- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình.. -Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở cho người
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn : Th.S LÊ CAO TUẤN
ThS PHAN QUANG VINH
Người duyệt :
Sinh viên thực hiện : HỒ XUÂN ĐIỀU
Số thẻ sinh viên : 110150024 Lớp : 15X1A
Đà Nẵng, 12/2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Khu chung cư HOÀNG YẾN – Thành phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: HỒ XUÂN ĐIỀU
Số thẻ SV: 110150024 Lớp: 15X1A
a) Phần thuyết minh
+ Kiến trúc (10%):
- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
+ Kết cấu (60%)
- Tính toán sàn, cầu thang bộ tầng điển hình, dầm liên tục
- Tính toán gió tĩnh và gió động của công trình
- Tính toán khung trục 2 (cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)
- Tính toán móng dưới khung trục 2
+ Thi công (30%)
- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc
- Thiết kế biện pháp thi công đào đất
- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình
- Lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình từ cote 0.000 đến mái
b) Phần bản vẽ:
Tổng số bản vẽ 16 Bao gồm:
+ Kiến trúc: 5 bản vẽ: thể hiện mặt đứng, mặt bên, mặt bằng các tầng, mặt cắt + Kết cấu: 6 bản vẽ: kết cấu sàn, cầu thang, dầm liên tục, khung trục 2, móng + Thi công: 5 bản vẽ
- Thi công phần ngầm: 2 bản vẽ
- Tính toán ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ
- Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực : 1 bản vẽ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 4,5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Chung Cư Hoàng Yến
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Lê Cao Tuấn
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Lê Cao Tuấn
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được
là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái mới vào công việc mai sau
Đà Nẵng, ngày…, tháng…, năm 2019
Sinh viên
HỒ XUÂN ĐIỀU
Trang 4- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả
từ hoạt động học thuật của bản thân
- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa
hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
HỒ XUÂN ĐIỀU
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Thông tin chung - 1
1.1.1 Tên công trình - 1
1.1.2 Chức năng công trình - 1
1.1.3 Vị trí công trình - 1
1.1.4 Hình thức đầu tư - 1
1.1.5 Qui mô công trình - 1
1.1.6 Mật độ xây dựng: - 2
1.1.7 Hệ số sử dụng đất: - 2
1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn. - 2
1.2.1 Khí hậu : - 2
1.2.2 Độ ẩm: - 2
1.2.3 Chế độ gió : - 2
1.2.4 Địa hình: - 2
1.2.5 Địa chất thuỷ văn : - 2
1.3 Các giải pháp thiết kế: - 3
1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: - 3
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc - 3
1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng - 3
1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng: - 3
1.3.2.3 Giải pháp mặt cắt - 4
1.3.2.4 Giải pháp giao thông - 4
1.3.2.5 Hệ thống điện - 4
1.3.2.6 Hệ thống nước - 4
1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng - 4
1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm - 5
1.3.2.9 Hệ thống chống sét - 5
1.3.2.10 Vệ sinh môi trường - 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6
2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm - 6
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình - 6
2.3 Lựa chọn vật liệu - 6
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn - 7
3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: - 8
3.3 Chọn chiều dày sàn: - 9
3.4 Xác định tải trọng: - 9
Trang 63.4.1 Tĩnh tải sàn: - 9
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: - 10
3.4.3 Hoạt tải sàn: - 11
