1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư mt3 hòa xuân đà nẵng

164 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :  = 1500daN/m3: trọng lượng riêng của tường.. Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm: Tải trọng phân bố

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ MT3 – HÒA XUÂN – ĐÀ NẴNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :ThS LÊ CAO TUẤN

ThS PHAN QUANG VINH SVTH : NGUYỄN VŨ NHẬT

STSV : 110140193 LỚP : 14X1C

Đà nẵng – Năm 2019

Trang 2

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân

+ Tiến độ thi công phần thân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Kính thưa các thầy cô giáo:

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ MT3 – HÒA XUÂN – ĐÀ NẴNG”

Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy

Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:

LÊ CAO TUẤN : giáo viên hướng dẫn kiến trúc

LÊ CAO TUẤN : giáo viên hướng dẫn kết cấu

PHAN QUANG VINH : giáo viên hướng dẫn thi công

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Mai Chánh Trung cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời nói đầu và cảm ơn i

Lời cam đoan liêm chính học thuật ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ viii

Trang VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT 1

Vị trí và địa điểm 1

Điều kiện tự nhiên 1

NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ 2

CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

Thiết kế tổng mặt bằng 2

Giải pháp mặt bằng 2

Giải pháp mặt đứng 3

Giải pháp về kết cấu 3

Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình 3

Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 4

Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 5

Xác định tải trọng 6

Tĩnh tải sàn 6

Hoạt tải sàn 7

Vật liệu sàn tầng 2 8

Xác định nội lực trong các ô sàn 8

Nội lực trong sàn bản dầm 8

Nội lực trong bản kê 4 cạnh 9

Tính toán cốt thép 10

Bố trí cốt thép 12

Chiều dài thép mũ 12

Trang 6

Phối hợp cốt thép 12

Kiết quả tính toán cụ thể: 13

Tính toán dầm liên tục D1 14

Sơ đồ và vị trí dầm D1 14

Chọn vật liệu và tiết diện dầm 15

Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 15

Tính toán nội lực trong dầm D1 19

Tính toán và bố trí cốt thép 21

Mặt bằng cầu thang 24

Tính bản thang 24

Xác định tải trọng : 24

Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 26

Tính sàn chiếu nghỉ 27

Cấu tạo bản chiếu nghỉ 27

Tính tải trọng : 27

Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 28

Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 28

Sơ đồ tính DCN: 28

Chọn kích thước tiết diện: 28

Xác định tải trọng : 29

Xác định nội lực : 29

Tính toán cốt thép 30

Tính dầm chiếu tới (DCT) 32

Sơ đồ tính: 33

Chọn sơ bộ tiết diện khung: 33

Chọn sơ bộ kích thước dầm: 33

Chọn sơ bộ tiết diện cột: 34

Xác định tải trọng: 34

Tĩnh tải: 34

Hoạt tải: 38

Tải trọng gió 39

Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung: 41

Tĩnh tải: 41

Trang 7

Hoạt tải và các trường hợp hoạt tải: 43

Biểu đồ nội lực: 49

Tổ hợp nội lực: 51

Tính toán cốt thép dầm: 53

Tính toán cốt thép dọc: 53

Tính cốt đai: 56

Tính cốt thép cột: 58

Tính cốt dọc: 58

Điều kiện địa chất công trình: 61

Địa tầng 61

Đánh giá nền đất: 61

Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 63

Lựa chọn giải pháp nền móng 63

Thiết kế cọc ép: 65

Các giả thuyết tính toán 65

Các tải trọng dùng để tính toán: 65

Thiết kế móng M1 dưới khung trục 2A: 66

Vật liệu: 66

Tải trọng: 66

Chọn kích thước cọc: 66

Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 66

Tính toán sức chịu tải của cọc: 67

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 68

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột: 69

Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lún cho móng: 70

Tính toán đài cọc : 74

Thiết kế móng M2 dưới khung trục 2C: 77

Vật liệu: 77

Tải trọng: 77

Chọn kích thước cọc: 78

Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 78

Tính toán sức chịu tải của cọc: 78

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 79

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột: 80

Trang 8

Tính toán đài cọc : 86

Khái niệm và đặc điểm 90

Tổng quan về phương pháp thi công 90

