1. Trang chủ
  2. » Toán

Lý thuyết bán dẫn - Transistor B: Phân cực BJT

7 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 120,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc ñích cuûa phaân cöïc DC laø ñeå thieát laäp giaù trò doøng vaø aùp cuûa transistor khoâng ñoåi ñöôïc goïi laø ñieåm hoaït ñoäng DC hay ñieåm laøm vieäc tónhI. Muïc ñích cuûa phaân [r]

Trang 1

Bài 6: TRANSISTOR (tt) B: PHÂN CỰC BJT

Như đã biết transistor phải được phân cực để hoạt động như một bộ khuếch đại Mục đích của phân cực DC là để thiết lập giá trị dòng và áp của transistor không đổi được gọi là điểm hoạt động DC hay điểm làm việc tĩnh

I Mục đích của phân cực:

Điểm hoạt động phải được xác định sao cho tín hiệu AC tại ngõ vào phải được khuếch đại và tái tạo chính xác tại ngõ ra Phân cực không thích hợp sẽ gây ra méo dạng tín hiệu ở ngõ ra

II Điểm làm việc tĩnh:

Điểm làm việc tĩnh hay còn gọi là điểm Q (Quiescence point)

1 Phân tích đồ thị:

Transistor được phân cực với VCC và VBB để định giá trị cho IB, IC, IE và

VCE Đường đặc tuyến collector cho transistor như hình vẽ và chúng ta sẽ dùng hình ảnh này để minh họa ảnh hưởng của phân cực DC Để thực hiện điều này chúng ta sẽ thay đổi giá trị IB và quan sát sự thay đổi của IC và VCE

53

Khuếch đại tuyến tính  phân cực

thích hợp

Phân cực ngõ ra bị méo điểm tĩnh quá

gần điểm thắt

Phân cực ngõ ra bị méo điểm tĩnh quá gần

điểm bão hòa

IC (mA )

Q2

Q1

Q3

DC load line

400μ

A300μ

A200μ A

30 40 50

20

1

VCC

VBB

RB

RC

IE

IC 200 Ω 10KΩ

β = 100

0 ÷ 10V

0 ÷ 5V

Trang 2

Ta thay đổi VBB để IB = 300μA  IC = 30mA và VCE = 4V  Q1

IB = 400μA  IC = 40mA và VCE = 2V  Q2

IB = 200μA  IC = 20mA và VCE = 6V  Q3

2 Đường tải DC: (DC load line)

Lưu ý rằng khi IB tăng lên thì IC tăng lên và VCE giảm xuống Khi IB

giảm thì IC giảm và VCE tăng lên Vì thế, khi VBB thay đổi, điểm tĩnh Q của transistor di chuyển theo đường thẳng gọi là đường tải DC

 Khi VCE = VCC = 10V, transistor tắt bởi vì IB và IC =0 Thực tế có một dòng ngược ICBO rất nhỏ nên VCE < 10V

 Khi IC = 50mA, transistor bão hòa bởi vì IC đạt cực đại, VCE =0 và

C

CC

V

I = Thực tế có 1 điện áp rất nhỏ VCE(sat) # 0 vì thế IC

< 50mA

3 Hoạt động tuyến tính của transistor:

Vùng dọc theo đường tải bao gồm tất cả các điểm giữa vùng cắt và vùng bão hòa được gọi là vùng tuyến tính Transistor hoạt động trong vùng này, điện áp ngõ ra là sự tái tạo tuyến tính của điện áp ngõ vào

4 Méo dạng ngõ ra:

Tùy thuộc vào vị trí của điểm Q

trên đường tải mà biên độ của tín hiệu

ngõ ra bị giới hạn Tín hiệu ngõ ra bị

giới hạn do nhiều nguyên nhân: biên độ

tín hiệu vào, vị trí điểm Q…Ta sẽ xem

xét từng trường hợp cụ thể:

54

IC

VCE

Q

ICQ

IBQ

VCEQ

A

B

Bão hòa

A Q B

VCEQ

ICQ

VCE

IC

3 7 V

+ 1 0 V

1

vi

RB

RC 200 Ω 10KΩ

Trang 3

Một phần tín hiệu ngõ vào lái transistor vào vùng bão hòa nên biên độ ngõ

ra bị nén (méo)

Một phần tín hiệu vào lái transistor vào vùng tắt nên tín hiệu ngõ ra bị xén (méo)

Do biên độ tín hiệu vào quá lớn nên transistor bị lái vào vùng tắt và vùng bão hòa Khi đỉnh dương bị xén, transistor bị lái vào vùng tắt nhưng không bão hòa Khi đỉnh âm bị xén, transistor bị lái

Ví dụ: Xác định điểm Q và biên độ đỉnh cực đại của IB

ĐS:

IC

VCE

Q

ICQ

IBQ

VCEQ

A

B

ta ét

0

IC

VCE

IBQ

ICQ

VCEQ

Bão hòa

Ta

ét

Q

66.7m A

20V

37.2m A

8.84V

IC

Q IC(peak) = 66.7-37.2

=29.5mA

1 0 V

+ 2 0 V

1

RB

RC

50KΩ

300Ω

Trang 4

IB = 186μA.