3.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: - 13
3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn: - 13
3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: - 13
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: - 14
3.6 Tính toán ô sàn loại bản kê (S5) - 14
3.6.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng) - 14
3.6.2 Nội lực - 15
3.6.3 Tính cốt thép: - 15
3.7 Tính ô sàn loại bản dầm (S20) - 17
3.7.1 Sơ đồ tính toán - 17
3.7.2 Tải trọng - 17
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 21
4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình - 21
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện - 22
4.3 Tính bản thang Ô1 : - 22
4.3.1 Tải trọng tác dụng: - 23
4.3.1.1 Tĩnh tải: - 23
4.3.1.2 Hoạt tải: - 23
4.3.2 Tính toán nội lực - 24
4.3.3 Tính toán cốt thép - 24
4.3.3.1 Thép chịu Moment dương: - 24
4.3.3.2 Thép chịu Momen âm: - 25
4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 - 25
4.4.1 Tải trọng tác dụng - 25
4.4.1.1 Tĩnh tải - 25
4.4.1.2 Hoạt tải - 25
4.4.2 Tính toán nội lực - 25
4.4.3 Tính toán cốt thép - 26
4.4.3.1 Thép chịu moment dương: - 26
4.4.3.2 Tính thép mũ chịu momen âm - 26
4.5 Tính bản chiếu tới Ô3: - 26
4.5.1 Tải trọng tác dụng: - 27
4.5.1.1 Tĩnh tải: - 27
4.5.1.2 Hoạt tải: - 27
4.5.2 Tính toán nội lực: - 27
4.5.3 Tính toán cốt thép: - 27
Trang 74.6 Tính toán cốn thang C1, C2: - 27
4.6.1 Tải trọng tác dụng: - 27
4.6.2 Tính toán nội lực: - 28
4.6.3 Tính toán cốt thép dọc - 28
4.6.3.1 Tính thép chịu momen dương - 28
4.6.3.2 Tính thép chịu momen âm tại gối - 29
4.6.3.3 Tính toán cốt đai - 29
4.7 Tính toán dầm chiếu tới DCT - 31
4.7.1 Tải trọng tác dụng - 31
4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực - 32
4.7.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương - 33
4.7.4 Tính thép chịu momen âm tại gối - 33
4.7.5 Tính toán cốt đai - 33
4.7.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào - 35
4.8 Tính toán dầm chiếu nghĩ DCN1 - 35
4.9 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 - 35
4.9.1 Tải trọng tác dụng - 36
4.9.2 Tính toán cốt thép dọc: - 37
4.9.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương - 37
4.9.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối - 37
4.9.2.3 Tính toán cốt đai - 37
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DẦM DỌC D2 TRỤC B’ (NHỊP 1-6) 39
5.1 Tính toán thiết kế dầm dọc D2 trục B’ (nhịp 1-6) - 39
5.1.1 Chọn vật liệu thiết kế: - 39
5.1.2 Xác định sơ đồ tính: - 39
5.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm - 39
5.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm - 39
5.1.4.1 Xác định tĩnh tải - 39
5.1.4.2 Xác định hoạt tải: - 42
5.1.5 Xác định nội lực của dầm D2 - 43
5.1.5.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng - 43
5.1.5.2 Tính toán nội lực: - 43
5.1.5.3 Tổ hợp nội lực: - 45
5.1.6 Tính toán cốt thép: - 48
5.1.6.1.Tính cốt thép dọc: - 48
5.1.7 Tính cốt thép đai : - 51
CHƯƠNG 6: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 53
6.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách: - 53
6.2 Tiết diện cột - 53
Trang 86.3 Tiết diện dầm - 54
6.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy - 54
6.5 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực - 54
6.5.1 Tỉnh tải sàn - 55
6.5.1.1 Sàn căn hộ - 55
6.5.1.2 Sàn mái - 55
6.5.1.3 Tải trọng tường xây - 55
6.5.2 Hoạt tải sàn - 56
6.6 Tải trọng gió - 56
6.6.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió - 56
6.6.2 Thành phần động của tải trọng gió - 57
6.6.3 Tính toán gió động theo phương X - 57
6.6.4 Tính toán gió động theo phương Y - 59
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 61
7.1 Tính toán cột khung trục 2 - 61
7.2 Tổ hợp nội lực - 64
