1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai thi tim hieu Luat giao thong duong bo 2008

19 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 18,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều[r]

Trang 1

Bài dự thi tìm hiểu Luật giao thông đờng bộ năm 2008

Câu hỏi 1: Đồng chí cho biết Luật giao thông đờng bộ năm 2008 đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày tháng năm nào? có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?

- Luật giao thông đờng bộ năm 2008 đợc Quốc Hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008

- Luật giao thông đờng bộ năm 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2009

Câu hỏi 2: Đồng chí cho biết nội dung cơ bản của Luật giao thông đ-ờng bộ năm 2008?

- Luật giao thông đờng bộ năm 2008, gồm 8 chơng với 89 điều

Trong số 89 điều luật chỉ có:

3 điều của Luật năm 2001 đợc giữ nguyên (chiếm 3,37%)

68 điều bổ sung, sửa đổi (chiếm 76,40%)

18 điều mới (chiếm 20,23%)

- Nội dung: Gồm 8 chơng

* Chơng I: Những quy định chung, gồm 8 điều (từ điều 1 đến điều 8).

Chơng này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tợng áp dụng; giải thích

từ ngữ; nguyên tắc hoạt động, chính sách phát triển, quy hoạch giao thông vận tải đờng bộ; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đờng bộ

và các hành vi bị nghiêm cấm

So với luật năm 2001, luật giao thông đờng bộ quy định rõ hơn về phạm

vi điều chỉnh theo hớng liệt kê tên chơng để thể hiện đầy đủ các lĩnh vức điều chỉnh của luật, đồng thời quy định rõ và bổ sung một số nguyên tắc trong hoạt

động giao thông đờng bộ cho phù hợp với vi phạm điều chỉnh toàn diện hoạt

động giao thông vận tải đờng bộ

- Nhiều từ ngữ mới đợc giải thích tại điều 3:

+ Khái niệm: đất của đờng bộ có sự thay đổi về cơ bản, đất của đờng

bộ không chỉ là “phần đất trên đó công trình đờng bộ đợc xây dựng” nh quy

Trang 2

định tại luật 2001 mà còn thêm “Phần đất dọc 2 bên đờng bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đờng bộ

+ Khái niệm: “Phơng tiện giao thông cơ giới đờng bộ” đợc bổ sung đối tợng là rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc đợc kéo bởi xe ôtô, máy kéo và xe” “

máy điện

+ Khái niệm: Phơng tiện giao thông thô sơ đờng bộ đợc bổ sung đối t-ợng là xe đạp máy và xe lăn dùng cho ngời khuyết tật.

- Luật giao thông đờng bộ cũng bổ sung thêm 1 điều mới (Điều 6) về

quy hoạch phát triển giao thông đờng bộ, với các quy định mang tính nguyễn tắc trong việc xác định loại hình, mục tiêu, căn cứ, trình tự lập quy hoạch, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nớc liên quan trong công tác này

- Đối với các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8), với mục tiêu tăng cờng

đảm bảo an toàn giao thông, luật cũng quy định chặt chẽ hơn đối với hành vi

sử dụng đồ uống có cồn (rợu, bia) của ngời điều khiển phơng tiện giao thông,

cụ thể: nghiêm cấm ngời “điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đờng mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”, còn đối với ngời

điều khiển xe môtô, xe gắn máy thì nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở

không đợc v “ ợt quá 50miligam/100mililít máu hoặc 0,25miligam/1 lít khí thở” Nh vậy, với những đối tợng điều khiển ôtô, máy kéo, xe máy chuyên

dùng trên đờng do mức độ nguy hiểm cao hơn nên luật quy định nghiêm cấm

sử dụng đồ uống có cồn (rợu, bia…); đối với ng); đối với ngời điều khiển xe môtô, xe gắn máy trên đờng, tuy luật không cấm nhng quy định nồng độ cồn thấp hơn so

với quy định của luật năm 2001 và là mức của 35 nớc trên thế giới áp dụng.

