Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học chủ điểm Những người quả cảm.. - Giáo viên nhắc Hs: chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những người quả [r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 1)
I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU:
- Nêu được một số một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên
quan đến HS)
- Phân biệt hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV : - SGK
HS - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt độngnhân đạo ?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạtđộng nhân đạo nào ?
- Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đãlàm trong tuần qua ?
- GV nhận xét
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học.
- GVghi tựa bài lên bảng
b Thảo luận nhóm (Thông tin tr 40 SGK)
- Chia nhóm và giao nhịem vụ cho cácnhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi
về nguyên nhân , hậu quả của tai nạn giaothông , cách tham gia giao thông an toàn
-> GV kết luận :
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả :tổn thất về người và của ( người chết, người
bị thương , bị tàn tật, xe bị hỏng , giaothông bị ngừng trệ , )
+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiềunguyên nhân : do thiên tai ( bão lụt, độngđất, sạt lỡ núi ), nhưng chủ yếu là do conngười ( lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủphương tiện, không chấp hành đúng LuậtGiao thông,… )
+ Mọi người dân đều có trách nhiện tôntrọng và chấp hành Luật Giao thông
c Thảo luận nhóm (bài tập 1 trong SGK )
- GV treo các tranh SGK/41chia HS thànhcác nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho cácnhóm: những tranh nào thể hiện việc thực
Trang 2hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
- GV mời một số nhóm HS lên trình bàykết quả làm việc
- GV kết luận : Những việc làm trong các
tranh 2,3,4 là những việc làm nguy hiểm ,cản trở giao thông Những việc làm trongcác tranh 1,5,6 là các việc làm chấp hànhđúng Luật Giao thông
d Thảo luận nhóm ( bài tập 2 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗinhóm thảo luận một tình huống
-> GV kết luận :
+ Các việc làm trong các tình huống của bàitập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giaothông , nguy hiểm đến tính mạng và sứckhoẻ con người
+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi
và mọi lúc
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi emthường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của cácbiển báo
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Các nhóm chuẩn bị bài tập 4 , SGK
đúng Luật Giao thông chưa ?Nên làm thế nào thì đúng LuậtGiao thông ?
- Một số nhóm lên trình bàykết quả làm việc Các nhomkhác chất vấn , bổ sung
- HS dự đoán kết quả của từngtình huống
- Các nhóm trính bày kết quảthảo luận Các nhóm khác bổsung và chất vấn
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 3Tập đọc : ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc 85 tiếng/phút) ;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xétve62 nhân vật trong văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( Kiểm tra khoảng 1/3 số Hs trong lớp).
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và đọc bài
- Giáo viên đặt câu hỏi cho HS trà lời
c Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc
là truyện kể đã học chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Giáo viên nhắc Hs: chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm Người ta là
hoa đất
Tên bài Nội dung chính Nhân vật
Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh
em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
Ca ngợi ông Trần Đại Nghĩa có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
Trần Đại Nghĩa
- Gv theo dõi học sinh làm bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- về xem lại các bài học về kiểu câu
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs làm bài vào phiếu bài tập
Trang 4Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn
làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh,
mở đấu cho việc thống nhất đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
- Gợi ý kịch bản : Tây Sơn tiến ra Thăng Long III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hiểu nghĩa quân Tây
Sơn trước khi tiến ra
Thăng Long (10’)
Hoạt động 3: Tìm
hiểu diễn biến của
cuộc chiến của nghĩa
quân Tây Sơn và quân
chúa Trịnh (15’)
Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
- Quy mô và hoạt động buôn bán ở nước tathế kỉ XVI- XVII?
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nóilên tình hình kinh tế nước ta thời kì đó nhưthế nào?
đã đánh đổ được chế độ thống trị của họNguyễn ở đàng Trong (1777), đánh đuổiđược quân xâm lược Xiêm (1785) Nghĩaquân Tây Sơn làm chủ được đàng Trong
và quyết định tiến ra Thăng Long diệtchính quyền họ Trịnh
Tổ chức đàm thoại:
+ Dựa vào nội dung SGK để đặt câu hỏi :
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong , Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
- Nghe tin đó, chúa Trịnh Khải đứngngồi không yên Quan tướng họ
Trang 5- Tổ chức cho SH thảo luận về kết quả và
ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
kế giữ kinh thành
- Nguyễn Huệ tiến quân như vũ bão
về phía Thăng Long, chẳng mấychốc đã đến Nam Dư Quân Trịnhtưởng quân Tây Sơn ở xa nên bỏthuyền lên bờ tản mát nên bị quânNguyễn Huệ đánh úp bất ngờ.QuânTây Sơn băng băng tiến về ThăngLong Trịnh khải phất cờ lệnh đánhtrả nhưng tưởng sĩ nhìn nhau khôngdám tiến Quân Tây Sơn bắn đạn lửavào quân Trịnh Phút chốc quânTrịnh đại bại
- Kết quả Nguyễn Huệ làm chủ đượcThăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trì Đàng Ngoài cho vua Lê(năm 1786) , mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm bịchia cắt
- HS đọc bài học
- HS lắng nghe
Trang 6TIẾT 136 : LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành,bình thoi
- HS làm được các bài tập: Bài 1, 2, 3
- Đối với HS khá, giỏi: Làm luon bài tập 4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, thước, bảng con, vở toán
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống
- GV gọi HS nêu yêu cầu và làm miệng
- GV nhận xét
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống.
