- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi -Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi.. Đoàn kết thân ái vớ[r]
Trang 1Tuần:1 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
BÀI :1 EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và
bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
2.Kỹ năng: Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
3.Thái độ:Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS
khá, giỏi biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
và tên bạn giới thiệu trước Tiếp tụcnhư vậy đến hết các bạn trong nhóm
- Gợi ý để Hs thảo luận
+ Trò chơi giúp em điều gì? Có bạn nàocùng tên với em không?
+ Em thấy thế nào khi được giới thiệutên và được nghe các bạn giới thiệu tên
+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớpmình
-Lắng nghe Lặp lại tựa
- Theo dõi, lắng nghe,
- Thực hiện trò chơi
- Từng nhóm đứng thànhvòng tròn
- Thảo luận
- Nêu ý kiến: CN
-Vài Hs kể trước lớp
Trang 2K ết luận : Mỗi người điều có nhữngđiều mình thích và không thích nhữngđiều đó có thể giống hoặc khác giữangười này và người khác Chúng ta cầnphải tôn trọng những sở thích riêng củangười khác bạn khác.
- Nêu yêu cầu: Em hãy kể về ngày đầutiên đi học của em:
+Ai chuẩn bị và đưa em đi học? Chuẩn
bị những gì?
+ Đến lớp có gì khác ở nhà?
+ Em phải làm gì để xứng đáng là Hslớp một?
K
ết luận : Vào lớp một em sẽ có thêmnhiều bạn mới, thầy cô mới, em sẽ họcnhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết vàlàm toán nữa
-Được đi học là niềm vui, là quyền lợicủa trẻ em
-Em rất vui và tự hào vì mình là Hs lớpMột
-Em và các bạn cố gắng học thật giỏi,thật ngoan
- Vài Hs kể trước lớp
- Lắng nghe
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần:2 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
BÀI :1 EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
A MỤC TIÊU:
-1.Kiến thức:Trẻ em có quyền có họ tên, quyền đi học.
-Có thêm nhiều bạn mới, cô giáo mới, học được nhiều điều mới lạ
2.Kỹ năng:Biết kể chuyện theo tranh.
3.Thái độ: Giáo dục trẻ trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt.
Cùng Hs hát bài “ Đi tới trường”
* G iới thiệu bài :
Ghi tựa Em là học sinh lớp Một.
- Chia nhóm, yêu cầu Hs q.sát tranh(tr 46) trong vở bài tập và kể chuyệntheo tranh
- Mời vài Hs kể trước lớp
- Kể lại chuyện ( chỉ vào tranh)
Tranh 1: Đây là bạn Mai; Năm nayMai 6 tuổi, vào lớp một Cả nhàchuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa mai đến trường
trường mai thật đẹp Cô giáo tươicười đó em và các bạn vàolớp
T
ranh 3 : Ở lớp, Mai được cô giáodạy bao điều mới lạ Rồi em sẽ biếtđọc, biết viết, biết làm toán nữa Em
sẽ tự đọc được truyện, đọc báo choông bà nghe, sẽ tự viết được thư cho
bố khi bố đi công tác xa… Mai sẽ cốgắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới,
có bạn trai lẫn bạn gái Giờ chơi, em
Hát
- Kể trong nhóm
- 2 – 3 em kể
- Quan sát tranh Lắngnghe Gv kể
Trang 5cùng các bạn chơi đùa thật là vui.
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ
về trường, lớp mới, về cô giáo và cácbạn cả nhà điều vui: Mai đã là Hslớp một rồi
- Mời Hs lên thực hiện
- Hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hsnghe bài “ Em yêu trường em”
K
ết luận :
- Trẻ em có quyền có họ tên, cóquyền được đi học
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trởthành Hs lớp một
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi,thật ngoan để xứng đáng là hs lớpMột
* Hướng dẫn Hs đọc câu thơ cuối bài.
- Giới thiệu, trình diễntrước lớp
Năm nay em lớn lên rồi.
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm.