* Chơng II: Quy tắc giao thông đờng bộ, gồm 30 điều (từ điều 9 đến điều

38)

Chơng này quy định về quy tắc giao thông đờng bộ gồm: hệ thống báo hiệu đờng bộ; chấp hành báo hiệu đờng bộ; tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe; sử dụng làn đờng; vợt xe; chuyển hớng xe; lùi xe; tránh xe đi ngợc chiều; dừng xe, đỗ xe trên đờng bộ; trờng hợp chở ngời trên ôtô chở hàng; quyền u tiên của một số loại xe; qua phà, qua cầu phao; nhờng đờng tại nơi giao nhau;

đi trên đoạn đờng bộ giao nhau cùng mức với đờng sắt; giao thông trên đờng cao tốc, giao thông trong hầm đờng bộ; tải trọng, khổ giới hạn của đờng bộ; ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe môtô, xe gắn máy, xe đạp, xe thô sơ khác…); đối với ng

Trang 3

So với luật năm 2001, luật giao thông đờng bộ bổ sung một số quy định

về quy tắc giao thông đờng bộ cho phù hợp với tình hình phát triển của xã hội, bảo đảm an toàn giao thông nh quy định:

+ Các đối tợng không đợc đi vào đờng cao tốc gồm ngời đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h

+ Quy định cụ thể về độ tuổi của trẻ em đợc chở thêm trên xe môtô, xe gắn máy là dới 14 tuổi và xe đạp là dới 7 tuổi (luật năm 2001 không quy định

độ tuổi cụ thể)

+ Ngoài quy định ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiển có cài quai đúng quy cách, luật còn bổ dung quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe đạp máy

* Chơng III: Kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ, gồm 14 điều (từ điều 39

đến điều 52)

Chơng này quy định về: phân loại đờng bộ, đặt tên, số hiệu đờng bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật đờng bộ, quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đờng bộ, phạm

vi đất dành cho đờng bộ; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đờng bộ; công trình báo hiệu đờng bộ; đầu t xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ; thi công công trình trên đờng bộ đang khai thác; quản lý, bảo trì đờng bộ; nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đờng bộ; xây dựng đoạn đờng giao nhau cùng mức giữa đuờng bộ với đờng sắt; bến

xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí đờng bộ; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ

So với luật năm 2001, Luật giao thông đờng bộ bổ sung quy định cụ thể việc phân loại đờng bộ, đồng thời quy định rõ thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đờng bộ của Bộ giao thông vận tải (đối với quốc lộ) và của UBND (đối với đờng địa phơng); bổ sung một số quy định mang tính nguyên tắc việc đặt tên, số hiệu đờng bộ Quy định cụ thể hơn việc sử dụng đất nằm trong phạm vi đất dành cho đờng bộ

* Chơng IV: Phơng tiện tham gia giao thông đờng bộ, gồm 5 điều (từ điều

53 đến điều 57)

Chơng này quy định về điều kiện tham gia giao thông đờng bộ của các loại phơng tiện (xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng), cấp thu hồi đăng

Trang 4

ký và biển số xe cơ giới; bảo đảm quy định về chất lợng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của xe cơ giới tham gia giao thông đờng bộ

So với luật năm 2001, chơng này đã đợc sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Luật giao thông đờng bộ cũng bổ sung quy định về việc cho phép xe ôtô của ngời nớc ngoài, đăng ký tại nớc ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định của chính phủ Điều này sẽ tạo sự linh hoạt, thuận lợi hơn trong tiến hành các thủ tục để cho phép xe ôtô có tay lái bên phải (chủ yếu là xe du lịch) của các nớc đợc vào Việt Nam, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, cải cách thủ tục hành chính

* Chơng V: Ngời điều khiển phơng tiện tham gia giao thông đờng bộ, gồm

6 điều (từ điều 58 đến điều 63)

Chơng này quy định về điều kiện của ngời lái xe tham gia giao thông; giấy phép lái xe; tuổi và sức khoẻ của ngời lái xe; đào tạo lái xe, sát hạch để cấp GPLX; điều kiện của ngời điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; điều kiện của ngời điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông

So với luật năm 2001, Luật này đã bổ sung quy định về các loại giấy tờ

mà ngời lái xe, ngời điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo khi điều

khiển phơng tiện tham gia giao thông, cụ thể:

- Ngời lái xe phải mang: Đăng ký xe, GPLX (đối với ngời điều khiển xe

ôtô, xe môtô), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr-ờng (đối với ngời điều khiển xe ôtô), giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

