1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Bài 1. Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

176 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 208,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ : Maët Traêng laø veä tinh cuûa Traùi Ñaát + GV goïi HS traû lôøi laïi caùc caâu hoûi?. - GV hoûi: Maët Traêng chuyeån ñoäng quanh Traùi Ñaát ñöôïc goïi laø gì.[r]

Trang 1

- HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.

- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Nêu được các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp

- Có ý thức bảo vệ giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 4, 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

đầu tiên của lớp 3 cô HD cho các em tìm hiểu qua bài

“Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS thực hiện cách thở sâu

- GV cho HS chơi trò chơi “ Bịt mũi nín thở”

- Xong GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu thấy thế nào ?

- GV gọi lần lượt vài HS lên trước lớp thực hiện động

tác thở sâu

- GV cho cả lớp đúng tại chổ thực hiện hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

- GV cho HS so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra hết

sức

+ GV: Khi ta thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều

đặn đó là cử động hô hấp, cử động hô hấp gòm 2 động

tác: hít vào và thở ra

Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều

không khí lồng ngực sẽ nở to ra, khi thở ra hết sức lồng

ngực xẹp xuống dẩy không khí từ phổi ra ngoài

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS thảo luận theo cặp

- Hát

- HS nhắc lại tựa bài

- HS chơi trò chơi

- Em thấy thở nhanh hơn, thở sâu hơn lúc bình thường

- HS lên thực hiện lớp quan sát

- HS vừa thực hiện vừa theo dõi cử động của lồng ngực

- HS so sánh và nêu

Trang 2

- GV cho HS quan sát hình 2 một em hỏi một em trả lời.

- GV gợi ý:

- Bạn hãy chỉ vào hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp ?

- Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 ?

- Mũi dùng để làm gì ?

- Khí quản, phế quản có chức năng gì ?

- Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít vào

và thở ra

+ GV cho HS làm việc cả lớp

- GV gọi lần lượt vài cặp HS đứng tại chổ và hỏi cách

thảo luận của các em

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và

hai lá phổi, mũi là đường dẫn khí, khí quản, phế quản

cũng là đường dẩn khí, phổi có chức năng trao đổi khí

* Hoạt động 3:

+ GV cho HS làm việc cả lớp

- GV nêu câu hỏi cho HS rút ra kết luận

GV hỏi: Cơ quan hô hấp gồm có những gì ?

Cơ thể của chúng ta như thế nào khi có hoạt động hô

hấp ?

Nếu con người bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút thì như thế

nào ?

+ GV nêu kết luận:

Cơ quan việc thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi

trường bên ngoài được gọi là cơ quan hô hấp

- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản và hai

lá phổi

Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô hấp mà cơ thể chúng

ta luôn có đủ khí ôxi để sống Nếu bị ngừng thở từ 3

đến 4 phút người ta có thể bị chết

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

+ GV liên hệ:

Tránh không bị dị vật, thức ăn rơi vào nước uống, vật

nhỏ rơi vào đường thở

4 Củng cố:

- GV hỏi lại:

Cơ quan hô hấp gồm có những gì ?

Cơ thể của chúng ta như thế nào khi có hoạt động hô

hấp ?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- HS quan sát hình 2,1

em hỏi 1 em trả lời

- Vài cặp HS lần lượt hỏi đáp trước lớp

Trang 3

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Nên thở như thế nào”

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Sau bài học: HS

- Biết được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói bụi đối với sức khỏe của con người

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát tổng hợp thông tin khi thở bàng mũi, vệ sinh mũi

- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không thở bằng miệng

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 6, 7

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời lại các câu hỏi

GV hỏi: Thế nào là cơ quan hô hấp ?

Cơ quan hô hấp gồm những gì ?

GV gọi HS nêu lại kết luận của bài

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô HD các em tìm hiểu qua bài “Nên thở như

thế nào”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận theo nhóm

+ GV cho HS liên hệ thực tế và trả lời các câu hỏi:

- GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận 1 câu

hỏi:

GV hỏi:

N1: Các em nhìn thấy gì trong mũi? Khi bị sổ mũi các

em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi

N2: Hằng ngày em dùng khăn sạch lau phía mũi em

thấy trên khăn có gì ?

N3: Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở

- HS nêu kết luận

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 5

- GV cho đại diện nhóm nêu kết quả.

GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Trong mũi có lông mũi giúp cản bớt bụi làm

không khí vào phổi sạch hơn Các mạch máu nhỏ li ti

giúp sưởi ấm không khí vào phổi các chất nhầy giúp

cản bụi điệt khuẩn va làm ẩm không khí vào phổi

Chúng ta nên thở bằng mũi vì như thế là hợp vệ sinh là

có lợi cho sức khỏe, không nên thở bằng miệng vì thở

như thế có chất bụi bẩn dẽ lẫn được bên trong cơ quan

hô hấp như thế sẽ có hại cho sức khỏe

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát SGK

- GV cho HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 và thảo luận

theo cặp

+ GV nêu câu hỏi gợi ý:

- Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh

nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?

- Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy

thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi hít thở không khí có nhiều

khói bụi ?

- GV cho đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV hỏi thêm:

Thở không khí trong lành có lợi gì ?

Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì ?

+ GV: Không khí trong lành là không khí chứa nhiều

khí ôxi, ít khí các-bon-níc và khói bụi Khí ôxi cần

cho hoạt động sống của cơ thở Vì vậy, thở không khí

trong lành sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh, không khí chứa

nhiều khí các-bon-níc khói bụi là không khí bị ô nhiễm

sẽ có hại cho sức khỏe

* Hoạt động 3:

- GV nêu câu hỏi HS rút ra kết luận

GV hỏi: Khi ta hít vào gọi là khí gì ?