Trang 7Tuần:3 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :2 GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(HS
khá, giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ)
2.Kỹ năng:Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
3.Thái độ: Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 1 (tr 7 -> 10)
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo “; thơ “ Con cị và con Quạ”
- Bút chì, viết màu và lượt chải đầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* G iới thiệu bài :
- Nêu ngắn gọn và ghi tựa: gọngàng, sạch sẽ
- Tìm xem bạn nào cĩ đầu tĩc,quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Giải thích yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs trình bày và giảithích tại sao cho là bạn gọngàng, sạch sẽ hoặc chưa gọngàng , sạch sẽ và nên làm thế nàothì sẽ trở thành gọn gàng, sạchsẽ
Dây giày khơng buộc:Buộc lại
Đầu tĩc bù xù: chảy lại
Trang 8=> Gọi đại diện nhĩm trình bày,yêu cầu Hs trả lời: Vì sao em cho
là bạn đĩ gọn gàng, sạch sẽ?
=> Khen những Hs nhận xétchính xác
- Kết luận: Aên mặc gọn gàngsạch sẽ thể hiện người có nếpsống, sinh hoạt văn hóa, gópphần giữ gìn vệ sinh môitrường, làm cho môi trườngthêm đẹp
- Yêu cầu Hs chọn 1 bộ quần áo
đi học cho bạn nữ và một bộ chobạn nam
- Gọi đại diện vài nhĩm lên trìnhbày
K
ết luận : Quần áo đi học phải
phẳng phiêu, lành lặn, sạch sẽ,gọn gàng
Khơng mặc quần áo nhàu nát,rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hơi,xộc xệch đến lớp
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Thảo luận nhĩm 4
- Nêu tên và mời bạn cĩđầu tĩc, quần áo gọn gàngsạch sẽ lên trước lớp
- Nêu nhận xét về quần áođầu tĩc của các bạn
- Quan sát tranh (tr.8) vởbài tập
-Thảo luận theo bàn tìm tơmàu và nối vào hình bạnnam và bạn nữ
- Vài Hs lên trình bày cảlớp Lắng nghe, nhận xét.Nữ: số 1, 3 hoặc 2, 8
Nam: số 6, 8
Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10Tuần 4 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :2 GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hs hiểu được thế nào là gọn gàng, sạch sẽ Ích lợi của việc gọn gàng
sạch sẽ
2.Kỹ năng:Hs biết được vệ sinh cá nhân.
3.Thái độ:Giáo dục Hs biết ý thức vệ sinh cá nhân.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh, vở bài tập đạo đức, lược chải đầu
- Bài hát: “ Rửa mặt như mèo”
-Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD
2 Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Trang 11Hỏi, gọi Hs trả lời.
- Khi đi học ăn mặc thế nào là gọn gàngsạch sẽ?
- Em đã làm gì để luôn gọn gàng, sạchsẽ
=> Nhận xét, tuyên dương bạn trả lời tốt
:
* G iới thiệu bài : Nêu ngắn gọn, ghi tựa
Gọn gàng, sạch sẽ ( tiết 2)
- Nêu yêu cầu để Hs thực hiện
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?
+ Em có muốn như bạn không?
- Gọi Hs lên trình bày Hỏi thêm?
- Nhận xét, tuyên dương bàn nào làm tốt
- Yêu cầu Hs hát “ Rửa mặt như mèo “
- Hỏi: + Mèo rửa mặt có sạch không?
+ Lớp mình có ai rửa mặt giốngmèo
+ Rửa mặt như mèo có hại gì?