- Ngời điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo: Đăng ký xe, chứng chỉ bồi dỡng kiến thức pháp luật về giao thông đờng bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng

Quy định này nhằm tăng cờng kiểm soát sự tuân thủ pháp luật của ngời tham gia giao thông, bảo đảm các quy định của pháp luật đợc thực hiện nghiêm túc

Đối với quy định về ngời lái xe, luật quy định nâng độ tuổi tối thiểu của: Ngời lái xe ôtô chở ngời từ 10 -30 chỗ ngồi từ 21 tuổi lên 24 tuổi Ngời lái xe ôtô chở ngời trên 30 chỗ ngồi từ 25 tuổi lên 27 tuổi

Và quy định nâng hạng GPLX đối với ngời lái xe tải kéo sơmi rơmoóc nâng từ GPLX hạng C (21tuổi) lên GPLX hạng FC (24 tuổi)

Trang 5

* Chơng VI: Vận tải đờng bộ, gồm 20 điều (từ điều 64 đến điều 83)

So với luật 2001, Luật 2008 đã phân biệt làm rõ hoạt động vận tải đờng bộ

và dịch vụ hỗ trợ vận tải đờng bộ, do đó chia chơng này thành 2 mục:

Mục 1: Hoạt động vận tải đờng bộ quy định về hoạt động vận tải đờng

bộ; thời gian làm việc của ngời lái xe ôtô (Thời gian làm việc của người lỏi xe ụ

tụ khụng được quỏ 10 giờ trong một ngày và khụng được lỏi xe liờn tục quỏ 4 giờ.); kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; quyền và nghĩa vụ của ngời kinh doanh vận tải hành khách; quyền và nghĩa vụ của hành khách; vận tải hàng hoá bằng

xe ôtô; quyền và nghĩa vụ của ngời kinh doanh vận tải hàng hoá, ngời nhận hàng; vận chuyển hàng siêu trờng, siêu trọng; vận chuyển động vật sống; vận chuyển hàng nguy hiểm; hoạt động vận tải đờng bộ trong đô thị; vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh và các loại xe tơng tự; vận tải đa phơng thức

Mục 2: Dịch vụ hỗ trợ đờng bộ quy định dịch vụ hỗ trợ vận tải đờng bộ;

tổ chức và hoạt động của bến xe ôtô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ

Quy định nh vậy tạo thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nớc đối với 2 loại hình dịch vụ này

Luật GTĐB đã bổ sung quy định về quản lý hoạt động vận tải đờng bộ, quy định chặt chẽ điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, đặc biệt quy định

ph

ơng tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của

xe theo quy định của Chính phủ” đây là quy định mang tính đột phá trong

việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý hoạt động, kinh

doanh vận tải Thiết bị giám sát hành trình của xe (hộp đen) là công cụ hữu

hiệu để quản lý hành trình của xe, kiểm soát đợc việc tuân thủ pháp luật của lái xe, cho phép can thiệp hoặc hỗ trợ kịp thời khi xe gặp sự cố

Thực hiện tốt quy định này sẽ nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách công cộng, tăng cờng đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ quyền lợi của hành khách, tăng cờng công tác quản lý của cơ quan Nhà nớc Căn cứ điều luật này, chính phủ sẽ có quy định cụ thể phạm

vi, đối tợng, lộ trình thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế

Luật mới cũng bổ sung nhiều quy định mới về quyền và nghĩa vụ của ngời kinh doanh vận tải, ngời lái xe và nhân viên phục vụ trên ôtô vận tải hành khách, hành khách, ngời thuê vận tải, ngời nhận hàng; quy định về vận chuyển

động vật sống, vận tải đa phơng thức…); đối với ng Không chỉ quy định chi tiết quyền, nghĩa vụ của từng đối tợng tham gia trong hoạt động vận tải đờng bộ (ngời kinh doanh vận tải, ngời lái xe và nhân viên phục vụ trên ôtô vận tải hành

Trang 6

khách…); đối với ng) Luật còn quy định trách nhiệm của ngời kinh doanh vận tải: Chịu trách nhiệm về hậu quả mà ngời làm công, ngời đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của ngời kinh doanh vận tải trái quy định của Luật này.