IC = 37.2mA

VCE = 8.84V

IC(off) = 0

R

V I

C

CE sat

30

20

=

=

=

A

I

I C peak

peak

β 147.5

) ( )

III Phân cực định dòng IB: (Phân cực Base)

Trong phần trước ta đã biết nguồn VBB được dùng để phân cực mối nối

BE Trong thực tế người ta sử dụng nguồn VCC làm nguồn phân cực

như là một nguồn phân cực riêng

Ta có: V R V CC V BE I B R B

B

BE CC B

R

V V

I C =β.I B (1)

C B CC C C CC

Chú ý:

 Trong phương trình (1) và (2) đều có chứa hệ số β Điều này không thuận

lợi vì sự thay đổi của β sẽ dẫn đến IC và VCE thay đổi theo, do đó

làm thay đổi điểm tĩnh của transistor và làm cho mạch

phân cực này phụ thuộc vào β

 Điểm tĩnh Q có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của VBE

và ICBO

(dòng ngược đi qua mối nối BC)

B BE CC

V V

I = −

Khi nhiệt độ tăng lên thì VBE

giảm  IB tăng lên Để loại bỏ ảnh

hưởng này thì chọn VCC >> VBE Dòng

ICBO có ảnh hưởng làm tăng điện

áp phân cực vì nó tạo một điện

áp rơi trên RB

Hiện nay, hầu hết các transistor có ICBO rất nhỏ (nA) và có thể

bỏ qua ảnh hưởng của nó nếu VBB >> ICBO.RB

IV Phân cực Emitter:

Loại mạch phân cực này dùng cả hai nguồn âm và nguồn dương Khi đó

V

V B ≅0 và nguồn âm –VEE phân cực thuận mối nối BE

Ta có:

V

V B ≅0

56

V C C

1

VCC

RC

RB

V C C

V C C

1

VBB

VCC

ICBO.RB

ICBO RC

Trang 5

V ≅−

E

EE E E

R

V V

I = −

E

I

C C CC

E C

Ví dụ 1:

Ta có V E ≅−V BE =−0.7V

mA K

R

V V I

E

EE E

5

3

9 =

=

=

E

I

V R

I V

V C = CCC C =8.14

V V

V

V CE = CE =8.84

Ví dụ 2:

Mạch như hình trên, với:

RB =100KΩ, RC = 680Ω, RE = 3.3KΩ

VCC = +15V, VEE = -15V

Ổn định phân cực Emitter:

Ta có: I B.R B+V BE +I E.R E =V EE

Với B βE

I

I

BE EE E

B

I  + = −

β

βB

E

BE EE

R

V V I

+

=

(1)

nếu E βB

R

R >> thì (1)

E

BE EE E

R

V V

Hơn nữa, nếu VEE >>VBE thì

E

EE E

R

V

Kết luận:

Nếu E βB

R

R >> và VEE >>VBE thì IE sẽ không phụ thuộc vào β và VBE, IE

không đổi thì điểm tĩnh Q sẽ không đổi Vì thế phân cực emitter cung cấp một điểm phân cực ổn định 1 cách hợp lý

Ví dụ:

Khi nhiệt độ thay đổi, transistor có thông số thay đổi như sau:

β = 50 đến 100

VBE = 0.6V đến 0.7V

57

V C C

V C C

1

RB

RC

RE +VCC

-VEE

VB

VC

VE

V C C

V C C

1

50K

1K

5K

+10 V

-10V

VB

VC

VE

V C C

V C C

1

10K

5K

10 K

+20 V

-20V

VB

VC

VE

2

V C C

V C C

- VCC

RC

RE

RB

Trang 6

từ hình b) ta tính được:

E E BE T B

với B βE

I

I =

BE

T E E

V =  + +

β

βT

E

BE T

R

V V I

+

=

nếu E βT

R

R >> thì

E

BE T E

R

V V

I = −

Ví dụ:

Transistor có β = 150 Tìm điểm tĩnh Q

ĐS:

VB = 6.67V

VE = 7.37V

IE = IC = 2.63mA

VEC = 2.11V

VI Phân cực hồi tiếp Collector:

Phân cực dạng này rất ổn định vì ít bị

ảnh hưởng bởi β

β tăng theo nhiệt độ, IC tăng lên

C C CC

⇒ giảm Mà VC giảm thì

dòng IB sẽ giảm theo và IC cũng giảm

Kết quả là mạch có khuynh hướng

duy trì giá trị ổn định của IC giữ cho

điểm Q cố định

Phân tích mạch:

B

BE C

V V

I = −

V C =V CCI C R C

I CI B

βB

C

BE CC

R

V V I

+

=

Ví dụ: Tính IC và VCE:

Biết transistor có β = 100

60

V C C

1

V C C

1

100K Ω

10KΩ

Trang 7

Tính điểm tĩnh Q của mạch.

ĐS:

IC = 0.845mA

VCE = 1.55V

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w