- Khi ta thở khí gì sẽ ra ngoài ?

- Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

+ GV nêu kết luận:

Khi hít vào khí ôxi có trong không khí sẽ thấm vào máu

ở phổi để đi nuôi cơ thể lúc thở ra khí các-bon-níc có

trong máu sẽ được ra ngoài qua phổi Nếu trong không

khí có nhiều các-bon-níc và các khí độc khác thì không

- Đại diện các nhóm nêukết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát và thảo luận theo cặp

- Đại diện vài cặp nêu kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

khí bị ô nhiễm có hại cho sức khỏe.

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

4 Củng cố:

- GV hỏi lại:

Khi ta hít vào sẽ nhận được khí gì ?

Khi ta thở khí gì sẽ ra ngoài ?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Vệ sinh hô hấp”

- GV nhận xét tiết học

- Vài HS nêu kết luận

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- Vài HS nêu kết luận

Trang 7

- Sau bài học: Giúp HS biết và nêu được lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng.

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Có ý thức giữ sạch mũi họng

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích phê phán những việc làm gây hại cho

cơ quan hô hấp

- Kỹ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trả em

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 8, 9

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Nên thở như thế nào?

- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời lại các câu hỏi

GV hỏi: Khi ta hít vào khí gì sẽ thấm vào máu đi nuôi

cơ thể ?

- Không khí như thế nào gọi là không khí bị ô nhiễm ?

GV gọi HS nêu lại kết luận của bài

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô HD các em tìm hiểu qua bài “Vệ sinh hô

hấp”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận theo nhóm

+ GV cho HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 8 thảo

luận và trả lời câu hỏi

- GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận 1 câu

hỏi:

GV hỏi:

- Tập thở sâu vào buổi sáng có ích lợi gì ?

- Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?

- GV cho đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu kết luận

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát các hình 1,

2, 3 SGK

- Lớp chia thành 3 nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm nêu kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 8

+ GV: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích cho sức

khỏe vì : buổi sáng sớm không khí thường trong lành ít

khói bụi

Sau một đêm nằm ngủ không vận động, cơ thể cần

được vận động vào buổi sáng các mạch máu được lưu

thông Hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để

tống được nhiều khí ô xy vào phổi

Hằng ngày em cần lao sạch mũi họng và súc miệng

bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng và các bộ phận

của cơ quan hô hấp

Các em cần có thói quen tập thể dục buổi sáng và có

ý thức giữ vệ sinh mũi họng

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS thảo luận theo cặp

- GV cho HS quan sát hình ở SGK và trả lời câu hỏi

- GV hỏi: Các nhân vật trong tranh đang làm gì?

- Theo em đó là những việc nên làm hay không nên

làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp ? vì sao?

- GV cho các cặp thảo luận

- GV cho đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV cho HS liên hệ thực tế kể ra những việc nên làm

và có thể làm được để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ

quan hô hấp

- Nêu những việc các em có thẻ làm ở nhà và xung

quanh khu vực nơi em sống để giữ cho bầu không khí

luôn được trong lành

- GV cho HS liên hệ và nêu kết quả

+ GV: Các em không nên ở trong phòng có người hút

thuốc lá vì trong khói thuốc có nhiều chất độc và không

nên chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi, khi quét dọn làm

vệ sinh lớp học, nhà ở các em cần phải khẩu trang luôn

quét dọn và lau sạch đồ đạc để đảm bảo không khí

trong nhà luôn sạch không có nhiều bụi

4 Củng cố:

- GV cho HS nêu lại những việc nào nên làm và những

việc nào không nên làm trong thực tế hàng ngày

- GV hỏi lại: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ich gì?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Phòng bệnh đường hô hấp”

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện vài cặp nêu kếtquả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS liên hệ thực tế và nêu kết quả

- HS nêu kết quả

- Vài HS lần lượt nêu lớp theo dõi

- HS phát biểu

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

I Mục tiêu:

- Giúp HS kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp

- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh ở cơ quan hô hấp

- Cóù ý thức phòng bệnh ở cơ quan hô hấp

- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, họng

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp

- Kỹ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 10, 11

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Vệ sinh cơ quan hô hấp

- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì?

- Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?

- GV cho HS nêu những việc nào nên làm và những

việc không nên làm để giữ sạch mũi, họng?

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô HD cho các em tìm hiểu qua bài “Phòng

bệnh đường hô hấp”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại tên của các bộ phận

cơ quan hô hấp đã học ở bài trước

- GV cho HS kể lại tên một số bệnh đường hô hấp mà

các em đã biết

+ GV: Đây là biểu hiện của bệnh, các bệnh hô hấp

thường gặp là: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,

viêm phổi

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK

trang 10, 11 và trao đổi theo gợi ý:

- HS nhắc lại tựa bài

-HS nhắc lại các bộ phận của cơ quan hô hấp

- HS nêu: Sổ mũi, ho, đau họng, sốt

- HS quan sát và trao đổi theo cặp

Trang 10

+ Hình( 1, 2): Nam (mặc áo trắng) Nam đã nói gì với

bạn của Nam và bạn Nam nói gì với Nam?

- Nguyên nhân nào khiến Nam bị đau họng?

+ Hình 3 : Bác sĩ khuyên Nam điều gì? Bạn có thể

khuyên Nam thêm điều gì?

- Nam đã làm gì khi chống khỏi bệnh?

+ Hình 4 : Tại sao thầy giáo khuyên các bạn HS mặc áo

ấm, đội mũ, quàng khăn và đi bít tất?

+ Hình 5 : Điều gì đã khiến mộât bác sĩ đi qua đường

phải dừng lại khuyên hai bạn nhỏ đang ngồi ăn kem?

