải: Bài giải

Số nhãn vở Huy có tất cả là:

4 + 3 = 7 (nhãn vở ) Đáp số: 7 nhãn vở

- 1 HS nhận xét và nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, HS còn lại theo dõi bạn đọc

- Bài toán cho biết An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ

- Hỏi An có tất cả mấy quả bóng ?

- HS trả lời:

Tóm tắt:

Có : 4 bóng xanh

Có : 5 bóng đỏ

Trang 3

- Yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại tóm

tắt

- GV nhận xét

- GV trình bày tóm tắt lên trên bảng

- Yêu cầu HS nêu lời giải của bài toán

- GV hỏi cách viết lời giải khác

- Có rất nhiều cách viết lời giải nên khi

làm bài các em có thể tùy ý chọn lời giải

sao cho phù hợp

- Muốn biết An có tất cả mấy quả bóng

ta phải làm như thế nào ?

- Hãy nêu phép tính của bài này?

- Vậy đáp số của bài là bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại cả bài

giải

- GV nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh lại bài giải

HĐ3: Bài tập 2 ( làm vở)

- Giới thiệu bài: Vừa rồi các em đã hoàn

thành bài tập 1 Ở bài tập 1 người ta đã

cho sẵn các em tóm tắt và các em chỉ

điền số vào thôi Vậy với bài tập chưa

cho sẵn tóm tắt, chúng ta làm như thế

nào, chúng ta sẽ cùng chuyển qua bài

tập 2

- Mời HS đọc đề bài

Có tất cả :… quả bóng?

- HS nhận xét và nhắc lại tóm tắt

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Lời giải của bài: Số quả bóng An có tất

cả là?

- Lời giải khác: An có tất cả số quả bóng là:

- HS lắng nghe

- Ta làm phép tính cộng: 4 + 5

- 4 + 5 = 9 ( quả bóng)

- Đáp số: 9 quả bóng

- HS thực hiện theo yêu cầu:

Bài giải

Số quả bóng An có tất cả là:

4 + 5 = 9 (quả bóng ) Đáp số: 9 quả bóng

- HS lắng nghe

- Cả lớp đồng thanh nhắc lại bài giải

- HS lắng nghe

- HS đọc đề:

Trang 4

- Bài toán cho chúng ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi chúng ta điều gì ?

- Ở bài tập này chưa có tóm tắt nên các

em cần phải tóm tắt trước khi giải bài

tập này

- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:

Tóm tắt:

Có : 5 bạn nam

Có : 5 bạn nữ

Có tất cả: … bạn?

- GV yêu cầu HS nêu lại tóm tắt bài

toán

- GV hướng dẫn giải bài toán:

+ Hãy nêu lời giải bài toán này ?

+ Muốn biết tổ em có tất cả mấy bạn thì

ta thực hiện phép tính gì?

+ Hãy nêu đáp số bài toán?

- Yêu cầu lớp lấy vở 1 ra và thực hiện

bài tập 2 vào vở

- GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi

viết

- GV quan sát lớp khi HS viết vở

- Thu vở khoảng 3 – 5 bạn làm nhanh

nhất

- GV nhận xét các bạn nộp vở

- GV đưa bài giải đúng lên trên bảng

Tổ em có 5 bạn nam và 5 bạn nữ Hỏi tổ

em có tất cả mấy bạn?

- Tổ em có 5 bạn nam và 5 bạn nữ

- Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nêu: Có : 5 bạn nam

Có : 5 bạn nữ

Có tất cả: … bạn?

- HS trả lời:

+ Số bạn của tổ em có tất cả là:

+ 5 + 5 = 10 (bạn)

+ Đáp số: 10 bạn

- HS lấy vở thực hiện yêu cầu

- HS nhắc lại

- HS hoàn thiện vào vở:

Bài giải

Số bạn của tổ em có tất cả là:

5 + 5 = 10 (bạn) Đáp số: 10 bạn

- HS theo dõi

- HS theo dõi

Trang 5

- Yêu cầu HS kiểm soát bài của mình.

- GV nhận xét chung cả lớp

HĐ4: Bài tập 3( làm bảng con)

- Giới thiệu bài 3: Vừa rồi chúng ta đã

luyện tập cách giải bài toán có lời văn,

bây giờ chúng ta sẽ chuyển qua 1 kiểu

bài tập mới Đó là bài thực hiện phép

trừ, phép cộng các số đo độ dài với đơn

vị đo xăngtimet

- Yêu cầu HS đọc đề

- GV làm mẫu: 2 cm + 3 cm =…

- Hướng dẫn cộng: Các em hãy lấy số

đo cộng với số đo được kết quả bao

nhiêu thì viết lại, sau đó viết đơn vị đo ở

bên phải kết quả

- Với phép trừ cũng thực hiện tương tự

- Yêu cầu 1 HS đứng lên làm miệng

phép tính: 7cm + 1 cm =…

- Yêu cầu HS khác nhận xét

- GV nhận xét

- GV ra hiệu lệnh yêu cầu HS lấy bảng

con ra thực hiện lần lượt các phép tính

còn lại

- Sau mỗi phép tính, GV gọi 1 HS lên

bảng để nhận xét bài làm Sau đó GV

đưa kết quả đúng lên trên bảng và chỉnh

sửa sai cho HS ở dưới lớp

- Kết quả: 8cm + 2cm = 10cm

14cm + 5cm = 19cm

6cm – 2cm = 4cm

5cm – 3cm = 2cm

9cm – 4cm = 5cm

17cm – 7cm = 10cm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc đề: tính (theo mẫu)

- HS lắng nghe

- HS nêu cách tính và đưa ra kết quả : 7cm + 1cm = 8cm

- HS nhận xét

-HS lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

4 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Tổng kết lại các kiến thức đã học trong

tiết học:

+ Khi giải bài toán có lời văn nếu đề bài

chưa tóm tắt thì chúng ta phải tóm tắt

bài rồi mới giải Một bài giải bao gồm

đủ cả lời giải, phép tính và đáp số

+ Khi làm bài có phép tính có chứa các

số đo độ dài với đơn vị đo xăngtimet thì

phải ghi đơn vị đo xăngtimet ở kết quả

- Trò chơi củng cố: Chọn đáp án đúng

A 10cm + 8cm = 18

B 10cm + 8cm = 18cm

C 10cm + 8cm = 9cm

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương HS tích cực

- Nhắc nhở HS chuẩn bị thước, bút chì

cho tiết học hôm sau là bài : Vẽ đoạn

thẳng có độ dài cho trước

- Chúng ta học bài luyện tập

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Câu B đúng

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w