- HS nêu yêu cầu và làm miệng
- GV nhận xét
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng
- HS tính diện tích từng hình rồi so sánh đểtìm hình có diện tích lớn nhất
Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi).
HS đọc đề, tóm tắt, giải bài toán
Tóm tắt:
Chu vi HCN: 56 m Chiều dài : 18 m Tính S hình chữ nhật.
- Hs nhắc lại quy tắc tính tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành,bình thoi
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinhlàm bài tốt
- Chuẩn bị bài: Tỉ số
- HS tự Kiểm tra dụng cụ họctập
- HS chữa bài tập ở nhà
- HS nhận xét
- HS làm: a) ; b) ; c) điền Đ ; d)điền S
- HS nhận xét
- HS làm: a) điền S; b); c) ; d)điền Đ
- HS nhận xét
- Tính diện tích từng hình rồi sosánh Hình diện tích lớn nhất làhình vuông
- HS tóm tắt rồi giải: GiảiNữa chu vi hình chữ nhật là:
56 ; 2 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m2)Đáp số: 180 m
- HS lắng nghe
Trang 7Chính tả
BÀI : ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nghe-viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi
trona bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học(Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? ) để kể, tả
hay
giới thiệu
- Đối với học sinh khá, giỏi: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85
chữ/ phút) ; hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1
- 3 tờ giấy khổ to để làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Không kiểm tra bài cũ.
a Giới thiệu bài:
- Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Nghe – viết chính tả: bài Hoa giấy
- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn
- Hỏi lại nội dung đoạn văn
- Yêu cầu Hs viết bảng con
- Gv nhắc lại cách viết, tư thế ngồi viếtcủa HS
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc lại cho Hs dò bài
- Gv chấm điểm tập vài em
c Đặt câu:
- Gọi Hs đọc yêu cầu của BT2
+ BT2a Y/c Đặt câu kể Ai làm gì ?+ BT2b Y/c Đặt câu kể Ai thế nào ?+ BT2c Y/c Đặt câu kể Ai là gì ?
- Yêu cầu Hs làm bài tập
- Gọi Hs trình bày bài làm
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo
- HS kiểm tra dụng cụ học tập
- Hs lắng nghe
- Hs theo dõi trong SGK
- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm tìm những từ ngữ dễ viết sai
- Hs luyện viết từ khó và nêu cách trình bày đoạn văn
- HS lắng nghe
Trang 8TIẾT 137 : GIỚI THIỆU TỈ SỐ
Mục tiêu - Biết lập tỉ số hai đại lượng cùng loại
- HS làm bài tập: bài 1, bài 3
- Đối với HS khá, giỏi làm luôn các bài tập còn lại
II.CHUẨN BỊ: SGK, thước vở toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Không kiểm tra bài cũ.
* Giới thiệu: Nêu mục tiêu của bài học.
* Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xekhách Hỏi số xe tải bằng mấy phần số xekhách, số xe khách bằng mấy lần số xe tải
?
- Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh hoạ bàitoán:
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì
số xe tải bằng mấy phần như thế ? + Số xe khách bằng mấy phần ?
- Vẽ sơ đồ phân tích như trên lên bảng:
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7: 5 hay 7
7 xe khách
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế ?+ Số xe khách bằng 7 phần
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
Trả lời:
+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứhai là 5 : 7 hay 7
5 + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ
Trang 9-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trướclớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi.
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đóchữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0
- HS đọc đề toán
+ Chúng ta phải biết được có baonhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêubạn
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mức đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/ phút) ; không mắc quá 5 lỗi
trong bài ; trình bày đúng bài thơ lụt bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi săn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Hs có dủ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( Kiểm tra khoảng 1/3 số Hs trong lớp)
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và đọcbài
- Giáo viên đặt câu hỏi cho HS trà lời
c Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu,tóm tắt vào bảng nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã học chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu
- Giáo viên nhắc Hs: chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
Tên bài Nội dung chính
Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu
riêng-loại cây ăn quả đặc sản ở miền Nam.
Chợ Tết Bức tranh chợ tết ở vùng trung du
giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhận nhịp ở thân quê vào dịp Tết.
Hoa học trò
Ca ngợi vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng vĩ, một loài hoa gắn với học trò.