K
ết luận : Hằng ngày các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ luôn tốt
- Giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “Cò vàQuạ”
- Lắng nghe và lặplại tựa
- Quan sát tranh,TLCH Theo nhómđôi
- Vài Hs nêu trướclớp
- Cả lớp nhận xét, bổsung
- Thực hiện theo yêucầu của Gv
- Hát ĐT
- Lắng nghe +TLCH
( 3 -> 6 em)
- Lắng nghe, nhậnxét
Trang 12Tuần:5 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :3 GIỮ GÌN SÁCH VỞ,ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
2.Kỹ năng:Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
3.Thái độ: Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Tiết 1:
- Vở bài tập 1 Đạo đức 1 + bút màu + 1 số đồ dùng dạy học như ở tr 1
- Phĩng to tranh bài tập 1 và 3 trong vở bài tập đạo đức(tr.11, 12)
Tiết 2:
- Câu chuyện: Đồ dùng để ở đâu? ( nhị hà)
- Phần thưởng (nếu cĩ điều kiện)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* G iới thiệu bài : Nêu ngắn gọn vàghi tựa
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập(tr.1)
Tơ màu và gọi tên các đồ dùnghọc tập trong hình
- Nêu và giải thích yêu cầu
- Gọi Hs gọi tên các đồ dùng họctập vừa tơ
- Lấy ý kiến cả lớp rồi xác địnhkết quả: Đúng hay sai
Giới thiệu với bạn những đồ dùnghọc tập của mình
- Vài em nêu lên: Sách vở, cặp,bút, thước kẻ,…
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu trong nhĩm ( 4 - 6)
- Vài em đại diện
Trang 13Đánh dấu + vào □ trong nhữngtranh vẽ hành động đúng.
- Nêu yêu cầu
- Gọi Hs TLCH
+ Em đánh dấu tranh nào? Bạnđang làm gì? Hành động đó đúnghay sai?
+ Vì sao em cho rằng hành độngcủa bạn đó là đúng?
*C hốt lại: Hành động của nhữngbạn trong tranh 1, 2, 6 là đúng,hành động trong các bức tranh 3,
- Học xong phải cất gọn gàng đồdùng học tập vào nơi qui định
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúpcác em thực hiện tốt quyền họctập của mình
* H ướng dẫn nối tiếp :
- Hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ
- Theo dõi để biết cách sửasang, - - SẮp xếp đồ dùng họctập
- Lắng nghe
Trang 142’ D.Củng cố, dặn
dò.
dùng học tập:
- Nhận xét sơ lược đồ dùng họctập của Hs
- Về sửa sang lại đồ dùng học tập
để tiết sau thi “ Sách, vở ai đẹpnhất”
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15Tuần:6 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :3 GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (tt)
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp em thực hiện tốt quyền
được học của mình
2.Kỹ năng:BIết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của mình.
3.Thái độ:Giáo dục Hs biết ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
Hỏi để Hs nhắc lại lời dặn của
Gv ở tiết trước
* G iới thiệu ghi : Giữ gìn sách vỡ, đồ dùng học tập(t.2)
- Nêu yêu cầu cuộc thi và nêuthành phần ban giám khảo: Lớptrưởng, lớp phó học tập và lớpphó văn thể mỹ và các tổ trưởng,
tổ phó
- Nêu tiêu chuẩn chấm thi:
+ Có đủ sách vở, đồ dùng họctập qui định
+ Sách vở sạch, không bị bẩn,quăn mép, xộc xệch
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ,không bẩn, không xộc xệch,
- Hát đồng thanh
- Nêu: Sửa sang đồ dùnghọc tập Chuẩn bị thi => (bạn khác bổ sung)
Trang 16=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK.
Liên hệ kiểm tra thêm các đồdùng học tập khác của các bạnđược chọn ở vòng 2
- Yêu cầu BGK công bố kết quả,phát thưởng ( nếu có)
- Kể: “ Đồ dùng để ở đâu ( NhịHà)”
- Hướng dẫn Hs tìm hiểuchuyện, liên hện thực tế:
+ Câu chuyện nói về ai?
+ Vì sao bạn trễ học?
+ Em có bị trễ học lần nàokhông? Vì sao trễ?
C
hốt lại : Sắp xếp gọn gàng, ngănnấp cũng là cách để giữ gìn đồdùng học tập bền đẹp và có lợicho việc học tập của chúng ta
- Hướng dẫn Hs đọc thuộc câuthơ cuối Bài: Đọc mẫu cho Hsđọc theo
K
ết luận : Cần phải giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập giúp các emhọc tốt và thực hiện tốt quyềnđược học tập của chính mình
- Tổ trưởng, tổ phó chấmthi trong tổ mình chọn ra
3 bạn khá nhất để thivòng 2
Lớp trưởng và 2 lớp phó,tiến hành chấm thi vòng2
- Hoan hô cá nhân và tổ
Đồ dùng bền mãi nhớ câugiữ gìn
- Lắng nghe
Trang 17và giữ gìn các đồ dùng học tậpcho bền đẹp => giáo dục tínhtiếp kiệm.