7.3 Vật liệu - 64
7.4 Tính toán cột C1 - 64
7.5 Tính toán dầm khung trục 2 - 70
7.5.1 Vật liệu - 70
7.5.2 Tính toán dầm B8 (300x600) tầng 12 dài 8m - 70
7.5.3 Tính toán cốt treo dầm: - 71
7.6 Tính toán thép đai dầm - 75
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 80
8.1 Điều kiện địa chất công trình - 80
8.2 Đánh giá nền đất - 80
8.2.1 Lớp đất 1: Sét pha, có chiều dày 4.5m - 80
8.2.2 Lớp 2: Cát pha, chiều dày 5.8m - 80
8.2.3 Lớp 3: Cát bụi, chiều dày 8,6m - 81
8.2.4 Lớp 4: Cát hạt trung, chiều dày 9,2m - 81
8.2.5 Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi, chiều dày 26,9m - 81
8.3 Xác định tải trọng truyền xuống móng - 82
8.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới Cột trục 2): - 82
8.4.1 Chọn vật liệu - 82
8.4.2 Tải trọng: - 82
8.4.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: - 83
8.4.3.1 Chọn kích thước cọc: - 83
8.4.3.2 Chọn chiều sâu chôn đài: - 83
8.4.4 Tính sức chịu tải của cọc: - 84
Trang 98.4.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc - 85
8.4.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: - 86
8.4.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc,và kiểm tra lún cho móng: - 87
8.4.8 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước: - 89
8.4.9 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: - 90
8.4.10 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: - 91
8.4.11 Tính toán cốt thép: - 93
8.4.11.1 Tính cốt thép theo phương x-x - 93
8.4.11.2 Tính cốt thép theo phương y-y - 94
8.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới Cột trục 2): - 94
8.5.1 Tải trọng: - 94
8.5.2 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn - 94
8.5.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc - 95
8.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc - 95
8.5.5 Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước - 96
8.5.6 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước - 97
8.5.7 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: - 98
8.5.8 Tính toán cốt thép: - 98
8.5.8.1 Tính cốt thép theo phương x-x - 99
8.5.8.2 Tính cốt thép theo phương y-y - 99
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 100
9.1 Thi công cọc khoan nhồi - 100
9.1.1 Chọn máy thi công cọc: - 100
9.1.2 Máy khoan nhồi: - 100
9.1.3 Máy cẩu: - 100
9.1.4 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: - 102
9.1.5 Chọn máy bơm bê tông: - 102
9.1.6 Số lượng xe trộn bê tông tự hành: - 103
9.1.7 Thi công cừ Larsen - 104
9.1.8 Tính toán tường cừ thép Larsen - 104
9.2 Tính toán biện pháp kỹ thuật và biện pháp thi công đào đất - 104
9.2.1 Chọn phương án đào - 104
9.2.1.1 Tính khối lượng đào đất - 104
9.2.1.2 Lựa chọn tổ hợp máy thi công - 106
9.2.1.3 Tính hao phí nhân công, ca máy - 106
9.3 Thiết kế ván khuôn đài móng và tiến độ thi công bê tông đài móng - 107
9.3.1 Thiết kế ván khuôn đài móng - 107
9.3.1.1 Ván khuôn đài móng - 107
9.3.1.2 Sườn ngang: - 108
Trang 109.3.1.3 Cột chống - 109
9.3.2 Tiến độ thi công bê tông đài móng - 110
9.3.2.1 Chia phân đoạn thi công - 110
9.3.2.2 Tổ chức thi công - 110
9.3.2.3 Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng - 113
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 114
10.1 Lựa chọn ván khuôn , cột chống nên cho công trình - 114
10.2 Thiết kế ván khuôn cột - 116
10.2.1 Sơ đồ tính - 116
10.2.1.1 Tải trọng tác dụng - 116
10.2.1.2 Tính khoảng cách sườn dọc lsd - 117
10.2.2 Sườn dọc - 117
10.2.2.1 Sơ đồ tính - 117
10.2.2.2 Tải trọng tác dụng - 118
10.2.2.3 Tính khoảng cách các gông lg - 118
10.2.3 Gông - 118
10.2.3.1 Sơ đồ tính - 118
10.2.3.2 Tải trọng tác dụng - 119
10.2.3.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống - 119