+ Hình 6 : Khi đã bị viêm phế quản nếu không chữa trị

kịp thời có thể dẫn đến bệnh gì?

- GV gọi đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Người bị viêm phổi hoặc viêm phế quản thường

bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em nếu không chữa trị kịp thời

để quá nặng có thể bị chết do không thở được

- GV liên hệ xem các em có ý thức phòng bệnh đường

hô hấp chưa

- GV giúp HS rút ra kết luận

GV hỏi: Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là

các bệnh nào?

Nguyên nhân gì gây ra?

Cách đề phòng như thế nào?

+ GV nêu kết luận:

Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là viêm

họng, viêm phế quản, viêm khí quản, viêm phổi

Nguyên nhân chính là do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng

hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm

Cách đề phòng là giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, họng,

giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa, ăn uống đủ

chất, tập thể dục thường xuyên

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 3:

- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”

- GV nêu cách chơi: Một em đóng vai bệnh nhân, một

em đóng vai bác sĩ, HS đóng vai bệnh nhân kể được

một số biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp, một HS

đóng vai bác sĩ nêu được tên của bệnh

- GV cho HS chơi trò chơi theo nhóm

- GV gọi đại diện vài cặp lên trước lớp đóng vai bệnh

- Đại diện vài em nên kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- Vài HS nêu kết luận

- HS chơi theo nhóm

- Vài HSlần lượt lên

Trang 11

- GV cho lớp nhận xét góp ý.

4 Củng cố:

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em hiểu được gì?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Bệnh lao phổi”

- GV nhận xét tiết học

nhân và bác sĩ

- Lớp nhận xét góp ý

- Vài HS nêu kết luận

- HS phát biểu

Trang 12

- Giúp HS nêu được nguyên nhân, biểu hiện và tác hại của bệnh lao phổi.

- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng

bệnh lao phổi

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thântrong việc phòng lây bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 12, 13

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Phòng bệnh đường hô hấp

- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là

những bệnh gì?

- Nguyên nhân gì gây ra bệnh?

- Nêu cách đề phòng?

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô HD cho các em tìm hiểu qua bài “Bệnh lao

- GV gọi HS đọc lại lời đối thoại của các nhân vật trong

hình lời của bác sĩ với bệnh nhân

- GV chia lớp thành 3 nhóm các nhóm thảo luận các câu

hỏi

Nhóm 1: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?

Nhóm 2: Bệnh lao phổi có thể lây từ người lành bằng

Trang 13

Nhóm 3: Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức

khỏe của con người? Và những người xung quanh

- GV cho các nhóm thảo luận

- GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Nguyên nhân gây ra bệnh là do vi khuẩn lao gây

ra có biểu hiện người bệnh thấy mệt mỏi, kém ăn gầy

đi và sốt nhẹ về chiều

Đường lây bệnh lây từ người bệnh sang người lành

bằng đường hô hấp Tác hại là làm suy giảm sức khỏe

người bệnh

Nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng

làm tốn kém tiền của, có thể lây sang mọi người xung

quanh nếu không giữ vệ sinh chung

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát tranh SGK trang 13

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 câu

hỏi:

Nhóm 1: Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

dể mắc bệnh lao phổi

Nhóm 2: Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp

chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi

Nhóm 3: Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi

- GV cho các nhóm thảo luận

- GV gọi đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Những việc làm dễ mắc bệnh lao phổi người hút

thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá

do người khác hút, ngưới thường lao động nặng nhọc

quá sức và ăn uống không đủ chất dinh dưỡng

Những việc làm giúp ta phòng tránh bệnh lao phổi:

Tiêm phòng cho trẻ mới sinh, làm việc và nghỉ ngơi đều

độ vừa sức Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước

bọt của người bệnh có rất nhiều vi khuẩn sẽ bay vào

không khí và có thể nhiễm qua người khác bằng đường

hô hấp

+ Liên hệ thực tế

- GV hỏi: Em và gia đình cần làm gì để phồng tránh

bệnh lao phổi ?

- GV giúp HS nêu rút ra kết luận:

- GV hỏi: Bệnh lao phổi do gì gây ra ?

- Nêu những việc phồng tránh bệnh lao phổi ?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nêu kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát tranh

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện vài em nên kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- HS phát biểu

Trang 14

+ GV nêu kết luận.

Lao là một bệnh truyền nhiễm do một loại vi khuẩn gây

ra Ngày nay đã có thuốc chữa khỏi bệnh và thuốc

phòng bệnh

Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị bệnh này

trong suốt cuộc đời

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 3:

- GV cho HS đóng vai

- GV chia lớp thành các nhóm và thảo luận xem em này

đóng vai bệnh nhân, em nào đóng vai bác sĩ các em tập

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- GV hỏi: Bệnh lao phổi do đâu gây ra ?

- Nêu những việc phòng chống bệnh lao phổi ?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Máu và cơ quan tuần hoàn”

- GV nhận xét tiết học

- Vài HS nêu kết luận

- HS đóng vai trong nhóm

- Các nhóm lần lượt lên trình bày

- Lớp nhận xét

- HS đọc lại kết luận

- HS phát biểu

- HS phát biểu

Trang 15

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình.

- Nêu được nhiệm vụ của cơ quan tuần hoàn

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 14, 15

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Bệnh lao phổi

- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Những việc làm nào dễ mắc bệnh lao phổi?

- Những việc làm nào giúp ta phòng tránh bệnh lao

phổi?

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Máu là thành phần

quan trọng trong cơ thể con người Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô HD cho các em tìm hiểu qua bài “Máu và

cơ quan tuần hoàn”

- GV ghi tựa bài lên bảng

Nhóm 1: Bạn đã bị đứt tay hoặc trầy da bao giờ chưa?

khi bạn đứt tay hoặc trầy da bạn thấy thế nào? Và thấy

gì ở vết thương?