Luật cũng bổ sung thêm quy định: nghiêm cấm hành vi đe doạ, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách, bắt ép hành khách sủ dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số ngời quy định

Luật bổ sung thêm 1 điều mới về Vận tải đa phơng thức trong đó có

ph-ơng thức vận tải bằng đờng bộ và giao Chính phủ quy định chi tiết vấn đề này

(Vận tải đa phương thức quy định trong Luật này là việc vận chuyển hàng húa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng

ớt nhất hai phương thức vận tải, trong đú cú phương thức vận tải bằng đường

bộ trờn cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.)

* Chơng VII: Quản lý Nhà nớc, gồm 4 điều (từ điều 84 đến điều 87)

Chơng này quy định nội dung quản lý nhà nớc về giao thông đuờng bộ, trách nhiệm quản lý Nhà nớc về giao thông đờng bộ; thanh tra đờng bộ; tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đờng bộ

So với Luật năm 2001, luật mới bổ sung một số nội dung quản lý Nhà nớc về vận tải đờng bộ nh việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, tổ chức cứu nạn giao thông đờng bộ đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý Nhà nớc về giao thông đờng bộ của các cơ quan quản lý Nhà nớc liên quan

Luật mới cũng quy định bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra đờng bộ để nâng cao vai trò, hiệu quả của lực lợng thanh tra, kịp thời ngăn

chặn những hành vi vi phạm pháp luật nh: Đợc phép dừng phơng tiện giao thông và yêu cầu ngời điều khiển phơng tiện thực các biện pháp để bảo vệ công trình giao thông; phát hiện ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đờng bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra trọng tải xe và tại các cơ sở kinh doanh vận tải … so với luật năm 2001, Luật năm 2008 đã bỏ khái niệm giao thông tĩnh vì khái

niệm này không bao quát hết đợc phạm vi hoạt động của thanh tra đờng bộ (ví dụ còn hoạt động thanh tra việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch

vụ hỗ trợ vận tải) Luật giao thông đờng bộ quy định theo hớng liệt kê cụ thể để làm rõ phạm vi hoạt động của thanh tra đờng bộ

Trang 7

Điểm đáng chú ý trong Chơng này quy định việc huy động các lực lợng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đờng bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự an toàn giao thông đờng bộ trong trờng hợp cần thiết theo quy định của chính phủ

Với quan điểm đổi mới trong việc xây dựng luật, so với luật năm 2001, luật mới đã bỏ chơng khen thởng, xử lý vi phạm, đồng thời bỏ một số điều đã

đợc quy định cụ thể tại các luật khác nh quy định về quyền và nghĩa vụ của

đối tợng thanh tra (đã đợc quy định tại luật thanh tra), quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (đã đợc quy định tại luật khiếu nại, tố cáo)

* Chơng VIII: Điều khoản thi hành, gồm 2 điều (từ điều 88 đến điều 89)

Chơng này quy định về hiệu lực thi hành của luật và các quy định chi tiết, hớng dẫn thi hành luật

Luật giao thông đờng bộ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2009 và thay thế luật giao thông đờng bộ ngày 29/6/2001

Câu hỏi 3: Trong luật giao thông đờng bộ năm 2008 quy định bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm? đồng chí hãy cho biết đó là những hành vi nào?

Điều 8 luật giao thông đờng bộ năm 2008, quy định 23 hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể đó là các hành vi sau:

1 Phỏ hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đốn tớn hiệu, cọc tiờu, biển bỏo hiệu, gương cầu, dải phõn cỏch, hệ thống thoỏt nước và cỏc cụng trỡnh, thiết bị khỏc thuộc kết cấu hạ tầng giao thụng đường bộ

2 Đào, khoan, xẻ đường trỏi phộp; đặt, để chướng ngại vật trỏi phộp trờn đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gõy trơn trờn đường; để trỏi phộp vật liệu, phế thải, thải rỏc ra đường; mở đường, đấu nối trỏi phộp vào đường chớnh; lấn, chiếm hoặc sử dụng trỏi phộp đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý thỏo mở nắp cống, thỏo dỡ, di chuyển trỏi phộp hoặc làm sai lệch cụng trỡnh đường bộ