10.3 Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình - 119
10.3.1 Sơ đồ tính - 119
10.3.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn - 120
10.3.3 Tính khoảng cách xà gồ lớp trên - 120
10.3.3.1 Sơ đồ tính - 121
10.3.3.2 Tải trọng tác dụng - 121
10.3.4 Tính khoảng cách các xà gồ lớp dưới lxgd - 122
10.3.4.1 Sơ đồ tính - 122
10.3.4.2 Tải trọng tác dụng - 123
10.3.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống - 123
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm 300x600(mm) - 124
10.5 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x600(mm) - 125
10.5.1 Sơ đồ tính - 125
10.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm 300x600 mm - 125
10.5.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đở đáy dầm - 126
10.5.4 Sơ đồ tính - 126
10.5.5 Tải trọng tác dụng - 126
10.5.6 Tính khoảng cách các xà gồ ngang lxgn - 127
10.5.7 Kiểm tra khoảng cách cột chống - 129
10.5.8 Cột chống - 129
Trang 1110.6 Thiết kế ván khuôn thành dầm 300x600 - 130
10.6.1 Sơ đồ tính - 130
10.6.2 Tải trọng tác dụng: - 130
10.6.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đở thành dầm - 131
10.6.4 Tính khoảng cách sườn đứng - 132
10.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ - 132
10.7.1 Thiết kê ván khuôn dầm chiếu nghỉ - 132
10.7.2 Thiết kê ván khuôn bản thang Ô2 - 133
10.7.3 Thiết kê ván khuôn bản cầu thang Ô1 - 133
10.8 Tính toán công xôn đỡ giàn giáo công tác - 133
10.8.1 Kiểm tra cho dầm chữ I - 133
10.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo - 135
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 136
11.1 Xác định cơ cấu của quá trình: - 136
11.1.1 Thống kê ván khuôn: - 136
11.1.2 Thống kê bê tông và cốt thép: - 138
11.1.3 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: - 140
11.1.4 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: - 140
11.1.5 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép: - 142
11.2 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang: - 144
11.3 Biện pháp thi công phần thân - 144
11.3.1 Công tác cốt thép - 144
11.3.2 Công tác ván khuôn - 144
11.3.3 Công tác đổ và đầm bê tông - 144
11.3.4 Công tác bão dưỡng bê tông - 144
11.3.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn - 144
11.4 Tính toán chi phí lao động cho các công tác - 144
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3 7
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 9
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bản dầm 14
Hình 3.4 Sơ đồ tính ô bản kê 14
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 21
Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang 21
Hình 4.3 Sơ đồ nội lực bản thang 24
Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới 25
Hình 4.5 Mặt cắt cốn 27
Hình 4.6 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 28
Hình 4.7 Sơ đồ tính dầm chiếu tới DCT 32
Hình 4.8 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới DCT 32
Hình 4.9 Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghĩ DCN2 36
Hình 5.1 Sơ đồ tính toán dầm dọc D2 trục B’ 39
Hình 6.1 Mặt bằng định vị cột 53
Hình 6.2 Sơ đồ chọn tiết diện cột 53
Hình 7.1 Sơ đồ Khung trục 2 61
Hình 7.2 Tĩnh tải khung trục 2 62
Hình 7.3 Hoạt tải khung trục 2 63
Hình 7.4 Sơ đồ tính cốt treo 71
Hình 8.1 Sơ đồ mặt bằng móng 82
Hình 8.2 Bố trí cọc trong đài 86
Hình 8.3 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng từng lớp 91
Hình 8.4 Sơ đồ tính toán móng M1 93
Hình 8.5 Bố trí cọc trong đài M2 95
Hình 8.6 Sơ đồ tính toán móng M2 98
Hình 9.1 Sơ đồ làm việc của máy khoan nhồi 100
Hình 9.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 101
Hình 9.3 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 107
Hình 9.4 Sơ đồ tính sườn đứng của VK đài móng 109