Nhóm 2: Em quan sát máu đã được chống đông trong

ống nghiệm H2 em thấy máu chia thành mấy phần Đó

là những phần nào?

Nhóm 3: Theo em khi máu mới chảy ra khỏi cơ thể

máu là chất lỏng hay chất đặc?

Nhóm 4: Quan sát huyết cầu đỏ có hình dạng như thế

nào? Nó có chức năng gì ?

Nhóm 5: Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có

Trang 16

tên là gì ?

- GV cho các nhóm thảo luận

- GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Máu là một chất lỏng màu đỏ gồm 2 phần là

huyết tương và huyết cầu còn gọi là các tế bào máu Có

nhiều loại huyết cầu quan trọng nhất là huyết cầu đỏ có

dạng như cái đĩa, lõm 2 mặt nó có chức năng mang khí

ô xy đi nuôi cơ thể

Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ

quan tuần hoàn

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát H4 SGK trang 15

- GV cho HS thảo luận theo cặp 1 em hỏi, 1 em đáp

+ GV gợi ý:

- Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu ?

- Dựa vào hình vẽ mô tả vị trí tim và lồng ngực ?

- Chỉ vị trí tim trên lồng ngực của mình ?

- GV gọi đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Máu là 1 chất như thế nào? Màu gì? Gồm có

những gì ?

- Thế nào được gọi là cơ quan tuần hoàn ?

- GV giúp HS nêu rút ra kết luận:

Máu là một chất lỏng màu đỏ gồm có huyết tương và

huyết cầu

Trong cơ thể máu luôn được lưu thông Cơ quan vận

chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần

hoàn

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 3:

- GV cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”

- Cách chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS

đứng thành 2 hàng dọc cách đều bảng, khi GV hô bắt

đầu thì em đứng trước cầm phấn viết tên một bộ phận

của cơ thể có các mạch máu đi tới khi viết xong em đó

chuyền phấn cho bạn tiếp theo Khi GV hô dừng lại thì

đội nào viết được nhiều tên các bộ phận của cơ thể thì

đội đó thắng cuộc

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kếtquả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 17

- GV cho lớp nhận xét.

4 Củng cố:

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- GV hỏi: Thế nào là cơ quan tuần hoàn ?

- Máu là một chất như thế nào?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Hoạt động tuần hoàn”

- GV nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- HS đọc lại kết luận

- HS phát biểu

- HS phát biểu

Trang 18

- Giúp HS biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.

- Chỉ đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 16, 17

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn

- GV HS trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Máu là một chất như thế nào ?

- Máu có màu gì ? gồm có những gì ?

- Thế nào được gọi là cơ quan tuần hoàn ?

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết tự nhiên xã hội

hôm nay cô sẽ giúp các em biết nghe nhịp đập của tim

và chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ qua bài

“ Hoạt động tuần hoàn”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS thực hành

- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau áp tai vào ngực của bạn

để nghe nhịp tim đập và đếm nhịp tim đập trong 1 phút

- GV cho 2 HS đặt ngón tay trỏ và ngón giữa của bàn

tay phải lên cổ tay trái của bạn để đếm số nhịp đập

trong 1 phút

- GV gọi đại diện vài cặp lên trước lớp thực hành cho

các bạn quan sát

- GV hỏi: Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực

- HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS ngồi cạnh áp tai vào ngực bạn để nghe và đếm số tim đập

- 2 HS đặt ngón tay lẫn nhau lên cổ tay bạn và đếm số nhịp nhịp mạch đập

- Lớp quan sát

- HS phát biểu

- HS phát biểu

Trang 19

+ GV: Chúng ta có nghe và đếm được nhịp đập của tim.

Vì tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể, nếu tim

ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch

máu thì cơ thể sẽ chết

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát hình 3 SGK trang 17

- GV gọi lần lượt vài HS lên trước lớp chỉ vào hình đâu

là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV cho HS quan sát hình minh họa sơ đồ tuần hoàn

máu và trả lời câu hỏi:

- GV hỏi: Có mấy vòng tuần hoàn ?

- GV cho HS chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn lớn ?

- GV gọi HS lên trước lớp chỉ vào đường đi của máu

trong vòng tuần hoàn nhỏ ?

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

- GV hỏi: Trong các vòng tuần hoàn máu động mạch

làm nhiệm vụ gì ?

- Tĩnh mạch có nhiệm vụ gì ?

- Mao mạch có nhiệm vụ gì ?

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Tim có nhiệm gì gì ?

- Nêu nhiệm vụ của vòng tuần hoàn lớn ?

- Nêu nhiệm vụ của vòng tuần hoàn nhỏ ?

- GV nêu kết luận:

- Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn

Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều khí ôxi và

chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể

Đồng thời nhận khí các-bon-níc và chất thải của các cơ

quan rồi trở về tim

Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí

ôxi và thải các-bon-níc rồi trở về tim

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 3:

+ GV cho HS chơi trò chơi “Ghép chữ vào sơ đồ câm”

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có các tấm

phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần

hoàn

- GV cho 2 nhóm ghép chữ vào hình, nhóm nào ghép

- HS quan sát tranh

- Vài HS lên trước lớp chỉ vào hình và nêu

- Lớp nhận xét

- Có 2 vòng tuần hoàn

- HS lên chỉ và nêu chỉ theo đường mũi tên

- GV lên chỉ và nêu

- Lớp nhận xét bổ sung

- Động mạch làm nhiệmvụ đưa máu từ tim đi khắp cơ quan của cơ thể

- Tĩnh mạch đưa máu ở các cơ quan của cơ thể về tim

- Mao mạch nối động mạch và tĩnh mạch

Trang 20

chữ vào sơ đồ đúng vị trí nhóm đó thắng cuộc.

