1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Thi violympic Lớp 5 - Vòng 3

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 314,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tập bài tập trắc nghiệm từng chương, trong các câu hỏi nhanh , giải bài tập nhanh để học sinh coi trọng yếu tố thời gian và hướng tổng hợp hóa vấn đề có thể giải quyết được một số dạng b[r]

Trang 1

I-Lý do chọn đề tài:

- Để giải quyết bài tập trắc nghiệm khách thường liên quan đến yếu tố

quan trọng mà hầu hết học sinh đều mắc phải đó là yếu tố thời gian để khắc

phục yếu tố này học sinh cần năm vững các phương pháp giải nhanh bài tập

- Trong phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm giúp học sinh rèn

luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng, khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá

kiến thức, nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát

- Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm giúp học sinh trong việc

giải quyết bài tập trắc nghiệp dạng tính toán trong sách giáo khoa , sách bài

tập , một số dạng bài tập trong các đề thi vào đại học một cách có hiệu quả

- Nắm được phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm giúp học sinh

giải theo hướng sơ đồ hóa vấn đề

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:

Một số phương pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm

hóa học

II.

Các phương pháp giải bài tập nhanh

A Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:

Trang 2

A.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng

Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).

VD: A + B  C+D

m truoc phan ung = m sau phan ung

hay mA + mB = mC + mD

Ví dụ 1: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối Cacbonat của kim loại A, B hoá trị (II)

bằng dung dịch axit HCl (dư) ta thu được dung dịch A và 0,672 lit khí (đktc)

Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan.Vậy m là

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một

lượng vừa đủ vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít khí H2 ( ở đktc)

và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Trang 3

Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy

hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 ở đktc và thu được 35,2g CO2 và 19,8g H2O Vậy

khối lượng của phân tử X là

A.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố:

Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT):

“Trong các phản ứng hoá học thông thường, các nguyên tố luôn được

bảo toàn”

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 cần V lit O2 (đktc) thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O Vậy giá tri m và V lần lượt là

Trang 4

Vậy V = 0,17.22,4 = 3,808(l)

Chọn đáp án B

Ví dụ 2: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lit khí CO2 ( ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là

Sơ đồ : Fe ⃗o 2 , t X ⃗HNO3 Fe(NO3)3 + NO

Áp dụng ĐLBTNT với Fe ta có: nFe(NO3)3 =nFe 9,8/56=0,175mol

Áp dụng ĐLBTNT với N ta có: nNO = nHNO3-3nFe(NO3)3

=0,5.1,6-3.0,175=0,275mol

V= 0,275.22,4=6,16 lit

Chọn đáp án A

A.3 Phương pháp bảo toàn electron

Cơ sở của phương pháp là “ trong phản ứng oxi hoá khử luôn có sự bảo toàn tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận”

∑ số e nhường = ∑ số e nhận

Lưu ý: Phương pháp này chí áp dụng cho phản ứng có nhiều chất oxi hoá,

chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (có nhiều phản ứng hoặc phản ứng xảy

Trang 5

ra nhiều giai đoạn) Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối

của chất oxi hoá hoặc chất khử thì có thể giải được bài toán đã cho

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit

HNO3, thu được V lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dich

Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của

Trang 6

0,84 0,105.

Tổng khối lượng chất rắn khan( gồm Al(NO3)3 và NH4NO3 ) là:

M = 0,46 213 + 0,105 80 = 106,38 (g)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy

có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩmkhử X Vậy X là

A SO2 B S C H2S D SO2, H2S

Giải:

Dung dịch H2SO4 đạm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường

Gọi a là số oxi hóa của S trong X

Mg  Mg2+ + 2e S+6 + (6-a)e  S a

0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) molTổng số mol H2SO4 đã dùng là :

490,5

98  (mol)

Số mol H2SO4 đã dùng để tạo muối bằng số mol Mg = 9,6 : 24 = 0,4 mol

Số mol H2SO4 đã dùng để oxi hóa Mg là:

0,5  0,4 = 0,1 mol

Ta có: 0,1(6  a) = 0,8  x = 2 Vậy X là H2S

Chọn đáp án C

Ví dụ 4: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành

hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho hỗnhợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí

SO2 (đktc) Khối lượng a gam là:

A 56 gam B 11,2 gam C 22,4 gam D 25,3 gam

Giải:

Số mol Fe ban đầu trong a gam: Fe

an56

mol.

