ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯMD ĐẶC HIỆU • Giành riêng cho từng loại QĐKN – Chỉ hình thành khi được kích thích bởi QĐKN đó – Chỉ phản ứng với QĐKN đó.. • Tế bào chính tạo ra ĐƯMD đặc hiệu là hai loại
Trang 1MiỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
TẾ BÀO LYMPHÔ ĐƯMD TẠO KhÁNG THỂ ĐƯMD QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO
Trang 21 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯMD
ĐẶC HIỆU
• Giành riêng cho từng loại QĐKN
– Chỉ hình thành khi được kích thích bởi QĐKN đó
– Chỉ phản ứng với QĐKN đó.
• Tế bào chính tạo ra ĐƯMD đặc hiệu là hai loại lymphô
bào: lymphô bào T và lymphô bào B
– Lymphô bào B sinh ra kháng thể: đáp ứng tạo kháng thể ( antibody producing response)
– Lymphô bào T sinh bào ĐƯMD qua trung gian tế bào ( cell
mediated immunity – CMI)
• Trong quá trình hình thành ĐƯMD đặc hiệu các tế bào lymphô phải có quá trình nhận dạng QĐKN:
– nhận dạng QĐKN ngoại lai
– Nhận dạng QĐKN nội tại – xem bài KHÁNG NGUYÊN
Trang 32 C ơ quan và tế bào lymphô
• 2.1.: Cơ quan lymphô: là nhũng cơ quan tập họp nhiều tế bào lymphô ( không phải chỉ có tế bào
lymphô, có cả các tế bào khác, nhưng tế bào
lymphô chiếm đa số) Có hai loại cơ quan lymphô:
– Cơ quan lymphô trung ương: nơi xảy ra sự biệt hoá của
tế bào lymphô ( tuỷ xương, tuyến ức, bursa Fabricius) – Cơ quan lymphô ngoại vi: nơi các tế bào lymphô đến
cư ngụ sau khi đã được biệt hoá cơ bản , có thể phản ứng với kháng nguyên để sinh ra đáp ứng miễn dịch ( hạch lymphô, lách )
Trang 7•2.2.Tế bào lymphô
Trang 8• 2.2.Tế bào lymphụ
• 2.2.1.Tế bào lymphô T ( Thymus depend ent cell)
– 2.2.1.1 Quá trình biệt hoá:có 3 giai đoạn Trong mỗi giai đoạn , sự biệt hoá đi đôi với quá trình biến đổi các dấu ấn bề mặt
– Giai đoạn trong tuỷ x ơng:Tế bào gốc ( còn gọi là tế bào nguồn hoặc tế bào tạo máu đa năng) trong tuỷ x
• Chọn lọc d ơng tính : quá trình phát triển các tế bào phản ứng với các QĐKN lạ Trong quá trình này,
tế bào h ớng dòng T tiền thymô bào thymô
bào lymphô bào CD4 và lymphô bào CD8.
– Giai đoạn tr ởng thành: tại máu ngoại vi và mô
lymphô.Tại mô lymphô, các tế bào T c ngụ ở những vùng nhất định ( vùng phụ thuộc tuyến ức)
Trang 9CD34 CD34
CD7±
CD34, CD7
CD7 CD2 cCD3
CD7,CD2 sCD3,TCR CD1,CD4,CD8
CD7,CD2,CD3 TCR,CD4
CD7,CD2,CD3 TCR,CD8
sCD3: CD3 biÓu hiÖn
bÒ mÆt TCR: thô thÓ dµnh cho kh¸ng nguyªn
Trang 10– 2.2.1.2.Các dấu ấn đặc tr ng của tế bào T
– CD3: có ở bề mặt tất cả các tế bào T, là giá đỡ cho thụ thể giành cho kháng nguyên
– CD4: có ở bề mặt một quần thể tế bào T, là thụ thể nhận dạng phân tử HLA lớp II trên bề mặt các tế bào trình diện kháng nguyên ngoại lai.