Tổng quan về các bước thi công ép cọc 90

Chọn máy móc – thiết bị 91

Chọn máy ép 91

Chọn cẩu phục vụ máy ép 92

Chọn máy phát điện, máy hàn để nối cọc 94

Thi công ép cọc 94

Giai đoạn chuẩn bị 95

Giai đoạn ép cọc thử 96

Giai đoạn ép cọc đại trà 96

An toàn lao động trong thi công cọc ép 98

Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc ép 98

Thời gian thi công cọc ép 98

Nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 100

Biện pháp thi công đào đất 102

Chọn biện pháp thi công 102

Chọn phương án đào đất 102

Tính khối lượng đất đào 102

Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 104

Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 105

Chọn máy đào 105

Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 107

Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 107

Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 108

Thiết kế ván khuôn đài móng: 108

Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 108

Tính toán ván khuôn móng M1 109

Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 112

Xác định cơ cấu quá trình: 112

Tính toán khối lượng các công tác 112

Chia phân đoạn thi công: 113

Trang 9

Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 114

Lựa chọn ván khuôn cho công trình 118

Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 119

Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình 120

Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 120

Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên 121

Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới 122

Kiểm tra khoảng cách cây chống đứng 123

Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đứng 124

Thiết kế ván khuôn dầm trục 2 126

Tính toán ván khuôn đáy dầm 126

Tính toán ván khuôn thành dầm 131

Thiết kế ván khuôn dầm trục C’ 133

Tính toán ván khuôn đáy dầm 133

Tính toán ván khuôn thành dầm 137

Tính toán ván khuôn cột 139

Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn cột 139

Tải trọng tác dụng 139

Tính khoảng cách giữa các xương dọc 139

Tính khoảng cách giữa các gông cột 141

Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 141

Thiết kế ván khuôn phần bản thang 142

Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 146

Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 146

Tính toán công xôn đỡ giàn giáo công tác 146

Kiểm tra cho dầm chữ I 146

Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 148

Xác định cơ cấu quá trình 149

Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 149

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

gl z

gl z

Trang 14

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia

và xây dựng nền kinh tế mở cửa nhằm thúc đẩy hơn nữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cũng như khách du lịch các nước đến Việt Nam Chính vì vậy đầu tư vào nhà ở cao tầng thu lại nguồn lợi rất lớn đó chính là lí do để “KHU CHUNG CƯ CT8 – YÊN PHÚC – HÀ ĐÔNG” ra đời

VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT

Vị trí và địa điểm

Công trình được xây dựng tại đường Trần Nam Trung, khu đô thị Hòa Xuân, Cẩm

Lệ, Đà Nẵng

Chủ đầu tư: Tổng công ty đầu tư, phát triền nhà và đô thi, Bộ Xây Dựng

Khu đất có các mặt tiếp giáp sau:

- Phía Bắc: giáp khu nhà dân

- Phía Tây: giáp đường Nguyễn Kim

- Phía Nam: giáp đường Trần Nam Trung

- Phía Đông: giáp khu nhà dân

Điều kiện tự nhiên

Trang 15

Lớp 3: Cát bụi chặt vừa 4,5 m

Lớp 4: Cát hạt trung 6 m

Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi >60 m

Cao trình mực nước ngầm: -3,5 m so với mặt đất tự nhiên, không có tính xâm thực

và ăn mòn vật liệu

Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Công trình nằm tại trung tâm nên các yếu tố về giao thông, cấp điện, nước và thông tin liên lạc rất thuận lợi

Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất

Từ việc phân tích các đặc điểm trên ta thấy rằng khu đất xây dựng có nhiều yếu tố thuận lợi, đủ điều kiện để xây dựng công trình: “KHU CHUNG CƯ MT3 – HÒA XUÂN – ĐÀ NẴNG ”

NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ

Công trình xây dựng là một công trình nhà cấp 2 gồm 9 tầng, 1 tầng mái và 1 tầng mái thang Diện tích xây dựng 39x18 = 702 m2 Độ cao toàn bộ ngôi nhà là 36,3 m

- Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương

- Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng

Trang 16

Tường bao che dày 220, xây tường bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ khối xây Tường ngăn cách giữa các phòng dày 110 mm

Cầu thang gồm 2 vế, chiều dày bản thang 100 mm, bậc cấp xây gạch đặc, ốp đá Granit Sàn BTCT toàn khối có chiều dày 100 mm

Giải pháp về phần móng

Giải pháp về móng là dùng móng cọc ép

Giải pháp về phần mái

Mái bằng BTCT đổ toàn khối, dùng bê tông gạch vỡ tạo dốc i=2%

Vật liệu sử dụng cho công trình: Bê tông các cấu kiện chính của nhà: móng, cột, dầm, sàn dùng bêtông B25 Cốt thép: AI , AII và AIII Gạch xây: gạch rỗng M75 Vữa trát: vữa ximăng trát M75 Vữa xây: vữa ximăng xây M50

Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình

Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngnag phân bố đến các vị trí công trình

Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình

Hệ thống cấp nước và thoát nước:

Cấp nước: Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

Trang 17

Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô

và đưa vào bể xử lý nước thải

Hệ thống vệ sinh

Hệ thống vệ sinh được thiết kế làm 2 khu vực riêng biệt dành cho nam riêng, nữ riêng, bố trí ở hai đầu của toà nhà và bố trí liên tục cho các tầng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Trang 18

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2

Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = Dxl 1

mTrong đó:

D= 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1

Trang 19

Cấu tạo sàn như hình sau:

Cấu tạo sàn tầng điển hình Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Tải sàn dày 100mm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng ɣ gtc Hệ số n gtt

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 20

Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S2, S3, S3’, S4, S10, S14, S17)

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Trọng lượng tường ngăn trên dầm qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1800(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trang 21

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA1 (khi A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

• Hoạt tải sàn tầng 2 (phụ lục A.3)

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 22

Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Mô men theo từng phương của ô sàn Khi tính bản liên tục cần xét đến các tổ hợp bất lợi của hoạt tải:

- Mô men dương giữa nhịp lớn nhất khi hoạt tải đặt cách ô

- Mô men âm lớn nhất khi hoạt tải đặt trên các ô kề gối đó

- Mô men âm lớn nhất ở gối đựơc tính với toàn bộ tải trọng là (g+p) trên các ô bản độc lập với các gối giữa là ngàm cứng:

l1/l2 01 ,02là giá trị ứng với sơ đồ có tất cả các gối là khớp

(Phụ lục 6 Sách Sàn sườn BTCT toàn khối, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

Trang 23

Tính toán cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

Kiểm tra điều kiện m  R

Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp

độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Trang 24

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

b max R

S

R

μ =ξ

R Đối với nhóm cốt thép CI: max

Trang 25

Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các

ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment

đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

(1 ) II

M

(2)

MII

Trang 26

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

Trang 27

• Xem chi tiết trong PHỤ LỤC A.4

TÍNH TOÁN DẦM D1

Tính toán dầm liên tục D1

Sơ đồ và vị trí dầm D1

Trang 28

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

− Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)

− Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm)

− Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)

a

b c d

Trang 29

− Tải trọng do dầm phụ D1 truyền vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải tập trung trên dầm)

Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa

g1 = nbt.bt.bd.(hd-hb)+ nvt.vt.δvt.(bd+2hd-2hs)

= 1,1.25000.0,2.(0,6-0,1)+1,3.18000.0,015.(0,2+2.0,6-0,1) = 3206,3(N/m) Với nbt: hệ số vượt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1

bt: trọng lượng riêng của bê tông cốt thép, bt = 25000(N/m3)

nvt: hệ số vượt tải của vữa trát, nvt =1,3

vt: trọng lượng riêng của vữa trát, vt = 18000(N/m3)

δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt = 0,015(m)

2

1

l q

tải trọng từ sàn truyền vào dầm quy về phân bố đều:

Sơ đồ tam giác sang phân bố đều: qtd 5 q.l1

.21

+ Tĩnh tải:

Trang 30

Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1

Lập bảng tổng hợp tĩnh tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm:

Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1

Trang 31

Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D1

Tải trọng tường xây trên dầm tác dụng

Tải trọng tường tác dụng lên dầm được quy về lực phân bố đều trên dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên dầm về tải trọng phân bố đều trên dầm :

, ( g g g 2 tr tr tr) t c c tc c

t c tt

 = 18000(N/m3): trọng lượng riêng vữa trát

gctc = 300(N/m2): trọng lượng trên 1m2 cửa

Li(m): chiều dài đoạn dầm chứa tường

Trang 32

Lập bảng tính tải trọng phân bố đều của tường tác dụng lên các đoạn dầm:

Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm

KN/m Đoạn 4-5

+ Tĩnh tải phân bố đều:

Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều

+ Hoạt tải phân bố đều:

Tổng hợp hoạt tải phân bố đều

Trang 33

+ Sơ đồ hoạt tải:

Hoạt tải 1:

Hoạt tải 2:

Kết quả nội lực xuất ra từ SAP

+ Dựng mô hình trong SAP

+ Sau khi dựng mô hình và xuất biểu đồ nội lực, ta có kết quả như sau: Biểu đồ M và Q của các trường hợp:

(Đơn vị của biểu đồ và kết quả xuất ra là kN.m; kN)

Tĩnh tải:

Hoạt tải 1:

Trang 34

Hoạt tải 2:

Xuất kết quả nội lực và tổ hợp

Xuất kết quả Momen: Cần xuất ở 3 vị trí: 2 gối và giữa nhịp

Xuất kết quả Lực cắt: Cần xuất ở 5 điểm

Sau đó tổ hợp nội lực như sau:

Tổ hợp nội lực để có được các nội lực nguy nghiểm nhất do tải trọng

− Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :

Trường hợp tải trọng (đơn vị KN.m) Tổ hợp

Trang 35

Cốt thép dọc dầm D1

Tính toán cốt thép ngang

❖ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φb1.Rb.b.ho

được xác định theo công thức:

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: Ø6, S = 200mm

w1 = 1 + 5.  w1,3

w w

A 28, 3

0, 001 200.200

142,32 (kN) Thỏa điều kiện ứng suất nén chính

❖ Tính khả năng chịu lực cắt của tiết diện Bê tông khi không có cốt đai Qbo:

Trang 36

φb4 - hệ số xét đến ảnh hưởng của loại bêtông(φb2 = 1,5 đối với bêtông nặng)

φf - hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh(tiết diện chữ nhật φf = 0)

φn - hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục(φn = 0 vì không có lực nén hoặc kéo dọc trục)

C: hình chiếu tiết diện nghiêng lên trục dầm, C  2.h0 - Lấy C = 2.h0

h

Trang 37

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 LÊN TẦNG 3

Mặt bằng cầu thang

Cấu tạo cầu thang

− Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chỗ, bậc xây gạch đặc

- Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 2 Với chiều cao tầng là 3,6 m

- Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 10 bậc có kích thước

 = = =   =   =

Phân tích sự làm việc của cầu thang

- Ô sàn S1,S2 (bản thang) làm việc 1 phương: liên kết khớp hai đầu vào dầm chiếu

nghỉ và dầm chiếu tới

- Dầm chiếu nghỉ (DCN): liên kết hai đầu, gối lên tường

- Dầm chiếu tới (DCT): liên kết hai đầu, gối lên dầm sàn

Trang 39

Tổng tĩnh tải theo phương vuông góc phân bố trên 1m2 bản thang:

- Nội lực tại các tiết diện:

+ Momen tại nhịp và gối:

𝑀𝑛 = 𝑞𝑏𝑡 𝐿1

2

8 𝑐𝑜𝑠𝛼 =

7,502 2,928.0,86 = 9,17 𝑘𝑁 𝑚

Trang 40

Tr.lượng riêng gtc

Hệ số

n

gtt(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:37