Số mol O2 tham gia phản ứng: O 2

75,2 an

SO4 2 + 4H+ + 2e  SO2 + 2H2O (3)

Trang 7

Ví dụ 4: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y

gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O Phần trămkhối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

Theo định luật bảo toàn electron: 2x + 3y = 1,4 (2)

Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol

B Phương pháp tăng giảm khối lượng

Cơ sở của phương pháp vẫn là định luật bảo toàn khối lượng

VD: A + B  C+D

m truoc phan ung = m sau phan ung hay mA + mB = mC + mD

Ví dụ 1: Hoà tan 6,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm trong nước (lấy dư) thu được

2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam

chất rắn?

Trang 8

* Nếu dùng các phương pháp đại số thông thường: đặt ẩn số, lập hệ phương

trình thì mất nhiều thời gian và kết quả là không tìm ra đáp số cho bài toán

* Nếu dùng phương pháp tăng giảm khối lượng và bảo toàn khối lượng ta có

thể giải quyết vấn đề một cách đơn giản và hiệu quả

Trang 9

Ví dụ 3: Có 1 lít dung dịch Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43g hỗn

hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc thu được

39,7g kết tủa A Tính phần trăm khối lượng của các chất trong A

Trang 10

Ví dụ 3: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl

dư ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc Hỏi cô cạn dung

dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

60g chuyển thành 71g, khối lượng tăng 11g

Theo giả thiết:

* Khi cô cạn dung dịch thu được muối Clorua

Tổng khối lượng muối Clorua = 10 + 0,0311 = 10,33(g)

C Phương pháp dùng các giá trị trung bình

C.1 Phương pháp khối lượng mol trung bình ( M )

- Sử dụng để giải nhanh các bài toán là hỗn hợp của 2 hay nhiều chất

Trang 11

- Xác định nguyên tử khối của 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp nhau, thành phần

% số lượng mỗi đồng vị của 1 nguyên tố, tính thành phần % về thể tích các khí

trong hỗn hợp

- Đặc biệt thích hợp khi giải các bài tập lập công thức các đồng đẳng kế tiếp

* Khối lượng mol trung bình ( M ) là khối lượng của một mol hỗn hợp

Ví dụ1: Hai kim loại kiềm R và X nằm ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ

thống tuần hoàn Hoà tan một ít hỗn hợp của R và X trong nước ta được dung

dịch A và 0,336 lít H2 (đktc) Cho HCl dư vào dung dịch A, sau đó cô cạn ta

được 2,075 gam muối khan Xác định tên kim loại R và X

Trang 12

+ Gọi x là số mol của kim loại R Nguyên tử khối của R là R.

Gọi y là số mol của kim loại X Nguyên tử khối của X là X

R là Na (Nguyên tử khối là 23), X là K (Nguyên tử khối là 39)

Ví dụ2: Cho 11g hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2(đktc) Xác định công thức

cấu tạo của 2 rượu trên

Giải:

Gọi: rượu thứ nhất là ROH, rượu thứ hai là XOH

n H2=3 ,36

22 , 4=0 , 15(mol)

Theo (1),(2)  n2rượu=2 n H2 =2.0,15 = 0,3(mol)

Trang 13

C.2 Phương pháp số nguyên tử cácbon trung bình

* Cách tính số nguyên tử cácbon trung bình (kí hiệu là n )

Trong hỗn hợp chất có thành phần định tính như nhau, như hỗn hợp chất đều

được tạo thành từ ba nguyên tố là C, H, O ta có công thức C ü H y O z

M=12 x+ y +16 z

Ví dụ1: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam 2 anđêhit no, đơn chức A và B là đồng

đẳng kế tiếp Đem sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch

Ca(OH)2 thì thu được 10g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch

thu được 20g kết tủa Xác định công thức cấu tạo của A và B

Trang 14

+Thay thế 2 anđêhit bằng công thức tương đương: C n H 2 n+1CHO

Ví dụ2: B là hỗn hợp gồm 2 axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của

axit fomic cho m gam B tác dụng hết với Na thu được 6,72 lit khí ở điều kiện

Trang 15

tiêu chuẩn đốt cháy hoàn toàn m gam B , rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần

lượt qua bình (1)đựng H2SO4 đặc bình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm, độ

tăng khối lượng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lượng bình (1) là 36,4 gam

a, Tính m

b, Xác định công thức cấu tạo của Avà B

Giải:

X,Y là đồng đẳng của HCOOH X,Y là axit cacboxylic no ,đơn chức

+ thay thế X,Y bằng công thức tương đương C n H 2 n+1

Trang 16

0,6( n +1).(44-18)=36,4 → n =1,333

a) m=n M =0,6(14 n +46)=38,8(gam)

b, n =1,33 → X :CH3COOH;C2H5COOH

C.3 Phương pháp gốc hiđrocacbon trung bình:

Giải bài toán hỗn hợp bằng cách dùng gốc hiđrocacbon trung bình

R

¿

¿

¿

Thí dụ: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau tạo bởi axit đơn chức và

rượu đơn chức Tỉ khối hơi của este so với H2 là 44 Thủy phân 26,4g hỗn hợp

A bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2), rồi đem cô cạn dung dịch thu

được 38,3g chất rắn khan Xác định công thức phân tử và tính thành phần %

về số mol mỗi este trong hỗn hợp

Giải:

M A=44 2=88

Gọi RR ' là gốc hiđrocacbon trung bình của các axit và rượu

R −COO − R '+NaOH → R − COONa+R'OH

neste thuỷ phân = nNaOH phản ứng = 26,4/88=0,3 mol

mol

40.100

20.2,1.100

Trang 17

đó gốc rượu: R= 88- 1- 44= 43 ứng với gốc C3H7-, như vậy este là no.

Gốc R thứ hai phải lớn hơn 5.6 có thể là CH3 - (M = 15) hoặc C2H5 ( M = 29 )

Như vậy có hai nghiệm:

Trang 18

đặc thu được 2 hợp chất nitro là A và B

hơn kém nhau 1 nhóm NO2 Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam hỗn hợp A ,B thu

Rút ra: n=1,1 Vậy công thức phân tử của A là C6H5NO2, B là C6H4(NO2)2

D Phương pháp đường chéo:

Trang 19

Phương pháp này thường được áp dụng để giải các bài toán trộn lẫn các

chất với nhau Các chất đem trộn có thể là đồng thể: lỏng với lỏng, khí với khí,

rắn với rắn; hoặc dị thể: rắn với lỏng, khí với lỏng Nhưng hỗn hợp cuối cùng

phải đồng thể

Phương pháp này đặc biệt thích hợp khi pha chế dung dịch

Chú ý: Phương pháp này không áp dụng cho các trường hợp khi trộn lẫn

các chất mà có xảy ra phản ứng hoá học (Ví dụ: Cho dung dịch NaOH vào

dung dịch HCl)

Với trường hợp có phản ứng nhưng cuối cùng cho cùng một chất thì áp dụng

được (VD: hoà tan Na

2

O vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch NaOH)

*Nguyên tắc: Trộn 2 dung dịch với nồng độ khác nhau của cùng 1 chất thì

lượng chất tan trong phần dung dịch có nồng độ lớn hơn giảm đi, còn trong

phần dung dịch có nồng độ nhỏ hơn tăng lên

Sơ đồ tổng quát: (Giả sử x1>x>x2)

Trang 20

D2 x2 x1-x

D1, D2: Khối lượng các chất đem trộn ứng với x1, x2

x, x1, x2: Khối lượng các chất quy về trong 100 đơn vị khối lượng D1, D2

(gam nước) (x1=0 vì trong nước không có NaOH)

Ví dụ2: Cần trộn H2 và CO theo tỷ lệ thể tích như thế nào để thu được hỗn hợp

khí có tỷ khối so với metan bằng 1,5

Trang 21

VCO 28 22

Các bài toán minh hoạ

Ví dụ 1:Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch HCl thu

được 4,15g các muối clorua Nếu đem điện phân nóng chảy hỗn hợp trên

lượng hỗn hợp kim loại thu được là bao nhiêu (g)?

x y

Ví dụ 2:Trung hoà 200ml dd HNO3 0,5M cần 6,26g hỗn hợp Na2CO3 và

K2CO3 Nếu cho 3,13g hỗn hợp muối trên tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu

được V lít khí ở đktc Hấp thụ hoàn toàn V lít khí đó vào dung dịch Ca(OH)2

dư thu được m gam kết tủa m nhận giá trị là (g):

Giải:

Trang 22

Ví dụ 3: Hoà tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng axit HCl dư thu được khí A

và 2,54g chất rắn B Biết trong hợp kim này khối lượng Al gấp 4,5 lần khối

Trang 23

Ví dụ 4:Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO,

c mol Ag2O) Người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a+2b+2c) mol HNO3

được dd Y; sau đó thêm (giả thiết các phản ứng đạt hiệu suất 100%)

A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y

C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y

Trang 24

Ví dụ 5: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp

axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lit H2 (ở đktc) và dung dịch Y

(coi thể tích của dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:

Trang 25

Ví dụ 6:Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml

axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được

khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu gam?