Hình 9.5 Biểu đồ momen sườn đứng của VK đài móng 109
Hình 9.6 Dây chuyền thi công bê tông đài móng 113
Hình 10.1 Giáo nêm 114
Hình 10.2 Thanh giằng nêm 115
Hình 10.3 Chống đà 115
Hình 10.4.Chống consol 116
Hình 10.5 Cột chống đơn Hòa Phát 116
Trang 13Hình 10.6 Sơ đồ tính sườn dọc của VK cột 117
Hình 10.7 Sơ đồ tính gông của VK cột 118
Hình 10.8 Biểu đồ nội lực và chuyển vị gông của VK cột 119
Hình 10.9 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK sàn 121
Hình 10.10 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK sàn 122
Hình 10.11 Biểu đồ nội lực tại gối xà gồ lớp dưới của VK sàn 123
Hình 10.12 Sơ đồ tính cột chống VK sàn 124
Hình 10.13 Sơ đồ tính VK đáy dầm 300x600 mm 125
Hình 10.14 Sơ đồ tính xà gồ ngang của VK dầm 300x600 mm 128
Hình 10.15 Biểu đồ nội lực tại gối xà gồ ngang của VK dầm 128
Hình 10.16 Sơ đồ tính cột chống VK sàn + dầm 129
Hình 10.17 Sơ đồ tính VK thành dầm 300x600 mm 130
Hình 10.18 Sơ đồ tính của dầm chữ I 134
Hình 10.19 Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực gối tựa của dầm chữ I 134
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 8
Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp sàn 10
Bảng 3.3 Tĩnh tải ô sàn tầng 3 11
Bảng 3.4 Hoạt tải sàn tầng 3 12
Bảng 3.5 Tổng tải trọng các ô sàn tầng 3 13
Bảng 3.6 Tính toán thép sàn bản kê tầng 3 19
Bảng 3.7 Tính toán thép sàn bản dầm tầng 3 19
Bảng 4.1 Tính thép bản thang Ô3 27
Bảng 5.1 Tải trọng do các ô sàn truyền vào dầm 40
Bảng 5.2 Tải trọng do tường truyền vào các dầm 41
Bảng 5.3 Tổng tĩnh tải truyền vào dầm 41
Bảng 5.4 Tổng hoạt tải truyền vào các dầm 42
Bảng 5.5 Tổ hợp momen dầm D2 46
Bảng 5.6 Tổ hợp lực cắt dầm D2 47
Bảng 5.7 Bảng tính thép dọc dầm D2 49
Bảng 5.8 Bảng tính thép đai dầm D2 52
Bảng 6.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột 53
Bảng 6.2 Tĩnh tải sàn 55
Bảng 6.3 Tĩnh tải các lớp mái 55
Bảng 6.4 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 58
Bảng 6.5 Bảng tần số dao động cơ bản của công trình 59
Bảng 7.1 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C1 tầng 3 Đơn vị: kN.m 64
Bảng 7.2 Tổ hợp nội lực cột C1 tầng 1,2,3 (kN-m) 68
Bảng 7.3 Tính toán cột C1 tầng 1,2,3 (kN-m) 69
Bảng 7.4 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B8 tầng 12 Đơn vị: kN 70
Bảng 7.5 Tổ hợp nội lực dầm tầng 1,2 (Kgf-m) 72
Bảng 7.6 Tính toán thép dầm tầng 1,2 73
Bảng 7.7 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 1,2,3 (kN-m) 77
Bảng 7.8 Tính cốt đai dầm tầng 1,2,3 79
Bảng 8.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 80
Bảng 8.2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 82
Bảng 8.3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 83
Bảng 8.4 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột C1 88
Bảng 8.5 Bảng tính lún móng khối quy ước móng M1 90
Bảng 8.6 Tổ hợp tải trọng toán móng tính M2 Đơn vị kN-m 94
Bảng 8.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 94
Bảng 8.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột C2 96
Trang 15Bảng 9.1.Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 100
Bảng 9.2 Khối lượng bê tông cọc 103
Bảng 9.3 Đào đất thành hố độc lập phần móng 105
Bảng 9.4 Tính hao phí nhân công, ca máy khi đào đất 106
Bảng 9.5 Bảng khối lượng đài móng 110
Bảng 9.6 Bảng tính hao phí nhân công, ca máy, bê tông lót móng 110
Bảng 9.7 Bảng tính hao phí nhân công, ca máy cốt thép đài móng 111
Bảng 9.8 Bảng tính hao phí nhân công ván khuôn đài móng 112
Bảng 9.9 Bảng tính hao phí nhân công bê tông đài móng 112
Bảng 11.1 Thống kê ván khuôn cột 136
Bảng 11.2 Thống kê ván khuôn vách 136
Bảng 11.3 Thống kê ván khuôn sàn 137
Bảng 11.4 Thống kê ván khuôn cầu thang 137
Bảng 11.5 Thống kê ván khuôn dầm 137
