III. Caùc hoaït ñoäng daïy vaø hoïc: 1. Baøi cuõ: “Nhöõng caùnh buoàm”, traû lôøi caùc caâu hoûi veà noäi dung baøi thô... Baøi môùi : GV giôùi thieäu baøi... Hoaït ñoäng daïy cuûa GV Ho[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
ĐẠO ĐỨC : ( T32)
GIỚI THIỆU ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM
I Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS nắm được: UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệmvụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội; biết địa điểm UBND nơi em ở
- Thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp với khảnăng do chính quyền cơ sở tổ chức
- Tôn trọng UBND xã (phường)
II Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa
phương đó Mặt cười- mặt mếu
- Học sinh : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: nề nếp
2 Bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ 1: Nêu những hiểu biết của về xã phường:
GV nêu câu hỏi HS trả lời:
H:Em ở xã nào? huyện nào?
H: Uỷ ban xã nằm ở đâu? UB huyện nằm ở đâu?
H:Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào?
vì sao? (GV gợi ý nếu HS không trả lời được; công việc
của UBND phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc
sống người dân?)
- Cả lớp trình bày, trao đổi, bổ sung
GV nhận xét chốt :
- Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn
làm nhiều việc: Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng
trường học, điểm vui chơi cho trẻ em…
UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì
UBND là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước
và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa
phương.
HĐ 2: Trình bày tranh ảnh và hiểu biết của về xã
phường:
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh UBND 1 phường, xã
- HS nêu theo thực tế
HS nêu theo sự hiểu biết của mình
- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày; các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS theo dõi bổ sung
- Quan sát - Lắng nghe
Trang 2mình và giới thiệu với cả lớp.
- GV treo tranh chỉ cho HS thấy rõ nơi làm việc của uỷ
ban nhân dân xã phường
- Cho HS kể các phòng làm việc của UBND thị trấn
gồm? (phòng của chủ tịch, Phó chủ tịch, công an thị
trấn …
- GV=> UBND thị trấn là một cơ quan chính quyền ,
người đứng đầu là Chủ tịch và nhiều ban hành như
phóp chủ tịch , chủ tịch hội đồng nhân dân …
Ủy ban nhân dân xã (phường) luôn chăm sóc và bảo vệ
các quyền lợäi của người dân, đặc biệt là trẻ em Do đó,
mọi người đều phải tôn trọng và giúp đỡ Ủy ban làm
việc, đứng đầu là chủ tịch xã, phó chủ tịch…….
- Cho HS thi kể những hiểu biết của mình về các chức
vụ trong UBND thị trấn và của huyện cùng những
người nắm giữ các chức vụ đó
- GV nhận xét chốt ý đúng
HS kể
- HS thi kể trước lớp
4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
TẬP ĐỌC: ( T63)
ÚT VỊNH
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắtvà hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của Úùt Vịnh.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Yêu cầu 2 học sinh đọc bài thơ : “Bầm ơi” và TLCH / SGK
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước
những câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển
v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 6’
- Gọi 1 HS khá đọc bài - 1 học sinh đọc câu hỏi
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau đó, nhiều
em tiếp nối nhau đọc bài văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”
Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”
Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”
Đoạn 4 : Còn lại
- GV sửa sai từ khó:chềnh ềnh, thanh ray, chuyền
thẻ…
- Giải thích từ khó trong bài
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các các từ
ngữ : sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyển thẻ
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài, giọng đọc chậm rãi,
thong thả, nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả
ốc, ném đá, nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng
nhanh, kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK
- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi
* Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường có những sự cố gì ?
* Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an
toàn đường sắt ?
* Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục
giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?
* Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu 2 em nhỏ
đang chơi trên đường tàu ?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
- GV Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm, tôn trọng
quy định về ATGT, dũng cảm, …
- Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?
- GV chốt và ghi bảng nội dung chính
Đại ý:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân
tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn
đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
v Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 5’
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài
- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc đúng cầu
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc
HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích mộtsố từ khó
HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫn ngắtnghỉ
- Lắng nghe
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- 1 HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu lại
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhắc lại
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm trongnhóm
Trang 4khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng từ
chuyển thẻ, lao ra như tên bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu
hoả, giật mình, ngã lăn, ngây người, khóc thét, ầm
ầm lao tới, nhào tới, cứu sống, gang tấc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc diễn cảm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm
đọc hay
4/Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
_
TOÁN: ( T156)
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt: - Biết :
- Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và STP
- Tìm tỉ số % của hai số ( BT1 (a,b dòng 1);BT2( cột1 ,2); BT3)
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Sửa bài tập vở bài tập toán nhà.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số
cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số
thập phân chia số tự nhiên; số thập phân chia số
- Yêu cầu HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Trang 5cho 0,5 ta lấy số đó nhân với 2, chia một số tự
nhiên cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét chốt cách làm
Đáp án:
b.7 : 5 = 75 = 1,4 ; 1 : 2 = 12 = 0,5 ; 7 : 4 =
7
4 = 1,75
- HS đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết.
- Xem lại các kiến thức vừa ôn Chuẩn bị: Luyện tập
KHOA HỌC: ( T63)
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của nguyên thiên nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: H:Môi trường là gì?nêu ví dụ? - Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi sau:
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
(Là những của cải có sẵn trong môi trường tự
nhiên.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn cùng quan
sát các hình trang 130, 131 /SGK để phát hiện
các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 6- Nước thuyền buồm,…- Cung cấp cho hoạt động sống của người, thực vật, động vật
Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, đưa nước lên ruộng cao,…
- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3
3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn, nhực đường,
nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…
4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà nước, cá nhân,
…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí
5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con người
6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…
7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu, đường sắt
8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện trong các nhà
máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các
tài nguyên thiên nhiên”.
- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi
- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số
người bằng nhau
- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người
đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài
nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo
- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
Chia lớp thành 2 đội
- HS chơi như hướng dẫn
4/ Củng cố - dặn dò: Thi đua : Ai chính xác hơn.
Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC : ( T63)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN THỰC HIỆN
Trang 7CHÍNH TẢ: ( T32) ( Nhớ – viết )
BẦM ƠI
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA ( TT )
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
- Làm được BT2,3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại - Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ
- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài thơ
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào bảng sau:
Tên cơ quan đơn
vị
Bộ phận thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
Trường Tiểu học
Bế Văn Đàn
Trường Tiểu học Bế Văn
Đàn
Trường Trung
học cơ sở Đoàn
Kết
Trường Trung học
cơ sở Đoàn Kết
Công ty Dầu khí
Biển Đông
Đông
- Giáo viên chốt, nhận xét
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ quan, đơn vị được
viết hoa chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Danh từ
riêng tên người, tên địa lý Việt Nam viết hoa chữ cái đầu
Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- HS đọc bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc lại bài thơ ở SGK
- Học sinh nhớ – viết
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầubài
- Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề và nêu yêu đề
- Học sinh làm bài
- Lớp sửa bài và nhận xét
Trang 8- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
Nhà hát Tuổi trẻ
Nhà xuất bản Giáo dục
Trường Mầm non Sao Mai
- Giáo viên nhận xét, chốt
4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
_
TOÁN: ( T157)
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt: - Biết :
- Tìm tỉ số % của hai số
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm ( BT1 (c,d);2;3)
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng nhóm, Vở
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Sửa bài nhà - Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai số
Bài 1: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số
+ Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở
phần thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
Đáp án: 2,5% + 10,34% = 12,84%
56,9% - 34,25% = 26,25%
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu cách làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Trang 9100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Hoạt động 2: Củng cố về giải toán phần trăm.
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác
định yêu cầu (thảo luận đề toán nhóm bàn)
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn.
- Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( T63)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu phẩy )
I Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng đúng dấu chấm , dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn ( BT1)
- Viết được đoạn văn lhoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tácdụng của dấu phẩy (BT2)
- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to
+ HS: Nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề
H:Bức thư đầu là của ai? (Bức thư đầu là của anh chàng tập
viết văn)
H: Bức thư hai là của ai? (Bức thư thứ hai là thư trả lời của
bơc- na-Sô.)
- Yêu cầu đọc thầm mẩu chuyện vui Điền dấu chấm, dấu
phẩy vào chỗ thích hợp HS làm bài vào phiếu theo nhóm 3
– 4
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới một sáng tác
mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu
phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận làm bài
- Cả lớp đọc thầm
-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nhắc lại
Trang 10chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với
một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu
phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi
Chào anh.”
GV:Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ
muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu
chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu
câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm việc ấy, đã nhận được từ
Bơc-na-Sô một bức thư trả lời hài hước,có tính giáo dục
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu
Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn của mình, góp ý
- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu viết đoạn văn lên bảng
=> Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng
- HS phát biểu cách làm
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề
- HS thảo luận nhóm 6 làmvào phiếu lớp
- Các nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ sung
- HS sửa bài nếu sai
4 Củng cố – dặn dò: Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
- Thi đua tìm ví dụ?
LỊCH SỬ : ( T32)
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt: : Học xong bài:
- HS nắm một số nét truyền thống của xã CưKnia
- Biết được Đắk Nông có truyền thống lịch sử, ngày giải phóng Đắk Nông
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự về quê hương
II Chuẩn bị : - Ảnh tư liệu
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Tham quan Nhà Truyền
thống Huyện Cư Jút.
- GV cho HS tham quan nhà truyền thống Cư
- HS tham quan nhà truyền thống huyệnCưJút
Trang 11Jút hướng dẫn sẽ giới thiệu các bức tranh và
đồ vật liên quan cuộc kháng chiến chống
Pháp và Mĩ Sau yêu cầu HS ghi lại các đồ
vật liên quan đến các sự kiện lịch sử qua hai
cuộc kháng chiến
- Cho HS nêu những hiểu biết của mình cho
các thời kì.Cácmạng :
* Hoạt động2: Thi tìm địa danh lịch sử
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn giơ thẻ đáp
án đúng
Hãy chọn dáp án đúng nhất:
1 Xã Cư Knia có mấy thôn?
GV: Chúng ta tự hào về truyền thống vẻ
vang của quê hương, ra sức học tập xây dựng
quê hương ngày càng giàu đẹp
+ Nhóm tổ thảo luận theo câu hỏi GV yêucầu
+ Từng HS nêu hiểu biết của mình
- Các nhóm thảo luận chọn đáp án đúng
+ Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo kết quảthảo luận của một vấn đề
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến
4 Củng cố - Dặn dò : - GV tổng kết lại nội dung bài học.
- GV nhận xét buổi tham quan nhà truyền thống
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câuchuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 12II Chuẩn bị: + GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
* Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ
- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa
- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí
- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước
- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện, HS
nghe
- Giáo viên kể lần 1
- GV kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Tôm,
Chíp, các bạn)
Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
thảo luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ bản của
từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này
- Chia lớp thành nhóm 6
- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau
kể hết chuyện dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ
- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm Chíp,
kể toàn bộ câu chuyện
- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c
GV : Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất
đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông
minh nên đã cứu em nhỏ
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu
người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ
- HS lắng nghe
- Học sinh nghe và nhìn tranh
- HS trả lời
- HS Làm việc nhóm 3- 4
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo nhóm 6
- Học sinh nêu
- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửalỗi
Đại diện mỗi nhóm thi kể - kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhận xét bài
Trang 13những phẩm chất đáng quý.
- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện kể:
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích
nhất Giải thích vì sao em thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của
Tôm Chíp
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
=> Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
* Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu
người bị nạn của một bạn nhỏ.
kể hoặc câu trả lời của từng bạn vàbình chọn người kể chuyện hay nhất,người có ý kiến hay nhất
- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp
4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Giáo dục: Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện trong sách, báo nói về việc gia đình, nhàtrường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, những gương thiếu niên có những phẩm chấtđáng quý thực hiện tốt bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội
TOÁN: ( 158)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán ( BT1;2;3)
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Sửa bài bài tập toán vở bài tập.
3 Bài mới: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian - Ghi đề bài.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời
gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Phải đổi ra => Ví dụ: Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
Vận dụng : tính 3 phút 40 giây + 6 phút 34 giây
HS làm nháp – sửa bài
- Học sinh nhắc lại
Trang 14 Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bảng nhóm - sửa trên bảng
nhóm
- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ phải đổi
ra
- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn vị lớn ra
để trừ kết quả là số thập phân phải đổi
Bài 2: - Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn rồi chia
tiếp
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Yêu cầu HS làm vở
- Nêu dạng toán? (Một động tử chuyển dộng)
- Nêu công thức tính
Đáp số: 1 giờ 48 phút
- HS đọc đề và nêu yêu cầu đề
- HS làm bảng nhóm
- 4HS nối tiếp làm bài cả lớp nhận xét
- HS đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh làm bảng vở
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Một động tử chuyển động
- HS làm vở
4 Củng cố - dặn dò: Thi đua tiếp sức Nhắc lại nội dung ôn.
- Về OâÂn tập kiến thức vừa học, thực hành
Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích một số hình
TẬP ĐỌC: ( T64)
NHỮNG CÁNH BUỒM
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt của ngườicon.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi …
Để con đi”
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Người gác rừng tí hon”
Yêu cầu học sinh đọc truyện Người gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi 2 sau truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha
trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ Sau đó,
nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho đến
hết bài (đọc 2 vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh
địa phương dễ mắc lỗi khi đọc (rả rích, lênh
khênh, chắc nịch, buồm, xa thẳm…)
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (rả
rích, lênh khênh, chắc nịch).
- GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc là
giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể
hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của
người cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người
cha về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao
đẹp giữa các thế hệ)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện
trong SGK
H: Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?
H: Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
động của hai cha con trên bãi biển?
H: Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con
dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã
được gợi ra trong bài thơ?
- GV nhắc HS dựa vào những hình ảnh thơ
và những điều đã học về văn tả cảnh để
tưởng tượng và miêu tả
H: Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của
cha và của con trong bài
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi
- HS đọc bài thơ
- Học sinh đọc các từ này
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện nhữngtừ ngữ các em chưa hiểu
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển nhưđược gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
- Không thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
- Sẽ có cây, có cửa có nhà
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắngnhé,
Trang 16- Nhiều HS tiếp nối nhau chuyển những lời
nói trực tiếp
- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy
con có ước mơ gì?
Thằng bé làm mình nhớ lại chính mình ngày
nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh
mông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y
như thế./
- GV giúp HS hiểu câu hỏi:Ước mơ của con
gợi cho cha nhớ đến điều gì, các em phải
nhập vai người cha, đoán ý nghĩ của nhân vật
người cha trong bài thơ
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu nội dung bài
thơ?
Đại ý: Cảm xúc tự hào của người cha khi
thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp
như ước mơ của mình thời thơ ấu.Ca ngợi
ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ,
những ước mơ làm cho cuộc sống không
ngừng tốt đẹp hơn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS: đọc thầm lại những câu
đối thoại giữa hai cha con
=> GV chốt: Giọng con: ngây thơ, háo hức,
thể hiện khao khát hiểu biết Giọng cha: dịu
dàng, trầm ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện
tình yêu thương, niềm tự hào về con, xen lẫn
sự nuối tiếc tuổi thơ của mình
- GV hướng dẫn HS đánh dấu ngắt nhịp,
nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …
- …Để con đi…// ”
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu Học sinh thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
GV : Nhận xét tuyên dương em đọc hay.
- Để con đi …
- Dự kiến:+ Con ước mơ được nhìn thấy nhàcửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời.+ Con ước mơ được khám phá những điềuchưa biết về biển, những điều chua biết trongcuộc sống
- 1 học sinh đọc khổ thơ cuối
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ.Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình đã từng như con trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng không làm được…
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâmtrạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâmtrạng trầm tư suy nghĩ của cha trong nhữngcâu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh phát biểu ý kiến
- HS luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó họcsinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ
4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu bài thơ, đọc hay Nhận xét tiết học _-
Trang 17ÂM NHẠC : ( T32)
Giáo viên bộ môn thực hiện
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC : ( T64)
Giáo viên bộ môn thực hiện
TẬP LÀM VĂN: ( T63)
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục , cách quan sát và chọn lọcchi tiết ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
- Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan
II Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS
tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: -Nêu dàn bài chung tả con vật?
3 Bài mới: Trả bài văn tả con vật
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của giờ học
Hoạt động 1: GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả
bài viết của cả lớp
- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả một con vật
mà em yêu thích)
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp
+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua nhiều bài viết
Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn hay trong số các bài
làm của HS Sau khi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV dừng
lại nêu một vài câu hỏi gợi ý để HS tìm những điểm thành
công của đoạn hoặc bài văn đó
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài viết Chọn ra
một số thiếu sót điển hình, tổ chức cho H chữa trên lớp
- Thông báo điểm số của từng HS
- 1 H đọc đề bài trong SGK
- Kiểu bài tả con vật
- Đối tượng miêu tả (con vật vớinhững đặc điểm tiêu biểu về hìnhdáng bên ngoài, về hoạt động)
Trang 18 Hoạt động 2: H thực hành tự đánh giá bài viết
- GV trả bài cho từng HS
- Yêu cầu HS tự sửa lỗi của mình và đổi cho bạn sửa bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng lớp giấy khổ to
viết sẵn lời giải
Hoạt động 3: HS viết lại một đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS viết lại nột đoạn trong bài
- Cho cả lớp nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS đọc đoạn văn hay cả lớp cùng nghe
- HS tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗi trong bài làm dựa trên những chỉ dẫn cụ thể của GV
- HS đổi vở cho nhau, giúp nhausoát lỗi và sửa lỗi
- 4, 5 HS tự đánh giá bài viết củamình trước lớp
- Mỗi HS tự xác định đoạn văntrong bài để viết lại cho tốt hơn
- 1, 2 HS đọc đoạn văn vừa viết lại
4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn vừa viết ở lớp, viết lại vào vở.
Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại cả bài để nhận xét, đánh giá tốt hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Tả cảnh (Kiểm tra viết)
TOÁN: ( T159)
ÔN TẬP TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
( BT1;3)
- Yêu thích môn học, tính toán chính xác, trình bày khoa học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các phép tính số đo thời gian 4’
Đọc bảng đơn vị đo thời gian
3 Bài mới: Ôn tập về chu vi, diện tích một số hình Ghi đề.
Hoạt động 1: Hệ thống công thức
- Yêu cầu HS nêu các hình đã học là hình nào?
- Yêu cầu HS nêu cách tính, 1 em viết công thức
tính1chu vi, diện tích các hình:
- Học sinh nêu
- 2HS thực hiện theo yêu cầu
1/ P = ( a+b ) 2 S = a b2/ P = a 4 S = a a 3/ S = a h
4/ S = m×n25/ S = a× h2
Trang 196/ Hình thang
7/ Hình tròn
GV:Nhận xét chốt nội dung.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- Muốn tìm chu vi khu vườn ta cần biết gì?
- Nêu cách tìm chiều rộng khu vườn
- Nêu công thức tính P hình chữ nhật
- Nêu công thức, qui tắc tính S hình chữ nhật
Bài 3: 1 học sinh đọc đề.
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn tìm hiểu
H:Đề toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm chiều cao tam giác ta làm thế nào?
- Nêu cách tìm S tam giác
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào
- Học sinh đọc đề
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét
- 1 học sinh đọc
- Chiều cao tam giác
VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ : Môi trường có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK trang 132 / SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tài nguyên thiên nhiên
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Quan sát
- Yêu cầu HS Quan sát, thảo luận nhóm 4
- Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quansát các hình trang 132 / SGK để phát hiện
Trang 20người những gì và nhận từ con người những gì? - Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung
Phiếu học tập Hình Cung cấp cho con người Môi trường tự nhiên Nhận từ hoạt động của con người
2 Môi trường để xây dựng nhà ở, khu vui
chơi giải trí (bể bơi)
Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt chăn nuôi
3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và
động vật khác
4 Nước uống
5 Môi trường để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của các phương
tiện GT…
6 Thức ăn
- Nêu VD về những gì môi trường cung cấp
cho con người và những gì con người thải ra
môi trường?
=> GV kết luận:
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm
việc, nơi vui chơi giải trí,…
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu
- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải
trong sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động
khác của con người
Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh
hơn”
- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào
giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận
từ các hoạt động sống và sản xuất của con
người
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
cuối bài ở trang 133 / SGK
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải
ra môi trường nhiều chất độc hại?
* Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài
học
- Học sinh trả lời
- HS viết tên những thứ môi trường cho conngười và những thứ môi trường nhận từ conngười
- Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết, môitrường sẽ bị ô nhiễm,…
4 Củng cố- dặn dò: Xem lại bài Nhận xét tiết học.
Trang 21- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường sống”.
MỸ THUẬT : ( T32)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN THỰC HIỆN
Thứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( T64)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu hai chấm)
I Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm ( BT1)
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm.( BT2,3)
- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu hai chấm khi viết văn
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?
3 Bài mới: Ôn tập về dấu câu – dấu hai chấm.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên giúp học sinh hiểu cách làm bài: Bài
gồm 2 cột, cột bên phải nêu tác dụng của dấu hai
chấm, vị trí của dấu hai chấm trong câu, cột bên
trái nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong
câu
- Đưa bảng phụ mang nội dung :
+Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng trước
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm
được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu
gạch đầu dòng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về dấu hai
chấm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) Dấu hai chấm đặt cuối câu để dẫn lời nói trực
tiếp
b) Dấu hai chấm đặt cuối câu báohiệu bộ phận
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm
- HS quan sát, tìm hiểu cách làm bài
- Học sinh nhắc lại
- HS phát biểu cách làm
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS làm vào phiếu lớp (4 nhóm)
- Cả lớp sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân đọc
Trang 22câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- GV dán 3, 4 tờ phiếu đã viết thơ, văn lên bảng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc từng đoạn
thơ, văn xác định những chỗ nào dẫn lời nói trực
tiếp hoặc dẫn lời giải thích để đặt dấu hai chấm
Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng
* a, b Dấu hai chấm đặt cuối câu để dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật
* c, Dấu hai chấm đặt cuối câu báohiệu bộ phận
câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3
Bài 3: Yêu cầu HS làm việc cá nhân sửa lại câu
văn của ông khách
- GV đưa bảng phụ, mời học sinh sửa bài miệng
=> Giáo viên nhận xét, chốt
Lưu Ý: Dùng dấu câu cho đúng không dẫn tới
người khác hiểu lầm
từng đoạn thơ, văn xác định nhữngchỗ nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫnlời giải thích để đặt dấu hai chấm
- 3, 4 học sinh thi đua làm
Lớp nhận xét
lớp sửa bài
1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân sửa lạicâu văn của ông khách
1 vài em phát biểu
- Lớp sửa bài
4 Củng cố - dặn dò: H:Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
Thi đua tìm ví dụ? Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài.Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Trẻ em”
TẬP LÀM VĂN: ( T64)
TẢ CẢNH (Kiểm tra viết)
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
- Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: GV: - Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước).
- Một số tranh ảnh (nếu có) gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn:
HS: Dàn bài chi tiết
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h.
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài
Trang 23-Yêu cầu 1 HS đọc lại đề, nêu yêu cầu của đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
w Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả con vật?
-Nhắc nhở học sinh làm bài :
GV gạch dưới từ quan trọng
- Nhắc nhở học sinh làm cần đầy đủ các yêu
cầu sau:
+ Dàn bài gồm ba phần cân đối hợp lí (GV cho
HS xem vở của HS các năm trước để các em
học tập)
+ Chú ý dùng từ sát hợp, câu văn gọn gàng,
đọc và soát lỗi sau khi viết xong
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài chuẩn bị, bổ
sung, hoàn chỉnh
-Quan sát học sinh làm bài, nhắc nhở học sinh
thiếu tập trung
-Thu bài
- 1 học sinh đọc lại 4 đề văn
- HS mở dàn ý đã lập từ tiết trước và đọclại
- Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập
- HS đọc soát lại bài viết để phát hiện lỗi,sửa lỗi trước khi nộp bài
4 Củng cố – dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài Ôn tập về văn tả người, quan sát,
chuẩn bị ý theo đề văn mình lựa chọn để có thể lập được một dàn ý với những ý riêng, phongphú Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Ôn tập về tả người (Lập dàn ý, làm văn miệng)
-TOÁN: ( T160)
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ.( BT1;2;4)
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về chu vi, diện tích một số hình
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính P, S
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi và diện tích của
một số hình chữ nhật,hình vuông, hình thang
- Yêu cầu ghi công thức tính các hình trên
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
* Công thức tính P, S hình chữ nhật
- HS nêu cá nhân cả lớp bổ sung
- HS viết công thức các hình vừa nêu
Trang 24* Công thức tính P, S hình bình hành và hình thoi.
Shình bình hành = a x h
Shình thoi = m x n : 2 (đường chéo lớn, đường chéo
nhỏ)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc bài 1 và làm bài vào
vở
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
H Muốn tìm P, S hình chữ nhật cần biết gì?
H Nêu quy tắc tính P, S hình chữ nhật?
* Đáp số: 9900 m2
Bài 2:
- GV yêu cầu HS ôn lại quy tắc công thức hình
vuông
- Giáo viên gợi ý bài 2
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính P và S hình vuông?
* Đáp số: 144 cm2
Bài 4 :
- Gợi ý : - Đã biết S hình thang
( )2
GV nhận xét chốt bài giải đúng
3 HS nối tiếp lên viết công thức
- Cả lớp cùng nhận xét bổ sung.
- HS đọc và tìm hiểu đề bài toán
- Chiều dài, chiều rộng
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bảng lớp
- P, S hình vuông
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bảng lớp
- HS đọc đề bài - Tóm tắt
- Nêu cách giải
HS giải vào vở, 1 em lên bảng
- Cả lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- Xem trước bài ở nhà Làm bài3, 4/ 167
Trang 25ĐỊA LÍ: ( T32)
ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được vị trí giới hạn , địa hình và đặc điểm dân cư của xã Cư Knia Kể được đặc điểm kinh tế của địa phương
- Xác được vị trí giới hạn của Cư Knia trên bản đồ hành chính Biết được một số ngành nông nghiệp và công nghiệp của địa phương
- Thấy được mối quan hệ giữa địa hình với các ngành sản xuất chính
II Chuẩn bị: GV: Bản đồ hành chính Xã CưKnia.
HS: Tranh ảnh về một số tranh ảnh về kinh tế địa phương
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Quan sát bản đồ hành chính huyệnăCư Jút yêu cầu
thảo luận nhóm 4 cho biết:
H:Cho biết huyện Cư Jút tiếp giáp với các huyện, tỉnh
nào?
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi SGK:
GV: kết luận
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của Cư Knia.
- Cho HS nêu những hiểu biết:
- HS trả lời theo yêu cầu
- Lần lượt HS nêu một số nội dung
- Lớp nhận xét bổ sung thêm
4 Củng cố – Dặn dò : Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
SINH HOẠT TUẦN 32
I Yêu cầu cần đạt:
+ Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần 32 và lên kế hoạch tuần 33
+ HS có ý thức tự giác trong học tập và tham gia như các hoạt động ngoại khoá theo kế hoạchhoạt động ngoài giờ cũng như các hoạt động của nhà trường
II Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt: Các tổ trưởng cộng điểm thi đua, xếp loại từng tổ viên; lớp
tưởng tổng kết điểm thi đua các tổ
III Tiến hành sinh hoạt lớp:
Trang 261 Nhận xét tình hình lớp trong tuần 32:
- Lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt
* Các tổ tự thảo luận đánh giá tình hình học tập, sinh hoạt các thành viên
- Tổ trưởng báo cáo, xếp loại tổ viên
- Lớp trưởng nhận xét chung
- GV nghe giải đáp, tháo gỡ
- GV tổng kết chung:
a) Nề nếp: Đi học chuyên cần, ra vào lớp đúng giờ, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ
2 Kế hoạch tuần 33:
- Học chương trình tuần 33
- Đi học chuyên cần, đúng giờ, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp, các tổ trưởng – lớp trưởng cần cố gắng và phát huy tính tự quản Chăm sóc công trình măng non theo sự phân công
- Nhắc nhở cha mẹ đóng góp các khoản tiền quy định
- Tham gia học bồi dưỡng, phụ đạo đầy đủ
- Hưởng ứng tích cực thi đua đợt 4 học tốt giành nhiều điểm tốt
- Tiếp tục rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch đẹp
- Ôn luyện kiến thức – tham gia thi “Đố vui ôn luyện”.
******************************************************
TUẦN 33
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
ĐẠO ĐỨC: ( T33)
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS tìm hiểu về một số phong tục, tập quán của Cư Knia
- HS biết yêu quý địa phương mình bằng những hành vi và việc làm cụ thể, phù hợp với khảnăng của mình
- HS có ý thức và tinh thần tự giác góp sức nhỏ bé của mình xây dựng và bảo vệ địa phương
II Chuẩn bị :
+ Tài liệu về lịch sử địa phương
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: + GV kiểm tra HS bài Tài nguyên thiên nhiên.
H: Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
H: Tại sao phải bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên? + Gọi HS nêu ghi nhớ - GV nhận
xét và đánh giá
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
Trang 27Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số các hoạt động của địa
phương
+ GV giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt động
tại địa phương:
* Các tổ chức chính quyền của khu phố
- Giơí thiệu các bác trưởng, phó của thôn (khu phố)
mình
- Các ban ngành : Chi bộ Thôn (khu phố) - Hội nông
dân – Hội cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ – Hội
người cao tuổi – Đoàn thanh niên – Ban công an
+ GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này
* GV chốt
* Hoạt động 2: Quan sát và giới thiệu tranh ảnh và
một số các hoạt động tại địa phương
+ GV tổ chức cho HS trưng bày một số tranh ảnh mà
các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từng nhóm
giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng hoạt
động trên tranh ảnh
+ GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung thêm
nội dung
+ HS chú ý lắng nghe
+ Vài HS nêu, em khác nhận xét,bổ sung
+ HS trưng bày và giới thiệu theonhóm
+ Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò : + Gọi HS nhắc lại nội dung tiết học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn tập chuẩn bị Kiểm tra
TẬP ĐỌC: ( T65)
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ mới và khó trong bài
- Biết đọc bài văn rõ ràng , rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt độngđể thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Những cánh buồm”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ.
Trang 28H Nêu đại ý?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho một số HS đọc từng điều luật nối tiếp
nhau đến hết bài
- Gọi HS đọc phần chú giải từ trong SGK
-VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch,
nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Yêu cầu HS tìm những từ các em chưa hiểu
- GV giúp HS giải nghĩa các từ đó
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1
-GV chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
- GV nói với HS: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn
đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác
định người đảm bảo quyền đó (điều 10); khuyến
khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm
(điều11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi
điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải
thể hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi điều
- GV nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-HS nêu cụ thể 4 bổn phận
- GV hướng dẫn HS tự liên hệ xem mình đã thực
hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận
nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện
chưa tốt Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên
hệ Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải
chân thực
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên
hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS nối tiếp đọc từng điều luật.+ 1 HS đọc phần chú giải
- HS phát biểu ý kiến
-Điều 10: trẻ em có quyền và bổnphận học tập
-Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi,giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao,
du lịch
-HS đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổnphận của trẻ em, nêu các bổn phậnđó( điều 13 nêu quy định trong luật về
4 bổn phận của trẻ em.)
-VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổnphận 1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọngông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đãluôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơccho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặtrau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôilễ phép với người lớn, gúp đỡ ngườigià yếu và các em nhỏ Có lần, một
em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ em
Trang 29dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt emvề nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thựhiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nênchữ viết còn xấu, điểm môn toán chưacao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nênrất gầy…)
4 Củng cố – dặn dò : GV nhắc nhở HS học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành
mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố (xóm làng)… để thực hiệnquyền và bổn phận của trẻ em
- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy - Nhận xét tiết học
_
TOÁN: ( T161)
ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lậpphương)
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế ( BT2,3)
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* * Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2 :
- GV có thể làm một HLP cạnh 10 cm bằng bìa có dán giấy
màu để minh hoạ trực quan và cho HS biết thể tích hình đó
chính là 1 dm3 ( 1000 cm3 )
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân, nêu cách làm
*Đáp số : 600 ( cm3 )Bài 3 :
- Gợi ý :
+ Tính thể tích bể nước
+ Tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể
*Đáp số: 6 giờ
+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.+ HS suy nghĩ, nêu hướng giải
+ Nhận xét sửa bài
+ HS nêu cách giải và tự làm bài.+ Nhận xét sửa bài
4 Củng cố, dặn dò : + Yêu cầu HS n êu lại các kiến thức vừa ôn tập?
Trang 30KHOA HỌC: ( T65)
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hịa của việc phá rừng
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ tài nguyên rừng
II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135 / SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phárừng
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : H Nêu vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người
H Nêu phần bài học? + GV nhận xét
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:“Tác động của con người đến môi trường sống.”
* Hoạt động 1: Quan sát.
+ + GV yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn
phá?
* GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt
rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia
đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,…
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết
có gì thay đổi, thiên tai,…)
- Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
- Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá?
+ Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 134,
135/ SGK và trả lời
* Cho đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đất canh tác, trồng các
cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc
dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
* GV kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
+ HS quan sát tranh ảnh sau đó thảo luận theo yêu cầu của GV
- HS tự đặt câu hỏi mời HS kháctrả lời
+ Lớp lắng nghe
+ HS tiếp tục thảo luận nhómhoàn thành nội dung và trình bày
+ Các nhóm lần lượt trình bày,nhóm khác theo dõi và bổ sungcho hoàn chỉnh
Trang 31- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong
4 Củng cố – Dặn dò : * Tổ chức cho HS thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn
phá rừng và hậu quả của nó
- Dặn HS chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất trồng”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC : ( T65)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN THỰC HIỆN
CHÍNH TẢ: ( T33)
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em ( BT2)
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút lông.
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định:
2 Bài cũ: - GV đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị cho HS viết
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
+ Gọi HS đọc bài viết
- GV hướng dẫn HS viết một số từ dễ sai: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru
H: Nội dung bài thơ nói gì?
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng đọc 2, 3
lần
- GV đọc cả bài thơ cho HS soát lỗi
- GV chấm chữa bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Trang 32Bài 2:
- GV lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không
viết hoa vì chúng là quan hệ từ
- GV chốt, nhận xét lời giải đúng
Bài 3:
- GV lưu ý HS đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ chức quốc tế,
tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em không yêu cầu
giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ chức
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày,nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò : Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhận xét tiết học
_
TOÁN: ( T162)
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính diện tích và thể tícảtong các trường hợp đơn giản ( BT1;2)
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích,
thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS đọc bài 1
H: Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình
hộp chữ nhật ?
Bài 2
+ GV yêu cầu 1 HS đọc đề
H: Đề bài hỏi gì?
H: Nêu cách tìm chiều cao bể?
+ Yêu cầu HS tự giải, 1 em lên bảng giải, lớp làm bài
GiảiChiều cao của bể:
+ 1 HS đọc
+ HS trả lời và nêu hướng giải
+ 1 em giải trên bảng, lớp nháp và nhậnxét sửa bài
+ 1 HS đọc, HS trả lời và tìm cách giải.+ HS tự giải sau đó nhận xét sửa bài
Trang 331,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m)Đáp số : 1,5 m
4 Củng cố, dặn dò : + Yêu câu HS nhắc lại nội dung ôn tập
+ Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : “Luyện tập chung”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( T65)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em.( BT1;BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em ( BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu
ở BT4
II Chuẩn bị: - Từ điển HS, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ
+ một số tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT2, 3 - 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS.
1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
+ Nhận xét sửa bài
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu BT1
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ trả lời : giải
thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
* GV chốt lại ý kiến đúng: Ý C người dưới 16 tuổi được
xem là trẻ em Còn ý D không đúng vì người dưới 18 tuổi
( 17, 18 tuổi đã là thanh niên
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm HS thi làm bài
* GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc
- GVgợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh
đúng và đẹp về trẻ em
- GV nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…
( không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…), trẻ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từđồng nghĩa với trẻ em, ghi vàogiấy đặt câu với các từ đồngnghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lênbảng lớp, trình bày kết quả
Trang 34thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…(có sắc thái coi trong),
con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…(có sắc
thái coi thường)
* Chú ý:
+ Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa,
GV có thể nói cho HS biết, không cần các em phân loại
+ Nếu HS đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ…,
GV có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng
nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ,
bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ trẻ
con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con
* Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa
nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh
đúng và đẹp về trẻ em
+Yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi vào giấy khổ lớm rồi trình
bày
* GV và cả lớp nhận xét:
Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ
ngây thơ, trong trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng
buổi sớm - So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật
tính vui vẻ, hồn nhiên
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ
đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn
Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới
ngày mai… So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã
hội
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vàogiấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS làm việc cá nhân hoànthành nội dung bài tập
+ Vài HS đọc bài của mình.+ Lớp nhận xét
Trang 35em điền vào chỗ trống trong SGK.
- HS đọc kết quả làm bài
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 HS đọc lại toàn văn lời giải của bài tập
* GV chốt lại lời giải đúng
Lời giải:
a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế
thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn
c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chưa biết suy
nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói,
khiến cả nhà vui vẻ nói theo)
- HS nêu thêm những thànhngữ, tục ngữ khác theo chủđiểm
4 Củng cố- dặn dò : Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ ở BT4
Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép” - Nhận xét tiết học
_
LỊCH SỬ: ( T33)
ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được một số sự kiện , nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta , nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
+ Đảng cộng sản Viêt Nam ra đời , lãnh đạo cách mạng nước ta ; Cách mạng tháng 8 thành công ; ngày2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn đọc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
+Cuối năm 1945thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta , nhân dân ta tiếtn hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+Giai đoạn 1954-1975 : Nhân dân miền nam đứng lên chiến đấu ,miền Bắc vừa xây dựng chủnghĩa xã hội , vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện chomiền Nam chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng , đất nước được thống nhất
II Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Tranh ảnh liên quan đến kiến thức các bài ôn
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : H: Nêu những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nước ta ?
H: Nêu bài học và chỉ vị trí của nhà máy trên bản đồ? - GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
Trang 36Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ GV dùng bảng phụ y/cầu HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã
học :
- Từ năm 1858 đến năm 1945
- Từ năm 1945 đến năm 1954
- Từ năm 1954 đến năm 1975
- Từ năm 1975 đến nay
+ Yêu cầu HS nêu và nối tiếp điền vào bảng
* GV chốt và yêu cầu từng HS nắm được những mốc quan
trọng
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm hoạ tập Mỗi nhóm nghiên
cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
- Nội dung chính của thời kì
- Các niên địa quan trọng
- Các sự kiện lịch sử chính
- Các nhân vật tiêu biểu
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung sau đó
lần lượt trình bày
+ GV chốt nội dung ( bài ôn tập 11, 18, 29)
- Từ sau năm 1975, cả nước ta cùng bước vào công cuộc
xây dựng CNXH Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu
được nhiều thành tựu quan trọng , đưa nuớc ta bước vào
giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
+ HS chú ý theo dõi hoàn thành các câu trả lời theo nội dung
+ HS lần lượt trả lời và ghi vàobảng
+ Lớp chia làm 4 nhóm đã quyđịnh
+ Các nhóm thảo luận, sau đótrình bày, nhóm khác theo dõivà bổ sung
+ Lớp lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò : + Gọi HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập
Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2010
KĨ THUẬT: (T33)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
KỂ CHUYỆN: ( T33)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc vàgiáo dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 37-Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II Chuẩn bị: + GV : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh
ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộngđồng…
+ HS : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện + Nhận xét
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo
yêu cầu của đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác định hai hướng
kể chuyện theo yêu cầu của đề
1) Chuyện nói về việc gia đình,nhà trường, xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em
2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường, xã hội
- GV nhắc HS : Ngoài những chuyện theo gợi ý trong
SGK, các em nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc
ở ngoài nhà trường theo gợi ý 2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.
- Y/cầu HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em
chọn kể
- HS kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng HS kể theo trình tự: giới thiệu tên
chuyện, nêu xuất sứ kể phần mở đầu kể phần diễn
biến kể phần kết thúc nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được kể hấp dẫn
nhất để kể trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước lớp, trả lời các
câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
trong tiết học
* GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu chuẩn:
chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa; được kể hấp dẫn;
+ 2 HS lần lượt đọc đề bài
+ HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HS đọc nối tiếp gợi ý 1-2-3-4trong SGK
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc thầm gợi ý 1-2
+ HS kể trong nhóm
+ Đại diện các nhóm lên kể
+ Nhận xét và trao đổi
Trang 38người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh
những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được chọn
là người kể chuyện hay
- Nhận xét ,tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
TOÁN: ( T163)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.( BT1;2)
3 Bài mới : GV gới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
* Hoạt động 1: Ôn công thức tính.
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật
- STG = a h : 2 SCN = a b
* Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: + Yêu cầu HS đọc bài 1
H: Đề bài hỏi gì?
H: Muốn tìm ta cần biết gì?
+ Cho HS giải trên bảng, lớp làm bài vào vở, n/xét sửa
bài
* Đáp số : 6000 kg
Bài 2 :
- GV gợi ý : + S xq HHCN = P đáy x cao
+ Muốn tính chiều cao HHCN , ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét và bổ sung
+ HS lần lượt nêu
+ 1 HS đọc HS trả lời
- Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng
- S mảnh vườn và một đơn vị diệntích thu hoạch
HS làm vở, nhận xét sửa bài
- S xq : P đáy
- HS giải vào vở
- Sửa bài và nhận xét
4 Củng cố – dặn dò : + Gọi HS nhắc lại nội dung ôn tập.
+ Tổ chức cho HS thi đua dãy A đặt câu hỏi về các công thức dãy B trả lời
+ Nhận xét tiết học
Trang 39TẬP ĐỌC: ( T66)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộcsống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên ( trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em.”
-GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài“Sang năm con lên bảy.”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài và kết hợp luyện
đọc các từ khó đọc
- GV chú ý phát hiện những từ ngữ HS địa phương dễ mắc
lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em
- GV giúp các em giải nghĩa từ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ
H: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và
đẹp?
- Giờ con đang lon ton, khắp sân vườn chạy nhảy,chỉ mình
con nghe thấy, tiếng muôn loài với con
- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo
cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế
giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói,
cây không chỉ là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây
khế có đại bàng về đậu)
H: Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?
- qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng
tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại,
cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Nhiều HS tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ
- HS phát hiện những từ ngữcác em chưa hiểu
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ
1 và 2
- HS đọc lại khổ thơ 2 và 3, 1
HS đọc thành tiếng khổ thơ 3.cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩtrả lời câu hỏi
Trang 40người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em
thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy
chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là
cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong
đời thật tiếng cười nói với con
H: Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu?
- Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
- Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn
bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có
được trong các truyện thần thoại, cổ tích
* GV chốt : Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh
phúc trong đời thực Để có những hạnh phúc, con người phải
rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao
động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh
phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích
nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
* Đại ý : Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới
của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ
tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống
hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên
* Hoạt động2: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ
+ GV đọc mẫu khổ thơ
Mai rồi / con lớn khôn /
Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây /
Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa /
Chỉ là chuyện ngày xưa.//
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
Chia lớp thành 3 nhóm
- GV nhận xét tuyên dương
- HS phát biểu tự do
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổthơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3và 2 dòng thơ cuối Cá nhânhoặc cả nhóm đọc nối tiếpnhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên đường _