- Tiết sau mang theo ảnh chụpgia đình em
*Rút kinh nghiệm:Củng cố , dặn dò
Trang 18Tuần:7 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
BÀI :4 GIA ĐÌNH EM
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Bước đầu biết được Trẻ em cĩ quyền được cha mẹ yêu thương
chăm sĩc.(HS khá giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha, mẹ
2.Kỹ năng:Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ
phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.( HS khá, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làmphù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
3.Thái độ:Lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 2 phĩng to ( 4 hình 4 tờ)
- Đồ dùng để đĩng vai ( Bài tập 3 tr.14 trong vở bài tập)
- Tranh ảnh về gia đình và quyền cĩ gia đình
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nêu yêu cầu và chia nhĩm (4Hs)
-Gợi ý nội dung:
+ Gia đình em cĩ mấy người?
Chú ý: Đối với những em sốngtrong gia đình khơng đầy đủ, nênhướng dẫn Hs cảm thơng chia sẽ
- Hát đồng thanh hoặcchuẩn bị cùng Gv
- Hát ĐT
- Thực hiện theo yêu cầucủa Gv, lập lại tựa
- Kể về gia đình mìnhtrong nhĩm ( lần lượttừng em)
- Vài em kể: Cá nhân
Trang 19- Treo tranh (bài tập 2) lên gọi đạidiện các lớp lên trình bày kết quả
Tranh 4: Bạn nhỏ trong tổ bán báo
” xa mẹ” đang bán báo trên đườngphố
ết luận : Trẻ em có quyền được
cha mẹ yêu thương chăm sóc, các
em thật hạnh phúc, sung sướng khiđược cùng sống với gia đình Chúng
ta cần cảm thơng, chia sẽ với cácbạn thiệt thịi, khơng được sốngcùng gia đình
- Cho Hs giữ 4 nhĩm ( Hoạt động2), mỗi nhĩm thảo luận, phân vaitheo tình huống trong tranh ( Mỗinhĩm một tranh)
- Kết luận cách ứng sử phải phùhợp trong các tình huống
- Quan sát tranh theonhĩm Gv đã chia
- Từng nhĩm cử đại diệnlên trình bày nội dung đãthảo luận
Trang 20+ Hình 2: Chào bà và cha mẹ khi đihọc về.
+ Hình 3: Xin phép bà đi chơi
+ Hình 4: Nhận quà bằng 2 tay vànĩi lời cảm ơn
- Vậy những việc làm nào phùhợp, không phù hợp về kính trọngông, bà, cha, mẹ?
Trang 21Tuần:8 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Kết luận: Gia đình là nơi em được
ba mẹ và những người trong giađình che chở, yêu thương, chămsóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
Tiểu phẩm: Chuyện của bạn Long
- Giúp Hs chọn vai
Hát
Lắng nghe, lập lại
Lắng nghe và thực hiệntheo hướng dẫn
Lắng nghe, TLCH
( Những Hs không bị mấtnhà )
(Những em đã bị mất máinhà )
Chọn vai: Mẹ, Long và các
Trang 22+ Điều gì xảy ra khi bạn Longkhơng vâng lời ba mẹ?
- Nêu yêu cầu và gợi ý Hs tự liênhệ
+ Sống trong gia đình em đượccha mẹ quan tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha mẹvui lịng?