Ví dụ 7: Cho 22,4g Fe tác dụng với dung dịch HNO

3

loãng, dư, sau khi phản

ứng kết thúc tạo ra 0,1 mol NO và a mol NO

+3

(NO)

Trang 26

III) Phương pháp thực hiện :

Các dạng giải nhanh bài tập như trên được áp dụng trong các giờ luyện

tập bài tập trắc nghiệm từng chương, trong các câu hỏi nhanh , giải bài tập nhanh để học sinh coi trọng yếu tố thời gian và hướng tổng hợp hóa vấn

đề có thể giải quyết được một số dạng bài tập tính trắc nghiệm theo hướng sơ

đồ hóa vấn đề

Để giải quyết được nhanh bài tập học sinh cần phải nắm vững lý thuyết

một cách hệ thống , vận dụng nhanh các số liệu liên quan bài tập

Mặc dầu hình thức kiểm tra hiện nay theo hai hướng nhưng bản thân tôi

vẫn lưu tâm nhiều đến những bài tập theo định hướng trắc nghiệm cho học

sinh để học sinh nắm vững hơn về phương pháp giải nhanh trong học tập, nhất

là những học sinh lớp 12 để các em có đủ tự tin bước vào các kỳ thi sắp tới

Các lớp tôi tham gia giảng dạy đều được áp dụng các cách giải trên bên

cạnh các cách giải thông thường, tùy theo đối tượng lớp mà khả năng tiếp thu

Trang 27

các phương pháp trên có thể không đều nhau, việc vận dụng các phương pháp

trên vào bài làm trắc nghiệm của các em còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng tư

duy và sự nổ lực của chính các em

IV) Kết quả đạt được :

Sau thời gian truyền đạt các phương pháp giải nhanh thông qua các bài

tập ở từng chương thì đã có sự thay đổi về phương pháp giảỉ ở các em , nhất là

ở học sinh loại trung bình- khá- giỏi, việc tiếp thu vận dụng các phương pháp

giải nhanh để giải quyết bài tập trắc nghiệm được nhanh hơn và hiệu quả hơn ,

tiết kiệm được nhiều thời gian hơn , các em tự tin hơn trong việc giải bài tập

hoá học

Cụ thể là ¾(32/43) học sinh lớp 12cba1, ½(21/45) học sinh lớp 12cbb2

và ¼(10/46) học sinh lớp 12c đã nắm khá tốt các phương pháp giải nhanh để

giải quyết bài tập trắc nghiệm Còn phần lớn học sinh lớp 12c và những học

sinh yếu còn lại của hai lớp trên còn cần phải có thời gian để rèn luyện rất

nhiều mới đạt được hiệu quả

V) Lời kết :

Trang 28

Trên đây toàn bộ đề tài của bản thân tôi đã thực hiện trong năm học

2009-2010 Tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp một phần nhỏ cho học trò yêu hoá

học đạt kết tốt trong các kỳ thi sắp tới Do khả năng có hạn không tránh khỏi

sai sót mong được sự góp ý chân tình của các đồng nghiệp để hoàn thiện hơn

trong công tác giảng dạy

Phần nhận xét

Trang 29

-Cô Trắc, cô Nga, cô Tiên, -Cô Phỉ, cô Quê,cô Thắm, thầy Nhanh

Nội dung: Đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm theo phương pháp giải nhanh

Phương pháp, cách thức thực hiện: Áp dụng vào từng đối tượng học sinh như

thế nào chưa thể hiện rõ trong phần nội dung, vì với phương pháp này học

sinh yếu rất khó tiếp thu.Yêu cầu phương pháp dạy cụ thể cho từng đối tượng

học sinh

Kết quả đạt được: Chưa có số liệu cụ thể

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:47

w