- Gv theo dõi học sinh làm bài
d Hướng dẫn chính tả
- HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs làm bài vào phiếu bài tập
- HS theo dõi trong SGK.-HS quan sát tranh
-HS đọc thầm
Trang 11viết chính tả. (20’)
4 Củng cố: (3’)
5 Dặn dò: (2’)
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một lượt.
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viếtsai: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, nết na …
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầmbút
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Về xem lại các bài học về kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? để chuẩn bị cho tiết sau
-HS luyện viết
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài viết
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- HS lắng nghe
Trang 12MÔN: KHOA HỌC
BÀI 55 : ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I- MỤC TIÊU:
Ôn tập về:
- Các kiến kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị chung:
- Một số đồ dùng cho thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
như :cốc, túi ni lông, xi-lanh, đèn, nhiệt kế…
- Tranh ảnh về việc dùng âm thanh, ánh sáng, nhiệt trong cuộc sống hàng ngày và
trong sản xuất, vui chơi giải trí
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
* Giới thiệu: Trong bài ôn tập này chúng ta
cùng ôn tập lại những kiến thức cơ bản đãhọc ở phần vật chất và năng lượng Các emcùng thi xem bạn nào nắm vững kiến thức vàsay mê khoa học
* Các kiến thức khoa học cơ bản
- GV lần lượt cho HS trả lời các câu hỏitrong SGK
- Treo bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi 1, 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời
- Gọi HS trả lời, HS khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
-Câu 4, 5, 6 (tiến hành như câu hỏi 3)
- Câu trả lời đúng là:
Khi gõ tay xuống bàn ta nghethấy tiếng gõ là do có sự lantruyền âm thanh qua mặt bàn.Khi ta gõ mặt bàn rung động.Rung động này truyền qua mặtbàn, truyền tới tai ta làm màngnhĩ rung động nên ta ngheđược âm thanh
Trang 134 Củng cố: (3’)
5 Dặn dò: (2’)
4 Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt
Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi
có nguồn điện chạy qua
5 Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách
Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt
và mắt nhìn thấy được quyển sách
- Chữa và nhận xét chung
- Hướng dẫn hs cách tìm phương hướng dựa vào ánh sáng mặt trời (dùng cọc tìm ra hướngĐông-Tây)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Chuẩn bị bài : On: Vật chất và năng lượng (TT)
Câu 5: ánh sáng từ đèn đãchiếu sáng quyển sách Anhsáng từ quyển sách đi tới mắt
và mắt nhìn thấy
Câu 6: Không khí nóng hơn ởxung quanh sẽ truyền nhiệt chocác cốc nước lạnh làm chúng
ấm lên Vì khăn bông cáchnhiệt nên sẽ giữ cốc được khănbộc còn lạnh hơn cốc kia
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
Trang 14Kể chuyện : ÔN TẬP ( Tiết 4)
MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:I - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học thuộc 3 chủ
điểm Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm (BT1, BT2) ; biết lựa
chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1
- 3 tờ giấy khổ to để làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
sử dụng những từ ngữ đó
* Bài tập 1 +2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-GV giao việc: Cô sẽ phát bảng mẫu chocác nhóm Mỗi nhóm mở SGK tìm lại lờigiải các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủđiểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vàocác cột tương ứng Mỗi nhóm chỉ làm mộtchủ điểm
-Cho HS làm bài
-Cho HS lên trình bày kết quả
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Những hoạt động có lợi cho sức khỏe:
tập luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thểthao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, andưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí …
Từ ngữ: Vẻ đẹp muôn màu
-Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp,xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh,
- HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập
- Hs lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu của BT1,2
- Hs chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm làm 1 chủ điểm
- Hs làm bài
- Từng nhóm trình bày, nhóm khác nhẩn xét bổ sung
- Hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài
- HS lắng nghe
Các thành ngữ: Người ta là hoa đất.
- Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mớingoan
- Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng
- Khỏe như vâm (như voi, nhưtrâu, như hùm, như beo)
-Nhanh như cắt (như gió, chóp,sóc, điện)
- Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiềnthêm lo
Trang 15-Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ,diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng,hoành tráng.
-Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ,lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng
-Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn,
mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, làtưởng tượng được, như tiên …
Từ ngữ: Những người quả cảm
-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm,can trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan,táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ,nhát gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn
hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược … -Tinh thần dũng cảm, hành động dũngcảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhậnkhuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảmchống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻthù, dũng cảm nói lên sự thật
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc: Các em chọn các từ cótrong ngoặc đơn ở các ý a, b, c để điền vàocác chỗ trống cho các ý đó sao cho đúng
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đãviết 3 ý a, b, c lên
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) - Một người tài đức vẹn toàn.
-Mặt tươi như hoa
-Đẹp người đẹp nết
-Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh tiếng nói cũngthanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thànhcũng kêu
-Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt hình dongCon lợn có béo cỗ lồng mớingon
Các thành ngữ: Những người quả cảm
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- HS lắng nghe