+ Nêu những việc thể hiện sựkính trọng , lễ phép, vâng lờiông ba,ø cha mẹ
- Gọi 1 hs lên trình bày
=> Khen thưởng bạn biết lễ phép,vâng lời cha mẹ, nhắc cả lớp họctập theo bạn
- Kể cho Hs nghe câu chuyện “Nhớ lời dặn của mẹ” (SGKtr1,72)
K
ết luận chung :
- Trẻ em cĩ quyền được sốngcùng cha mẹ, yêu thương, chechở, chăm sĩc, nuơi dưỡng, dạybảo
- Cần cảm thơng, chia sẽ vớinhững bạn thiệt thịi khơng đượcsống cùng gia đình
- Trẻ em cĩ bổn phận phải yêu quígia đình; Kính trọng, lễ phép,vâng lời ơng bà, cha mẹ
-Nhận xét
- Xem bài 5
bạn của Long
Lắng nghe để thực hiệntheo hướng dẫn (6 em) cảlớp theo dõi, nhận xét
- Thảo luận nhĩm bốn.Vài Hs nêu ý kiến đã thảoluận
Cả lớp nhận xét, bổ sung.( Khơng làm bài, đi nắng-> ốm)
Từng đơi bạn tự liên hệntheo gợi ý của Gv
- Vài em trình bày trướclớp
Trang 23 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 24Tuần:9 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :5 LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ,NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Đối với anh chị cần lễ phép, đơí với em nhỏ cần nhường nhịn Cĩ
như vậy anh chi em mới hồ thuận, cha mẹ mới vui lịng
2.Kỹ năng:Yêu quý anh chị em trong gia đình
3.Thái độ: Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộcsống hằng ngày
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đ đức 1-> Phiếu học tập ghi cách xử lý ở bài tập 2(tiết 16)
- Đồ dùng chơi đĩng vai: Một số đồ chơi trẻ em trong đĩ cĩ 2 quả cam (1 to, 1nhỏ), 1 ơ tơ
- Chuyện: “Hai chị em” (tr 1 SGK), bài thơ “Làm anh” (tr8 SGK) và một số câutục ngữ, ca dao (tr SGK)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Nêu ngắn ngọn, ghi tựa
Lễ phép với anh chị, nhường
nhị em nhỏ.
Kể lại nội dung từng bước tranh
- Nêu yêu cầu và chỉ địnhnhĩm
- Gọi Hs lên trình bày
-Chốt lại nội dung từng tranh:
Tranh 1 : Anh đưa cho em ăn, em
nĩi lời cảm ơn => Anh quan tâm
em, em lễ phép với anh
Tranh 2: Hai chị em cùng chơi,
chị giúp em mặc áo cho búp bê
Hai chị em chơi với nhau rất hồthuận, chị biết giúp em khi chơi
Kết luận: Anh chị em trong gia
đình phải thương yêu và hồthuận với nhau
Hát
- Lắng nghe, lập lại
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhĩm đơi
-Vài hs nêu nhạn xét việc làmcủa các bạn nhỏ trong tranh
- Lớp trao đổi, bổ sung
Trang 25- Gọi đại diện nhóm lên trìnhbày.
Thực hiện như chị Hà trong câu
- Quan sát tranh, nêu nhận xét:Tranh 1: Lan chơi với em thìđược cô cho quà
Tranh 2: Hùng có ô tô đồ chơimới Em thấy và đòi mượn
- Nêu ý kiến của cá nhân vềcách ứng xử trong từng tranh
- Lắng nghe và giơ tay nếuđồng tình với cách ứng xử GVvừa nêu
- Thảo luận nhóm
- Từng nhóm cử đại diện lêntrình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe
-Lắng nghe
-Vài Hs nêu nhận xét Cả lớp
bổ sung
Lắng nghe
Trang 261’ D.Củng cố, dặn
dò.
