Giới thiệu bài : Châu Á là 1 trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên Trái Đất, châu lục này còn được biết đến bởi 1 số đặc điểm nổi bật của d[r]
Trang 1Tuần: 5 - Tiết: 5
Ngày dạy: 26.9.2016 Bài 5 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: *HS biết: Hoạt động 1: Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á Hoạt động 2: Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của những tôn giáo này *HS hiểu: Hoạt động 1: Giải thích được tại sao châu Á lại có dân số đông nhất Hoạt động 2: Một số quy định của các tôn giáo lớn ở châu Á 1.2 Kĩ năng: *HS thực hiện được: Tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục qua 50 năm từ 1950 – 2000 Quan sát tranh, ảnh địa lí *HS thực hiện thành thạo: Đọc các bản đồ và nhận xét sự phân bố dân cư của châu Á 1.3 Thái độ: *Thói quen: Ý thức học bộ môn *Tính cách: GD vấn đề dân số và sức ép của tăng dân số 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: - Một châu lục đông dân nhất TG - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc - Nơi ra đời của các tôn giáo lớn 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Lược đồ dân cư và đô thị châu Á 3 2 Học sinh: tập bản đồ. 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8A1: ………
8A2: ………
8A3: ………
8A4: ………
8A5: ………
4.2 Kiểm tra miệng: kiểm tra tập bản đồ.
4.3 Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài: Châu Á là 1 trong những nơi có người
cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên
Trái Đất, châu lục này còn được biết đến bởi 1 số đặc
điểm nổi bật của dân cư, xã hội mà chúng ta sẽ được
biết trong bài học ngày hôm nay
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
XÃ HỘI CHÂU Á
Trang 2Hoạt động 1: Cá nhân – nhóm (15 phút) - Giáo dục
ƯPBĐKH và PCTT.
Em cho biết dân số châu Á vào năm 2002 là bao nhiêu
người?
- 3.766 triệu người
Quan sát bảng 5.1 Dân số châu Á so với châu lục khác
như thế nào?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ ba sau châu Phi và
Châu Mĩ
- Dân số Châu Á chiếm gần 61% dân số thế giới
(Diện tích chiếm 23,4% diện tích thế giới)
GV: Dân số châu Á đông và tăng nhanh trong khi kinh
tế còn chậm phát triển Điều này đã gây sức ép tới MT
và các vấn đề kinh tế - xã hội khác
- GV mở rộng:
+ Trong báo cáo mới nhất của LHQ mang tên “Triển
vọng dân số thế giới”, tới tháng 7 - 2013, dân số thế
giới sẽ đạt 7, 2 tỷ người và sẽ tăng lên đến 10 tỷ người
vào năm 2050
+ 6/2008: Châu Phi: 972.752.000 người Châu Á:
4.053.868.000 người Châu Âu: 731.683.000 người;
Châu Mỹ La Tinh: 577.147.000 người Bắc Mỹ:
337.168.000 người
+ Trung Quốc trên 1,3 tỉ Ấn Độ trên 1,2 tỉ Indonesia
trên 250 triệu Pakistan trên 190 triệu
Năm 2013: Châu Á 4.302 tỉ người, châu Phi 1,1 tỉ, châu
Mĩ 958 triệu, châu Âu 740 triệu, châu Đại Dương 38
triệu
Dựa vào kiến thức bản thân giải thích tại sao châu Á lại
có dân số đông nhất?
- Phần lớn đất đai ở ôn đới và nhiệt đới có nhiều đồng
bằng châu thổ màu mỡ thuận lợi sự quần cư của con
người và phát triển lúa nước
- Có nền văn minh lúa nước từ lâu đời Sản xuất nông
nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều lao động, đặc biệt
trong thời gian dài mô hình gia đình đông con được
khuyến khích
- Là châu lục có chế độ phong kiến kéo dài nên tiến
hành CNH chậm
Hướng dẫn HS tính mức gia tăng tương đối của dân số
các châu lục qua 50 năm từ 1950 – 2000
Qui định chung dân số năm 1950 là 100% tính đến
2000 tăng bao nhiêu?
VD: Dân số châu Phi
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.
- Châu Á có số dân đông nhất thế giới chiếm gần 61% dân số thế giới
- Dân số châu Á tăng nhanh
Trang 32000 = 784 tr x 100 = 354, 7%.
221 tr
- GV: Vậy 2000 so với 1950 tăng 345,7%
*Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Châu Á
- Nhóm 2: Châu Âu
- Nhóm 3: Châu Đại Dương
- Nhóm 4: Châu Mỹ
- Nhóm 5: Th gi iế ớ
Châu lục Mức gia tăng dân số từ
1950 – 2000 (%) Á
Âu
Đại Dương
Mĩ
Fi
Tồn TG
262,7 133,2 233,8 244,5 354,7 240,1 Kết quả đó cho thấy dân số châu Á tăng như thế nào so
với những châu khác?
GD ỨNG PHÓ BĐKH VÀ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI
Dân số châu Á đông và tăng nhanh trong khi kinh tế
còn chậm phát triển, điều này đã gây sức ép tới MT và
các vấn đề KTXH khác
Hoạt động 2: Cả lớp (10 phút)
Quan sát bản đồ dân cư và đô thị châu Á, nhận xét sự
phân bố dân cư châu Á?
H.5.1 cho biết dân cư châu Á gồm những chủng tộc
nào? Phân bố ở khu vực nào?
Hãy so sánh thành phần chủng tộc châu Á và châu Âu?
- Châu Âu chủ yếu là chủng tộclà Ơrôpêôít
Gv: Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái bên
ngoài nhưng đều có quyền và khả năng như nhau trong
mọi hoạt động KT, VH, XH… Và bình đẳng nhau Các
luồng di dân đã mở rộng việc giao lưu dẫn đến sự hoà
huyết giữa những người khác chủng tộc
Hoạt động 3: Cả lớp (10 phút)
Theo em nguyên nhân nào xuất hiện tôn giáo?
- Do nhu cầu và mong muốn của con người vì họ luôn
cảm thấy yếu đuối, bất lực trước tự nhiên bao la, bí ẩn,
bất lực trước lực lượng áp bức
- Họ gán cho tự nhiên sức mạnh siêu nhiên, chờ mong
sự giúp đỡ của chúng
- Điều gì không giải thích được thì tìm đến tôn giáo
II Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Mông-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
III Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- Châu Á có nhiều tôn giáo Phật giáo, Hồi giáo, Kitô giáo, Ấn Độ giáo
Trang 4hoặc chờ đợi vào sự tốt đẹp của thế giới bên kia.
- GV: Gọi HS đọc mục 3 trang 17, nơi đây đã ra đời
nhiều tôn giáo lớn Đó là những tôn giáo nào?
*GV mở rộng:
Dựa H5.2 GV giới thiệu nơi hành lễ một số tôn giáo
Các tôn giáo đoàn kết, làm lành, tránh dữ
Làm bài tập 2 SGK/18 Dựa vào bảng số liệu, nhận xét
sự gia tăng dân số hàng năm của châu Á
(không vẽ biểu đồ)
- Tăng nhanh qua các năm
4.4 Tổng kết:
Dân số châu Á có đặc điểm gì?
- Châu Á có số dân đông nhất thế giới chiếm gần 61% dân số thế giới
- Dân số châu Á tăng nhanh tăng nhanh chỉ sau châu Phi
Châu Á có những chủng tộc và tôn giáo nào?
- Có 3 chủng tộc: Mông-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it
- 4 tôn giáo: Phật giáo, Hồi giáo, Kitô giáo, Ấn Độ giáo
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
Học bài: một châu lục đông dân nhất thế giới, dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nơi ra đời của các tôn giáo lớn Làm bài bản đồ
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Đọc trước bài 6 THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
Đọc lược đồ 6.1 cho biết các tp lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào?
Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao theo mẫu?
5 PHỤ LỤC:
………
………
………