- GV cho lớp nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- GV cho HS nêu lại nhiệm vụ của vòng tuần hoàn lớn ?

- Tim có nhiệm vụ gì ?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Vệ sinh cơ quan tuần hoàn”

- GV nhận xét tiết học

- 2 nhóm thi ghép ch vào sơ đồ

- Lớp nhận xét tuyên dương

- HS nêu lại kết luận

- HS nêu

- HS phát biểu

Trang 21

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn.

- Biết và thực hiện được nhãng việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tim mạch

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động

- Kỹ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 18, 19

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động tuần hoàn

- GV HS trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Tim có nhiệm vụ gì ?

- Nêu nhiệm vụ của vòng tuần hoàn lớn ?

- GV gọi HS nêu lại phần kết luận chung của bài

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Để cho các em hiểu rõ

hơn về cơ quan tuần hoàn.Tiết tự nhiên xã hội hôm nay

cô HD các em tìm hiểu qua bài “Vệ sinh cơ quan tuần

hoàn”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS chơi trò chơi “Vận động”

- GV cho HS chơi trò chơi “Con thỏ”

+ GV nêu: Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, chui vào hang

- GV cho HS chơi trò chơi vài lượt

- GV hỏi: Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của

mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không ?

+ GV cho HS thảo luận với câu hỏi

- Các em hãy so sánh nhip đập của tim và mạch khi vận

động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi các em nghỉ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS chơi trò chơi vài lượt

- HS phát biểu

Trang 22

ngơi ?

- GV gọi lần lượt vài HS nêu kết quả

+ GV: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì

nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn lúc bình thường

Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động

hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt có hại cho

sức khỏe

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS thảo luận nhóm

- GV cho HS quan sát tranh ở SGK trang 18, 19 và thảo

luận các câu hỏi

- Các bạn trong tranh đang làm gì ?

- Theo em, các bạn làm như thế nào là nên hay không

nên để bảo vệ tim mạch? Vì sao ?

- Xong GV gọi đại diện nhóm lên trước lớp nêu kết

quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý:

Hình 2: Các bạn chơi bóng hoạt động nhẹ nhàng rất tốt

cho tim mạch

Hình 3: Các bạn đang chăm sóc cây phù hợp với các

bạn rất tốt cho tim mạch

Hình 4: Bạn nhỏ đang vác cây gỗ nặng việc làm này

quá sức ảnh hưởng xấu đến tim mạch

Hình 5: Hai bạn ăn uống đầy đủ chất cung cấp nhiều

chất dinh dưỡng nên rất tốt cho tim mạch

Hình 6: Đây là bao thuốc lá và chai rượu Đây là

những chất kích thích mạnh đến tim mạch không tốt

+ GV cho HS liên hệ

- GV hỏi: Để bảo vệ tim mạch chúng ta cần làm những

gì ?

+ GV nêu kết luận:

Để bảo vệ tim mạch ta cần: Thường xuyên luyện tập

thể dục, thể thao, học tập làm việc vui chơi vừa sức

Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hay tức giận, không

mặc quần áo và đi giầy dép chật, ăn uống đều độ, đủ

chất không sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc

- Vài HS nêu kết quả

- HS quan sát tranh và thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kếtquả

- Lớp nhận xét bổ sung

-Vài HS nêu kết luận

Trang 23

nêu bắt đầu bằng chử “ Nếu” theo chủ đề tim mạch

Nhóm này lên nêu xong nhóm khác phát biểu ngay

bằng một câu bắc đầu bàng “ Thì” để đưa ra kết quả

VD: Nếu ăn uống không đủ chất

Thì bạn sẽ dễ mắc bệnh tim mạch

- GV cho HS chơi trò chơi

- GV cho lớp nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- GV : Để bảo vệ tim mạch ta cần làm những gì ?

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Phòng bệnh tim mạch”

- GV nhận xét tiết học

- HS chơi trò chơi

- Lớp nhận xét tuyên dương

- HS nêu lại kết luận

- HS phát biểu

Trang 24

- Sau bài học: HS biết

Kể tên một vài bệnh về tim mạch

Hiểu và biết về bệnh thấp tim: Nguyên nhân sự nguy hiểm đối với HS

Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

Nêu được một số cách phòng bệnh thấp tim

Có ý thức để phòng bệnh

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đềphòng bệnh thấp tim

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 20, 21

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi:

- GV hỏi: Để bảo vệ tim mạch chúng ta cần làm gì ?

- Ta nên ăn uống như thế nào và không sử dụng những

chất gì ?

- GV gọi HS nêu lại phần kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Bệnh tim mạch là một

bệnh rất nguy hiểm và khó chữa Phòng bệnh tim mạch

là một đều rất quan trọng Hôm nay cô HD các em tìm

hiểu qua bài “Phòng bệnh tim mạch”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- GV cho HS kể tên một vài bệnh tim mạch mà em

Trang 25

Bệnh thấp tim: Đây là bệnh thường gập ở ngưởi lớn

tuổi nhất là người già yếu Không trị kịp thời thì bị chết

Hở van tim: Mắc bệnh này sẽ không đều hòa được

lượng máu để nuôi cơ thể được: Tim to, tim nhỏ đều

ảnh hưởng đến lượng máu để đi nuôi cơ thể con người

Bệnh thấp tim: Là bệnh thường gặp ở trẻ em rất nguy

hiểm

* Hoạt động 2: GV cho HS đóng vai

+ GV cho HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 20

- GV cho HS đóng vai và đọc các lời hỏi đáp của từng

nhân vật trong hình

+ GV cho HS thảo luận theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

câu hỏi

Nhóm 1: Ở lứa tuổi nào thường hay bệnh thấp tim ?