Bảng 11.6 Thống kê bê tông cột 138
Bảng 11.7 Thống kê bê tông vách 138
Bảng 11.8 Thống kê bê tông sàn 138
Bảng 11.9 Thống kê bê tông cầu thang 139
Bảng 11.10 Thống kê bê tông dầm 139
Bảng 11.11 Khối lượng phần thân công trình 139
Bảng 11.12 Định mức hao phí lao động công tác ván khuôn 140
Bảng 11.13 Tỉ lệ phần trăm của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 140
Bảng 11.14 Định mức hao phí lao động của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 140
Bảng 11.15 Hao phí lao động cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 141
Bảng 11.15 Hao phí lao động công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 142
Bảng 11.16 Hao phí lao động cho công tác bê tông 143
Bảng 11.17 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 144
Trang 16ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN 1 KIẾN TRÚC
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN 2 KẾT CẤU
Trang 18ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN 3 THI CÔNG
(30%)
Nhiệm vụ:
1 Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công phần ngầm
2 Thiết kế biện pháp thi công phần thân
3 Tổ chức thi công phần thân công trình
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên chung cư Hoàng Yến – thành phố Đà Nẵng
1.1.2 Chức năng công trình
-Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố
nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở cho người có thu nhập thấp Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố mang lại lợi ích xã hội hết sức to lớn
-Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
1.1.3 Vị trí công trình
Chung cư Hoàng Yến sẽ được xây dựng tại đường Võ Nguyên Giáp, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 3380m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :
- Đông giáp : Đường biển Võ Nguyên Giáp
- Tây giáp : Trường học 6 tầng
- Nam giáp : Đường Phạm Văn Đồng
- Bắc giáp : Khu chung cư 5 tầng
1.1.4 Hình thức đầu tư
- Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
+ Nhà chung cư cao cấp Hoàng Yến
+ Bồn hoa cây cảnh
+ Hệ thống cấp, thoát nước
+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh
1.1.5 Qui mô công trình
Trang 20+ Trong đó: SXD = 880+1148=2028 m2 là diện tích xây dựng công trình theo
• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.8 oC;
• Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 28-30 oC (tháng 6,7,8)
➢ Gió: có hai mùa gió chính:
• Gió Tây Nam chiếm ưu thế vào mùa khô; gió Đông Bắc chiếm ưu thế trong mùa mưa
• Thuộc khu vực gió IIB
1.2.4 Địa hình:
- Khu đất xây dựng Chung cư tại đường Võ Nguyên Giáp , quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ
1.2.5 Địa chất thuỷ văn :
+ Lớp 1: Sét pha
Trang 21+ Lớp 5: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi
+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha nâu đỏ, lẫn sỏi laterit, mực nước ngầm nằm so với mặt đất hiện tại cote = -6 m
+ Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây dựng công trình tương đối đồng nhất Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối cao,lớp đất đặt mũi cọc là cát hạt thô
1.3 Các giải pháp thiết kế:
1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:
- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng:
- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian
chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề
Trang 221.3.2.3 Giải pháp mặt cắt
- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …
1.3.2.4 Giải pháp giao thông
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
+ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,4 m
+ Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2
cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi,
đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.3.2.5 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.3.2.6 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi
Trang 23của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình
để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.3.2.9 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp
và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của
hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.3.2.10 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế
hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa
Trang 24CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT
CẤU
2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm
- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm
thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế Bộ Xây dựng
- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
Bộ Xây dựng
- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
- Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi
- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn Bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
- Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
- Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
- Cốt thép dọc chịu lực dùng CIII: Rs = Rsc = 365 Mpa; Rsw = 290Mpa
- Cốt thép đai dùng CI: Rs = Rsw = 225Mpa
Trang 25
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3
- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết
ngàm hay khớp
- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an
toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
- Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:
Trang 263.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:
- Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)
Rbt =1.05 (MPa) = 10.5 (daN/ cm2)
- Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225MPa
Trang 27hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
+ Đối với các bản loại dầm chọn m = 30 1 2 0.067( )
- Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
- Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 28Bảng 3.1 Tĩnh tải các lớp sàn
Lớp vật liệu
Chiều dày
Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)
- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
- Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1.1; nc=1.3)
t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường 100
t = 0.2(m): chiều dày của mảng tường 200
t = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường(khối xây gạch có lỗ ) = 0.25(kN/mc 2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 30Bảng 3.4 Hoạt tải sàn tầng 3
vượt tải (n)
Hệ số giảm tải
Trang 313.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:
- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)
Trang 32- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bản dầm
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
- Sơ đồ nội lực tổng quát:
3.6 Tính toán ô sàn loại bản kê (S5)
3.6.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng)
- Tĩnh tải : g = 5.658 kN/m2
- Hoạt tải: p = 1.755 kN/m2
q = g + p = 5.658 + 1.755 = 7.413(kN/m2)
Trang 333.6.2 Nội lực
- Ô sàn S5 có kích thước 4 x 4 (m2) Tỷ số : 2
1
414
mm a
Trang 34- Suy ra: =0.5 (1 + 1 2 0.047 )− =0.976
6
2 0
4.946 10
I S
mm a
4.946 10
I S
Trang 35-Chọn a190 suy ra diện tích thép bố trí là:
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q= 7.858 kN/m
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có L1=2,4 m
2.750 10
nh S
Trang 36- Suy ra: =0.5 (1 + 1 2 0.036)− =0.982
6
2 0
3.772 10
g S
Trang 37Hệ số moment
S2 8 2.00 2.80 4,258 3,600 100
15.0 85.0
1.40