– CD8: có ở bề mặt một quần thể tế bào T, là thụ thể nhận dạng phân tử HLA lớp I trên bề mặt
các tế bào trình diện kháng nguyên nội tại.
– CD2: có ở bề mặt hàu hết tế bào T, là phân tử tham gia vào việc kết dính tế bào T với các tế bào khác Một tính chất sinh học đặc biệt của CD2 là khả năng gắn kết với hồng cầu cừu Vì vậy khi trộn hỗn hợp lymphô bào v ói hồng cầu
cừu thì chỉ tế bào T gắn kết với hồng cầu cừu
và hình thành một hình ảnh đặc tr ng : hình
ảnh hoa hồng ( có một tế bào lymphô ở trung
tâm giống nh nhuỵ hoa , xung quanh là các
hồng cầu cừu giống nh cánh hoa)
Trang 11CD4 CD3
Trang 12H×nh ¶nh hoa hång do tÕ bµo T t¹o ra víi hång cÇu cõu
Trang 13– 2.2.1.3.Chức năng tế bào T.
– Có 2 chức năng chính:
• Hình thành các kiểu Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (ĐƯMDQTGTB)
gây độc tế bào đích( Còn goi là
ĐƯMDQTGTB kiểu gây độc trực tiếp)
Trang 14– Tham gia điều hoà miễn dịch:do các tế bào T “regulator” đảm nhận:
• Vấn đề này còn phải đ ợc nghiên cứu tiếp vì có nhiều
ý kiến khác nhau
• Vai trò điều hoà chủ yếu do tế bào TCD4 “regulator”:
• Tuỳ theo loại kháng nguyên mà tế bào TCD4
“regulator” sẽ biệt hoá tiếp theo một trong hai h ớng:
• Nếu kháng nguyên là vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào hoặc virut thì tế bào TCD4 “ regulator “ biệt hoá
thành Th1 với khả năng tiết ra các cytokin IL-2, IL-3,
TNF-, TNF-, IFN, GM-CSF Các cytokin này kích thích hoạt động của tế bào TCD8, kích thích tế bào B sản xuất ra IgG gây ra hiện t ợng opsonin hoá ( hoạt hoá
ĐTB) , kích thích ĐTB nuốt và giết vi khuẩn
• Nếu kháng nguyên là ký sinh trùng, vi khuẩn sống
ngoài tế bào, các dị nguyên thì tế bào TCD4
“regulator” biệt hoá thành Th2 với khả năng tiết ra các cytokin: IL-4, IL-5, IL6, IL-10, IL-13 Các cytokin này
kích thích hoạt động Bạch cầu ái toan, Bạch câu ái kiềm, kích thích tế bào B sản xuất kháng thể IgG,
IgM, IgA và IgE ( các kháng thể này gây ng ng kết các
vi khuẩn)
Trang 15vi khuẩn sống bên
trong tế bào, virut
IL-2, IL-3, TNF-, TNF-, IFN, GM-CSF
•kích thích hoạt động của tế bào TCD8,
•kích thích tế bào B sản xuất ra IgG
•gây ra hiện t ợng opsonin hoá ( hoạt hoá ĐTB) ,
•kích thích ĐTB nuốt và giết vi khuẩn.
Trang 16Hoạt động chế tiết cytokine của các tiểu quần thể tế bào
sinh học của chúng
H ớng TH1
IL-2 IFN-
TNF
IL-4 IL-5
Tế bào T
H ớng TH2
Trang 17• 2.2.2 Tế bào lymphô B ( Bone marrow dependent cell)
– 2.2 2.1.Tại sao lại gọi là tế bào lymphô B
• Phát hiện đầu tiên về tế bào B là ở loài gà
và chim: chúng có một cơ quan lymphô là nơi biệt hoá tế bào lymphô B Đó là Bursa Fabricius( nằm gần hậu môn) Để phân biệt với các tế bào lymphô T biệt hoá tại
“Thymus” ( tuyến ức), các tế bào biệt hoá tại Bursa Fabricius đ ợc gọi là “ Bursa dependent lymphocyte”, viết tắt là “B lymphocyte”.
• Nh ng ở ng ời và các loài động vật có vú không có Bursa, mà tế bào lymphô B đ ợc biệt hoá tại Tuỷ x ơng Nên chữ B xuất phát từ cụm từ “Bone marrow dependent
lymphocyte”
Trang 18– 2.2.2.2.Quá trình biệt hoá:có 3 giai đoạn, trong mỗi giai đoạn, sự biệt hoá đi đôi với quá trình biến đổi các dấu ấn bề mặtvà
sự sắp xếp lại các gien mã hoá tổng hợp
các đoạn peptid phân tử kháng thể
• Giai đoạn trong tuỷ x ơng:Tế bào gốc trong tuỷ
x ơng tế bào h ớng dòng B tiền tế bào B
tế bào B non lymphô bào B.
• Giai đoạn tr ởng thành: tại máu ngoại vi và mô
lymphô.Tại mô lymphô, các tế bào B c ngụ ở
những vùng nhất định tạo thành các nang
lymphô ( vùng không phụ thuộc tuyến ức)
• Giai đoạn tạo kháng thể: tế bào B nhận dạng
QĐKN và đ ợc cỏc interleukine kích thích sẽ biệt hoá tiếp thành tế bào plasma có khả năng tiết
ra kháng thể.
Trang 19Giai ®o¹n TB gèc TB h íng
dßng B TiÒn B
B ch a chÝn
B chÝn
SIg Kh«ng cã Kh«ng cã Cã chuçi
trong bµo t ¬ng
vµ bÒ mÆt
Cã SIg bÒ mÆt Cã SIg bÒ mÆt
CD19,CD20, CD38,CD40 CD19,CD20, CD40 CD19,CD20, CD21,CD40
Qu¸ tr×nh biÖt ho¸ tÕ bµo B
Trang 20Tế bào lymphô B khi đ ợc kích thích bởi một
QĐKN đặc hiệu và có sự hỗ trợ của tế bào
lymphô T thông qua IL-2 sẽ biệt hoá thành tế bào
plasma, có khả năng tiết kháng thể
B
SIg QĐKN
Plasmocyte
KT
IL
Trang 21– 2.2 2.3.Các dấu ấn đặc tr ng của tế bào B
• SIg ( Surface Immunoglobulin) – Globulin miễn
dịch bề mặt
– Không phải là Ig gắn với bề mặt tế bào thông qua thụ thể giành cho Fc ( FcR) mà là Ig tham gia vào cấu trúc màng tế bào Ngoài
phần cấu trúc giống nh một phân tử Ig, còn có phần chuỗi peptit cài vào cấu trúc protein
màng tế bào
– SIg đóng vai trò thụ thể đặc hiệu giành cho kháng nguyên Mỗi tế bào B chỉ phản ứng
đặc hiệu với một QĐKN – Trên bề mặt mỗi tế bào B chỉ có một loại SIg thuộc về một lớp nhất định và chỉ đặc hiệu với một loại QĐKN 90% tế bào B máu ngoại vi
có SIg thuộc lớp IgM
• Các đấu ấn CD trên bề mặt tế bào B:
CD19,20,21,CD40 Nh ng chức năng của các prôtein này ch a đ ợc biết rõ.
Trang 22B B B
Trang 23mang SIgM Nghiên cứu vấn đề này đã dẫn đến
những phát kiến quan trong trong di truyền của sản xuất Ig
Một là: mỗi phân tử Ig không phải do một gien mã hoá mà do nhiều gien mã hoá, trong đó mỗi đoạn peptit ( còn gọi là vùng thay đổi hay vùng cố định ) do một gien mã hoá
Hai là: Sau khi nhận dạng QĐKN và bắt đầu phân chia để tạo clôn tế bào sản xuất kháng thể, trong
tế bào xảy ra hiện t ợng chuyển và sắp xếp lại gien
để mỗi tế bào có một kiểu gien mã hoá việc sản xuất ra một lớp Ig nhất định không nhất thiết là IgM
Trang 24sμ2 sμ2
sμ3 sμ3
Trang 25Xin tr©n träng c¶m ¬n!