Nhóm 2: Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

Nhóm 3: Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?

- GV cho HS thảo luận theo nhóm

- GV cho đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi

HS thường mắc

Bệnh thấp tim rất nguy hiểm nó để lại những di chứng

nặng nề cho van tim cuối cùng gây suy tim

Nguyên nhân gây ra bệnh là do viêm họng viêm

a-mi-đan kéo dài hoặc do thấp khớp cấp không kịp chữa trị

kịp thời dứt điểm

* Hoạt động 3:

+ GV cho HS quan sát các hình 4, 5, 6 và nêu cách

phòng chống bệnh tim mạch

- GV cho HS thảo luận theo cặp

- GV gọi đại diện vài cặp nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý: Hình 4 một bạn đang súc miệng bằng

nước muối

- Hình 5: Mặc áo ấm khi trời lạnh

- Hình 6: Aên uống đủ chất

+ GV: Để phòng bệnh thấp tim phải giữ ấm cơ thể khi

trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn

luyện thân thể hằng ngày để không bị viêm họng, viêm

a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp

- HS quan sát hình và đóng vai hỏi đáp

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu kếtquả thảo luận

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát và thảo luận theo cặp

- Đại diện vài em nêu kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 26

* GV giúp HS rút ra kết luận:

- GV hỏi: Nêu nguyên nhân bệnh thấp tim?

- Nêu cách đề phòng?

+ GV nêu kết luận:

Thấp tim là một bệnh nguy hiểm ở trẻ em nhưng lại rất

dễ đề phòng

Nguyên nhân: Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo

dài, do thấp khớp cấp không được chữa trị kịp thời dứt

điểm

Cách đề phòng: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống

đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân và rèn luyện thân thể hằng

ngày đề phòng bị bệnh các bệnh nêu trên

+ GV gọi lần lượt vài HS nêu lại kết luận

4 Củng cố:

- GV hỏi: Bệnh thấp tim thường gặp ở lứa tuổi nào?

- Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Hoạt động bài tiết nước tiểu”

- GV nhận xét tiết học

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : 10 HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Mục tiêu:

- Sau bài học: HS biết

Kể tên được các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

Nêu được chức năng của các bộ phận đó

Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trêntranh vẽ hoặc mô hình

Nêu được vai trò của hoạt động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 22, 23

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Phòng bệnh tim mạch

- GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi:

- GV hỏi: Bệnh thấp tim thường gặp ở lứa tuổi nào?

- Nêu nguyên nhân gây bệnh thấp tim?

- Nêu cách đề phòng?

- GV gọi HS nêu lại phần kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết TNXH hôm nay

cô HD các em tìm hiểu qua bài “Hoạt động bài tiết

- GV cho HS thảo luận theo cặp và chỉ đâu là thận, đâu

là ống dẫn nước tiểu

- GV treo hình minh họa như hình 1 SGK nhưng không

có chú thích các bộ phận

- GV gọi lần lượt vài HS chỉ ra nói tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, hai

ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát và trao đổi theo cặp

- Vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận

- Lớp nhận xét

Trang 28

+ GV cho HS quan sát các hình 2 SGK trang 23.

- GV cho HS đọc các câu hỏi và trả lời các bạn trong

hình

- GV cho các nhóm đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi có

liên quan đến chức năng của từng bộ phận của cơ quan

bài tiết nước tiểu

+ GV gợi ý:

Nước tiểu được tạo ở đâu ?

Trước khi thảy ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu ?

Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào ?

- GV cho HS tự xung phong đứng lên nêu câu hỏi và chỉ

định các bạn trả lời

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những gì?

- Thận có chức năng gì?

- Nước tiểu được đưa xuống đâu?

+ GV nêu kết luận:

Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, hai ống

dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

Thận có chức năng lọc máu lấy ra các chất thải độc

hại có trong máu tạo thành nước tiểu Nước tiểu được

đưa xuống bóng đái qua ống dẫn nước tiểu Sau đó thải

ra ngoài qua ống đái

+ GV gọi lần lượt vài HS nêu lại kết luận

4 Củng cố:

- GV hỏi: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những gì?

- Nước tiểu được đưa xuống đâu?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát và đọc các câu hỏi và trả lời

- HS thảo luận theo cặp tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- HS tự đặt câu hỏi và chỉ định bạn trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 29

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 24, 25

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu

- GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi:

- GV hỏi: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có gì ?

- Thận có chức năng gì ?

- Nước tiểu được đưa xuống đâu?

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết TNXH hôm nay

cô HD các em tìm hiểu qua bài “Vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu”

- GV ghi tựa bài lên bảng

- GV gọi đại diện vài em nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý:

Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu luôn sạch sẽ không

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện vài em nêu kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 30

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát các hình 2,3, 4 SGK trang 25

- GV cho HS quan sát và thảo luận theo cặp với câu hỏi

- Các bạn trong hình đang làm gì ? Việc làm đó có lợi

ích gì? Đối với việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu ?

- GV gọi đại diện vài em nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

- GV cho HS thảo luận cả lớp với câu hỏi

- Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý:

Chúng ta cần tắm rửa thường xuyên,lau khô người trước

khi mặc quần áo và hằng ngày phải thay quần áo

- GV hỏi: Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ

nước?

+ GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Chúng ta cần uống đủ nước để bù nước cho quá

trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để

tránh sỏi thận

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu chúng ta cần làm gì ?

+ GV nêu kết luận:

Để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

chúng ta cần thướng xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quàn

áo Đặt biệt là quần áo lót Hằng ngày cần uống đủ

nước và không nhịn đi tiểu

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận chung

* Hoạt động 3:

+ GV cho HS liên hệ thực tế:

- Xem các em có tắm rửa thường xuyên không có lau

khô người trước khi mặc quần áo không, và uống

đủnước không, nhịn đi tiểu hay không

+ GV gọi lần lượt vài HS nêu lại kết luận

4 Củng cố:

- GV hỏi lại: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu ?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

- Vài HS nêu kết luận

- HS tự liên hệ và phát biểu

- HS phát biểu

- Vài HS nêu kết luận

Trang 31

- Chuẩn bị tiết sau “ Cơ quan thần kinh”

- GV nhận xét tiết học

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : 12 CƠ QUAN THẦN KINH

I Mục tiêu:

- HS nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên

tranh vẽ hoặc mô hình

- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 26, 27 ; hình cơ quan thần kinh phóng to

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi:

- GV hỏi: Ta thường xuyên tắm gội để làm gì ?

- Tại sao hằng ngày ta cần uống đủ nước ?

- GV gọi HS nêu lại kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: GV hỏi khi ta chạm

vào vật nóng em phản ứng thế nào ?

- Khi gặp trời lạnh em cảm thấy thế nào ?

+ GV: Tất cả những phản ứng đó của cơ thể đều do một

cơ quan điều khiển Đó là cơ quan thần kinh Bài học

hôm nay cô HD các em tìm hiểu về cơ quan này

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận

- GV cho HS quan sát hình 1, 2 SGK trang 26, 27

- GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm quan sát và thảo

luận

+ Gợi ý: Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần

kinh trên sơ đồ ?

- Trong các cơ quan đó cơ quan nào được bảo vệ bởi

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát các hình

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

sơ đồ cơ quan thần kinh và trả lời theo gợi ý

- Đại diện nhóm nêu kếtquả, vừa nêu vừa chỉ

Trang 32

- GV cho lớp nhận xét bổ sung.

+ GV chốt ý:

Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận: nảo, tủy sống và các

dây thần kinh

Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống để

được bảo vệ an toàn Từ não và tủy sống có các dây

thần kinh đi tới các bộ phận trong cơ thể như: tim, phổi,

dạ dày… Và các cơ quan ở bề mặt cơ thể nhiều nhất là ở

các cơ quan: da, tai, mắt, mũi, lưỡi …

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Cơ quan thần kinh gốm có những gì ?

- Não và tủy sống được bảo vệ như thế nào?

- Nêu vai trò của cơ quan thần kinh?

+ GV nêu lết luận:

Cơ quan thần kinh gồm: Não, tủy sống và các dây

thần kinh

Não được bảo vệ trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cộât

sống Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều

khiển mọi hoạt động của cơ thể

Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ

các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy sống Một số

dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc

tủy sống đến các cơ quan

GV gọi vài HS nêu lại lết luận

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS chơi trò chơi” Phản ứng nhanh”

- Trò chơi: “ Con thỏ”

+ Cách chơi: GV hô con thỏ thì HS giơ 2 tay lên sát tai

và vẩy vẩy ;

- Ăn cỏ: HS đưa tay chụm lại miệng;

- Uống nước: HS lấy tay chúm lại đưa vào miệng;

- Chui vào hang: HS đưa 2 tay vào tai

- GV cho HS chơi vài lượt

+ Kết thúc trò chơi GV hỏi:

- Các em dùng các giác quan nào để chơi?

+ GV: Tất cả các hoạt động khác của cơ thể đều do cơ

quan thần kinh điều khiển Nếu cơ quan thần kinh bị tổn

thương thì mỗi hoạt động của cơ thể đều bị ảnh hưởng

Vậy chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ cơ quan này thật

Trang 33

4 Củng cố:

- GV hỏi lại: Cơ quan thần kinh gồm có những gì?

- Nêu vai trò của cơ quan thần kinh?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Hoạt động thần kinh”

- GV nhận xét tiết học

- HS phát biểu

- HS phát biểu

-Vài HS nêu kết luận

Trang 34

- HS nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.

- Có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 28, 29

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Cơ quan thần kinh

+ GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Cơ quan thần kinh gồm có những gì ?

- Não và tủy sống được bảo vệ như thế nào ?

- GV gọi HS nêu lại kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết TNXH hôm nay

cô HD các em tìm hiểu bài “ Hoạt động thần kinh”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1:

+ GV cho HS quan sát tranh

- GV cho HS hoạt động theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 câu

- HS nêu kết luận

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát các hình ởSGK

Trang 35

Nhóm 3: Hiện tượng gì tay ta vừa chạm vào vật nóng

đã rút tay lại được gọi là gì ?

- GV cho HS thảo luận

- Xong GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Trong cuộc sống khi ta gặp một kích thích bất

ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại rất

nhanh Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ

Tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển họa động

phản xạ này VD: Như nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta

thường giật mình và quay về phía có tiếng động

+ GV cho HS nêu một số phản xạ thường gặp trong

cuộc sống hằng ngày

- GV cho HS giải thích các phản xạ

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Phản xạ là gì ?

- Những gì điều khiển được hoạt động của phản xạ ?

+ GV nêu kết luận:

Khi gặp kích thích bất ngờ cơ thể tự động phản ứng rất

nhanh, những phản ứng như vậy gọi là phản xạ

Tủy sống là trung ưng thần kinh điều khiển hoạt động

của phản xạ

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS chơi trò chơi” Phản xạ đầu gối” và “ Ai

phản ứng nhanh”

- GV nêu cách chơi: Một HS ngồi trên ghế cao hai chân

buông thõng xuống Một HS khác dùng tay đánh nhẹ

vào đàu gối phía dưới xương bánh chè ( lúc đó cẳng

chân bật ra phía trước)

- GV gọi lần lượt vài cặp HS lên thực hành

- Xong GV hỏi: Em thấy phản ứng thế nào? Khi gờ vào

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu: Như hắt hơi khi trời lạnh, rùng mình khi trời lạnh, giật mình khi nghe tiếng động

- HS giải thích

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- Vài HS nêu kết luận

- Vài HS lên trước lớp thực hành

- Em thấy phản ứng là: cẳng chân bật ra phía trước

- Do kích thích vào chântruyền qua dây thần kinh tới tủy sống Tủy sống điều khiển chân phản xạ

Trang 36

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Hoạt động thần kinh”

- GV nhận xét tiết học

- Vài HS nêu kết luận

Trang 37

- HS nêu được vai trò của não.

- Có ý thức giữ gìn cơ thể các giác quan

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 30, 31

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động thần kinh

+ GV HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Phản xạ là gì ?

- Những gì điều khiển hoạt động của phản xạ ?

- GV gọi HS nêu lại kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết TNXH hôm nay

cô HD các em tìm hiểu tiếp bài “ Hoạt động thần kinh”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1:

+ GV cho HS quan sát hình 1 ở SGK trang 30

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 câu

hỏi

Nhóm 1: Bất ngờ khi giẫm phải đinh Nam phản ứng

thế nào ? Hoạt động này do não hay tủy sống trực tiếp

điều khiển ?

Nhóm 2: Sau khi rút đinh ra khỏi dép Nam vứt chiếc

đinh đó vào đâu ? Việc làm đó có tác dụng gì ?

- HS nêu kết luận

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát các hình ởSGK

Trang 38

Nhóm 3: Theo bạn, não hay tủy sống đã điều khiển

hoạt động suy nghĩ và khiến cho Nam ra quyết định là

không vứt đinh ra đường ?

- GV cho các nhóm thảo luận

- Xong GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV: Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam co chân lại hoạt

động này tủy sống trực tiếp điều khiển Sau khi rút đinh

ra khỏi dép Nam vứt chiếc đinh đó vào thùng rác việc

làm đó giúp cho những người đi đường không giẫm phải

đinh đó nữa Não đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và

khến Nam quyết định không vứt đinh ra đường

* Hoạt động 2:

+ GV cho HS quan sát hình 2 SGK trang 31

- GV hỏi: Khi các em viết chính tả khi đó cơ quan nào

đang tham gia hoạt động ?

- Bộ phận nào trong cơ thể điều khiển phối hợp hoạt

động của cơ quan đó ?

+ GV cho HS thảo luận, mỗi nhóm tìm một VD cho thấy

não điều khiển phối hợp hoạt động của cơ thể ?

- GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho lớp nhận xét bổ sung

+ GV nêu VD: Như quét nhà, làm bài tập, xem phim,

tập TD…

* GV giúp HS rút ra kết luận

- GV hỏi: Não có nhiệm vụ gì ?

- Tủy sống nối liền với gì ?

- Thông tin được truyền từ đâu sang đâu ?

+ GV nêu kết luận:

Não kiểm soát mọi suy nghĩ và hoạt động của cơ thể

Nó tiếp nhận các thông tin từ các giác quan.( da, tai,

mũi, mắt, lưỡi ) nó cũng gửi các thông tin và chỉ dẫn

cho các bộ phận của cơ thể làm việc Tủy sống nối liền

với não Thông tin được truyền từ não đi qua tủy sống

đến các cơ quan và ngược lại

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* Hoạt động 3:

+ GV cho HS chơi trò chơi “ Thử trí thông minh”

- Cách chơi: Bịt mắt HS lại lần lượt cho em nhận biết

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kếtquả

-Lớp nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm nêu kếtquả

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 39

- GV cho HS chơi trò chơi

+ Kết thúc trò chơi GV hỏi

Thế nào em đoán đúng tên đồ vật ?

+ GV: Chúng ta phải phối hợp nhiều giác quan Nhớ có

não điều khiển mà giác quan này hỗ trợ phối hợp được

với giác quan kia Não giúp cơ thể hoạt động nhịp

nhàng khỏe mạnh

4 Củng cố:

- GV hỏi lại: Não có nhiệm vụ gì ?

- Não tiếp nhận thông tin từ đâu ?

- GV gọi vài HS nêu lại kết luận

* GV GD HS:

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau “ Vệ sinh thần kinh”

- GV nhận xét tiết học

- HS chơi trò chơi

Trang 40

- HS nêu được một số việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh.

- HS biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

- HS kể được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để cólợi cho cơ quan thần kinh Những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho

cơ quan thần kinh

- HS có ý thức học tập làm việc đúng cách để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh

* Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng tự nhận thức: Đánh giá những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ở SGK trang 32, 33 Phiếu học tập cho HĐ 1

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động thần kinh( tt)

+ GV cho HS lần lượt trả lời lại các câu hỏi

- GV hỏi: Não có nhiệm vụ gì ?

- Tủy sống nối liền với gì ?

- GV gọi HS nêu lại kết luận

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét phần KT

3 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết TNXH hôm nay

cô HD các em tìm hiểu bài “ Vệ sinh thần kinh”

- GV ghi tựa bài lên bảng

* GV HD HS tìm hiểu:

* Hoạt động 1:

+ GV cho HS quan sát tranh và thảo luận

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nhóm trưởng điều khiển

các bạn quan sát hình ở SGK trang 32

- GV cho HS thảo luận 1 em đặt câu hỏi 1 em trả lời

- HS nêu kết luận

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận và ghi kết quả ra giấy

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w