α1 = 0.0279 M1 = 1,419 0.014 0.993 0.85 0.10% 6 333 200 1.41 0.17% 21.0 79.0 α2 = 0.0162 M2 = 791.5 0.009 0.996 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β1 = 0.0588 MI = -2,587 0.025 0.987 1.37 0.16% 8 367 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β2 = 0.0400 MII = -1,760 0.017 0.992 0.93 0.11% 8 542 200 2.51 0.30%
S3 8 2.00 3.85 7,195 1,950 100
15.0 85.0
1.93
α1 = 0.0283 M1 = 2,139 0.020 0.990 1.13 0.13% 6 250 200 1.41 0.17% 21.0 79.0 α2 = 0.0089 M2 = 656.7 0.007 0.996 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β1 = 0.0566 MI = -3,986 0.038 0.981 2.13 0.25% 8 237 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β2 = 0.0205 MII = -1,444 0.014 0.993 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30%
S4 9 3.85 3.85 5,758 1,736 100
15.0 85.0
1.00
α1 = 0.0179 M1 = 2,227 0.021 0.989 1.18 0.14% 6 240 200 1.41 0.17% 21.0 79.0 α2 = 0.0179 M2 = 2,227 0.025 0.988 1.27 0.16% 6 223 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β1 = 0.0417 MI = -4,632 0.044 0.977 2.48 0.29% 8 203 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β2 = 0.0417 MII = -4,632 0.044 0.977 2.48 0.29% 8 203 200 2.51 0.30%
S5 9 4.00 4.00 5,658 1,755 100
15.0 85.0
1.00
α1 = 0.0179 M1 = 2,384 0.023 0.988 1.26 0.15% 6 224 200 1.41 0.17% 21.0 79.0 α2 = 0.0179 M2 = 2,384 0.026 0.987 1.36 0.17% 6 208 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β1 = 0.0417 MI = -4,946 0.047 0.976 2.65 0.31% 8 190 190 2.65 0.31% 15.0 85.0 β2 = 0.0417 MII = -4,946 0.047 0.976 2.65 0.31% 8 190 190 2.65 0.31%
(Xem chi tiết kết quả tính thép sàn bản kê ở phụ lục 1)
Bảng 3.7 Tính toán thép sàn bản dầm tầng 3
Trang 38STT Sơ đồ sàn
Tỷ
số l2/l1
15.0 85.0 Mg = -1/12 q.L = -3,051 0.029 0.985 1.62 0.19% 8 310 200 2.51 0.30%
S7 b 2.00 4.00 4,258 3,600 100
15.0 85.0
2.00 Mnh = 9/128 q.L = 2,604 0.025 0.987 1.38 0.16% 6 205 200 1.41 0.17%
15.0 85.0 Mg = -1/8 q.L = -3,929 0.038 0.981 2.09 0.25% 8 240 200 2.51 0.30%
S11 b 2.00 4.00 4,258 3,600 100
15.0 85.0
2.00 Mnh = 9/128 q.L = 2,604 0.025 0.987 1.38 0.16% 6 205 200 1.41 0.17%
15.0 85.0 Mg = -1/8 q.L = -3,929 0.038 0.981 2.09 0.25% 8 240 200 2.51 0.30%
S14 c 2.00 4.00 7,265 1,911 100
15.0 85.0
2.00 Mnh = 1/24 q.L = 1,848 0.018 0.991 0.97 0.11% 6 290 200 1.41 0.17%
15.0 85.0 Mg = -1/12 q.L = -3,059 0.029 0.985 1.62 0.19% 8 310 200 2.51 0.30%
S20 c 2.40 5.00 4,258 3,600 100
15.0 85.0
2.08 Mnh = 1/24 q.L = 2,750 0.026 0.987 1.46 0.17% 6 194 200 1.41 0.17%
15.0 85.0 Mg = -1/12 q.L = -3,772 0.036 0.982 2.01 0.24% 8 250 200 2.51 0.30%
(Xem chi tiết kết quả tính thép sàn bản dầm ở phụ lục 1)
Trang 39CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG
4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình
Hình 4.1 Cấu tạo cầu thang
- Tính toán cầu thang bộ tầng 3 bao gồm:
+ Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3
Trang 40+ Tính cốn thang C1, C2
+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2; dầm chiếu tới DCT
- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2
Rbt = 1.05 MPa = 10.5 daN/cm2
- Thép chịu lực CIII: Rs = Rs' = 365 MPa = 3650 daN/cm2
- Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300(mm2)
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang: bc x hc = 100 x 350 (mm x mm)
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường gạch dày 200mm, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT
+ Ô2: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường gạch dày 200mm , dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2
+ Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường gạch dày 200mm, dầm chiếu tới
DCT, dầm sàn
+ Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm
+ Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm phụ
+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT