I.Môc tiªu: *.KiÕn thøc: Häc sinh hiÓu ®îc c¸ch ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö b»ng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể.. *.Kỹ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng [r]
Trang 1Giảng 8A:
8B:
8C:
I.Mục tiêu:
*.Kiến thức: Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể
*.Kỹ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa
thức thành nhân tử
*.Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong biến đổi và tính toán.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK Toán 8, giáo án, bảng phụ
2 HS: SGK, SBT
III.Tiến trình tổ chức dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
H/s1 - Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
a) 3x2 + 6x
b) 2x2y( x- y ) + 6xy2 ( x - y)
H/s2: a) 3x2y + 6xy2
b) 5x ( x – y ) – 10y ( y – x )
2.Nội dung: (27 phút)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.(17 phút)
G/v:(ghi ví dụ lên bảng và cho hs làm)
Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x2 – 4x + 4
b) x2 – 2
c) 1 – 8x3
H/s:(chép đề, làm bài và trả lời)
G/v:(ghi lời giải lên bảng, chốt lại vấn
đề)
- Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
H/s:(ghi kết quả vào vở)
G/v:(cho hs thực hành ?1 – SGK)
H/s:(thực hành giải và cho kết quả)
G/v:(ghi bảng kết quả và chốt lại vấn
đề)
- Trong đa thức, các hạng tử có nhân tử
chung không?
- Biểu thức thuộc dạng hằng đẳng thức
nào?
- nếu chưa có dạng của hằng đẳng
thức thì có thể biến đổi về dạng hằng
1/ Ví dụ:
a) x2 - 4x + 4 = (x - 2)2
b)x2 - 2 = x2 - ( 2)2 = (x + 2)(x - 2) c) 1 - 8x3 = 13 - (2x)3
= (1 - 2x)(1 + 2x + 4x2)
?1 a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3
b) (x +y)2 - 9x2 =
= {(x + y) - 3x}{ (x +y) + 3x}
= (x + y - 3x)(x +y +3x)
= (-2x+ y)(4x +y)
?2 1052 – 25 = 1052 - 52
tiết 10
phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Lop8.net
Trang 2đẳng thức được không ? bằng cách nào ?
GV:(ghi bảng và cho HS tính nhanh ?2)
HS:(đứng tại chỗ nêu cách tính nhanh và
trả lời kết quả)
*Hoạt động 2: Làm ví dụ áp dụng.(10
phút)
G/v:(ghi bảng ví dụ)
- Muốn chứng minh một biểu thức số
nào đó chia hết cho 4, ta phải làm thế
nào ?
H/s:(trả lời)
G/v:(chốt lại vấn đề)
Muốn chứng minh một biểu thức số nào
đó chia hết cho 4, ta phải biến đổi biểu
thức đó về dạng tích có chứa thừa số là
4
H/s:(làm theo yêu cầu của GV)
= (105 + 5)(105 – 5) = 110.100
= 11000
2/ áp dụng:
Ví dụ: Chứng minh (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Giải:
Ta có: (2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5) = 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
3.Củng cố: (10 phút)
G/v:(ghi lên bảng bài tập 43 – SGK và cho HS hoạt động nhóm nhỏ ngồi cùng bàn học, sâu đó gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải, mỗi nhóm một câu)
* Bài giải:
G/v:(lưu ý cho HS trường hợp đổi dấu trong câu b)
4.Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm tiếp các bài tập 44, 45, 46 – SGK
Lop8.net