3 Sử dụng lũng đường, lề đường, hố phố trỏi phộp

4 Đưa xe cơ giới, xe mỏy chuyờn dựng khụng bảo đảm tiờu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ mụi trường tham gia giao thụng đường bộ

Trang 8

5 Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định

6 Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng

7 Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất

ma túy

8 Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá

50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở

9 Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định

Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng

10 Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện

để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ

11 Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu

12 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này

13 Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng

14 Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã

15 Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành

vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định

16 Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định

17 Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm

Trang 9

18 Khi cú điều kiện mà cố ý khụng cứu giỳp người bị tai nạn giao thụng.

19 Xõm phạm tớnh mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gõy tai nạn

20 Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thụng để hành hung, đe dọa, xỳi giục, gõy sức ộp, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thụng

21 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thõn hoặc người khỏc để vi phạm phỏp luật về giao thụng đường bộ

22 Sản xuất, sử dụng trỏi phộp hoặc mua, bỏn biển số xe cơ giới, xe mỏy chuyờn dựng

23 Hành vi vi phạm quy tắc giao thụng đường bộ, hành vi khỏc gõy nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thụng đường bộ

C

âu hỏi 4: Theo đồng chí để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe môtô, xe gắn máy phải chấp hành những quy định nào?

Ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe môtô, xe gắn máy phải chấp hành

đầy đủ các quy định tại điều 30, luật giao thông đờng bộ, cụ thể:

- Người điều khiển xe mụ tụ hai bỏnh, xe gắn mỏy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thỡ được chở tối đa hai người:

+ Chở người bệnh đi cấp cứu;

+ Áp giải người cú hành vi vi phạm phỏp luật;

+ Trẻ em dưới 14 tuổi

- Người điều khiển, người ngồi trờn xe mụ tụ hai bỏnh, xe mụ tụ ba bỏnh,

xe gắn mỏy phải đội mũ bảo hiểm cú cài quai đỳng quy cỏch

- Người điều khiển xe mụ tụ hai bỏnh, xe mụ tụ ba bỏnh, xe gắn mỏy khụng được thực hiện cỏc hành vi sau đõy:

+ Đi xe dàn hàng ngang;

+ Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khỏc; + Sử dụng ụ, điện thoại di động, thiết bị õm thanh, trừ thiết bị trợ thớnh;

Trang 10

+ Sử dụng xe để kộo, đẩy xe khỏc, vật khỏc, mang, vỏc và chở vật cồng kềnh;

+ Buụng cả hai tay hoặc đi xe bằng một bỏnh đối với xe hai bỏnh, bằng hai bỏnh đối với xe ba bỏnh;

+ Hành vi khỏc gõy mất trật tự, an toàn giao thụng

- Người ngồi trờn xe mụ tụ hai bỏnh, xe mụ tụ ba bỏnh, xe gắn mỏy khi tham gia giao thụng khụng được thực hiện cỏc hành vi sau đõy:

+ Mang, vỏc vật cồng kềnh;

+ Sử dụng ụ;

+ Bỏm, kộo hoặc đẩy cỏc phương tiện khỏc;

+ Đứng trờn yờn, giỏ đốo hàng hoặc ngồi trờn tay lỏi;

+ Hành vi khỏc gõy mất trật tự, an toàn giao thụng

C

âu hỏi 5: Đồng chí cho biết hệ thống báo hiệu đờng bộ trong Luật giao thông đờng bộ năm 2008 quy định gồm những gì? Hiệu lệnh của ngời

điều khiển giao thông đợc quy định nh thế nào?

- Điều 10, luật giao thông đờng bộ quy định hệ thống bỏo hiệu đường

bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thụng; tớn hiệu đốn giao thụng, biển bỏo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiờu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

+ Ngời điều khiển giao thông: là cảnh sỏt giao thụng; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thụng tại nơi thi cụng, nơi ựn tắc giao thụng, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

+ Tớn hiệu đốn giao thụng cú ba mầu, quy định như sau:

Tớn hiệu xanh là được đi;

Tớn hiệu đỏ là cấm đi;

Tớn hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đó đi quỏ vạch dừng thỡ được đi tiếp; trong trường hợp tớn hiệu vàng nhấp nhỏy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chỳ ý quan sỏt, nhường đường cho người đi bộ qua đường

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w