chuyện và biết chọn cách ứng xửthể hiện sự yêu thương lẫn nhau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27Tuần:10 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
Bài :5 LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ,NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS làm BT 3,4 theo yêu cầu của GV
2 Kỹ năng:Hs nhận ra việc nên, hay không nên và học tập điều nên trong việc
lễ phép, nhường nhin
3 Thái độ: Giáo dục Hs lối sống đạo đức.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh bài tập 2,3, vở bài tập đạo đức và các câu hỏi
2 Học sinh: SGK, Vở bài tập đạo đức, bút chì.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Khởi động:
-Hướng dẫn hs đọc thơ “Làmanh”
Nối tranh với chữ Nên hoặcKhông nên cho phù hợp
Tranh 4: Không nên Vì anh
Lớp nhận xét, bổ sung.Lắng nghe
Trang 28tranh với em quyển truyện
=> không nhường em
Tranh 5: Nên Vì anh biết dỗ
em để mẹ làm việc nhà
Nghæ
-Chia nhóm yêu cầu Hs đóngvai ntheo tình huống( mỗinhóm 1 tình huống)
Kết luận: Là anh chị cần phảinhường nhị em nhỏ; Là emnhỏ cần phải lễ phép, vânglời anh chị
- Gợi ý: Em đã làm gì để thểhiện mình lễ phép với anhchị hoặc biết nhường nhị emnhỏ
-Khen những em thể hiện tốt
và nhắc nhở những em chưathể hiện được
* Hướng dẫn HS đọc câu thơcuối bài
-Đọc vài lần
-Gọi Hs đọc
-Tổng kết bài-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đóng vai.-Từng nhóm lên thựchiện đóng vai Lớp nhậnxét: Cách ứng xử củaanh chị đối với em vàcủa em đối với anh chị
- Tự liên hệ hoặc kể vềcác tấm gương về lễphép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ
Đọc theo
Đọc CN
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29Tuần: 11 ĐẠO ĐỨC Ngày dạy:
THỰC HIỆN KỸ NĂNG GKI
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết nêu vài biểu hiện về gọn gàng sạch sẽ, biết nhận xét và tự
nhận xét về “Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng”
2.Kỹ năng:Nêu vài biểu hiện về biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; Kể
được một việc làm thể hiện biết giữ gìn sách vở hoặc đồ dùng học tập
3.Thái độ: Nêu được vài biểu hiện về lễ phép với ông bà cha mẹ, anh chị và
nhường nhịn em nhỏ Thể hiện qua cách xử lí tình huống trong trò chơi đóng vai
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài hát “Em là hoa hồng nhỏ” của Trịnh Công Sơn và bài hát “Làm Anh” củaTrần Công Vinh và Phan Thò Thanh Nhàn
- Bài thơ Dặn em của Trần Đăng Khoa ( trang 79 SGK)
- Câu chuyện “ Cây thông nhỏ của em” (trang 75,76 SGK)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Gợi ý để HS biểu hiện về ăn mặcgọn gàng, sạch sẽ và giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập
- Nhận xét
- Cho Hs quan sát và nhận xét việclàm của bạn thể hiện: Gọn gàngsạch sẽ và đồ dùng học tập bền đẹp
- Nhận xét và kết luận lại
- Chọn các bài tập đóng vai thể hiện
sự lễ phép với ông bà, cha mẹ, anhchị và biết nhường nhịn em nhỏ
- Phân công cho từng nhóm
- Yêu cầu Hs lên đóng vai
Kiểm tra lẫn nhau ( nhóm 2 -> 4)
- Nhận xét
Trang 30- Nhận xét.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31Tuần 12 Ngày dạy:
Bài 6
A MỤC TIÊU:
-Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc
ca của Tổ quốc Việt Nam
-Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần .(HS khá giỏi biết nghiêm trangkhi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.)
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN::
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách, bằng vải hoặc giấy)
- Bài hát “Lá cờ Việt Nam”
- Bút màu, giấy vẽ, và một lá cờ nhỏ cĩ cán cầm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Giới thiệu bài: Ghi tựa
* Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1
và đàm thoại
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo
luận câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đĩ là người nước nào? Vì sao
em biết?
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang
giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn
mang một quốc tịch riêng: Việt Nam,
Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em cĩ
quyền cĩ quốc tịch Quốc tịch của chúng
Trang 32- Chia nhĩm và nêu yêu cầu cho từng
nhĩm: Từng nhĩm quan sát tranh và nêu
- Tranh 3: Vì sao họ sung sướng cùng
nhau nâng lá cờ tổ quốc?
- Khi chào cờ phải đứng tư thế như thế
nào?
Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một
nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa
cĩ ngơi sao màu vàng (Giới thiệu cho học
sinh xem lá cờ) Quốc ca là bài hát chính
thức của một nước dùng khi chào cờ Khi
chào cờ ( bỏ mủ nĩn; Sửa sang lại đầu
tĩc, quần áo chỉnh tề; đứng nghiêm; mắt
hướng về quốc kì) Nghiêm trang khi
chào cờ để bày tỏ lịng tơn kính quốc kì,
thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt
Nam
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Gọi một học sinh nêu yêu cầu bài hoặc
gợi ý học sinh: Nhận xét xem tranh về
bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ
- Gọi đại diện học sinh lên trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm
trang khơng quây ngang quây ngửa hay
nĩi chuyện riêng
3 Nhận xét – dặn dò:
- Thảo luận nhĩm đơi 4 (5)
- Từng nhĩm lên trình bày kếtquả thảo luận
Trang 34Tuần:13 Ngày dạy: Bài :6
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : - HS hiểu trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch.
- Quốc Kì Việt Nam là lá cờ đỏ cĩ ngơi sao 5 cánh
- Quốc kì tương ứng cho một đất nước
2 Kỹ năng:-HS nhận biết được lá cờ của Tổ quốc.
- Phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai
- Biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
3 Thái độ: HS luơn tôn trọng lá Quốc kì.
1 Khởi động: Cho học sinh hát bài “Lá
cờ Việt Nam” (Hướng dẫn học sinh hát)
2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Vẽ và tơ quốc kì.
- Cho học sinh mở vở bài tập (trang 21)
yêu cầu bài tập 4
- Hỏi: Cờ Việt Nam cĩ hình gì? Màu gì?
+ Cịn cĩ gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập
( Lưu ý những học sinh yếu )
TLCH: Đứng nghiêm, mắtnhìn lá quốc kì hát to, rõ bàiquốc ca
- 4 em tập chào cờ, cả lớp theodõi, nhận xét
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (TT)
Trang 35- Nêu yêu cầu: Cô sẽ đưa ra các tình
huống Các bạn nào trong tình huống xử
lý đúng thì các bạn giơ cao cờ lên, còn
tình huống nào xử lí sai thì các em hạ cờ
xuống bàn Em nào thực hiện sai sẽ lên
bảng tập chào nhiều lần cho đúng
- Cô cũng có cờ nhưng có thể cô làm sai
không nên làm theo cô mà lắng nghe rõ
tình huống để thực hiện
- Mời vài học sinh làm thư kí theo dõi để
mời những bạn không thực hiện đúng lên
bảng
- Nêu tình huống chẳng hạn:
+ Lớp nghiêm trang khi chào cờ
+ Bạn Hải đội mủ khi chào cờ
+ Bạn Tiến không hát quốc ca
+ Bạn Lan, Nga nhìn mây bay
- Tổng kết trò chơi: Khen các em chơi tốt,
cho các em xử lí sai đứng chào cờ trước
lớp
* Hoạt động 4: Tổng kết, dặn dò.
- Hướng dẫn HS đọc hai câu thơ cuối bài
- Thực hiện chào cờ nghiêm trang vào thứ
hai hàng tuần và các ngày lễ
-Chào cờ theo hiệu lệnh củaGv
- Từng tổ “ chào cờ” theo hiệulệnh tổ trưởng
Trang 37Tuần:14 Ngày dạy: Bài :7
A MỤC TIÊU:
- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs làphải đi học đều và đúng giờ
- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn bè đihọc đều và đúng giờ)
-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.
+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Tranh bài tập 1 và 4 ( phĩng to)
- Bài thơ “ Mèo con đi học”
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Giới thiệu tranh và gợi ý: Thỏ và rùa
cùng đi học Thỏ thì nhanh nhẹn, rùa thì
chậm chạp Các em thử đĩan xem chuyện
gì sẽ xảy ra với 2 bạn?
- Theo dõi giúp đỡ các nhĩm yếu
- Gọi đại diện nhĩm lên trình bày Cả lớp
theo dõi NX, bổ sung ( treo tranh bài tập
1 )
- Bổ sung thêm nếu các em chưa nêu đầy
đủ
- Đàm thoại:
+ Vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,
cịn rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?
+ Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen? Vì sao?
-Hát
-Quan sát tranh 1 ( trang 23VBT)
-Thảo luận nhĩm đơi
-Trình bày nội dung thảo luận:(2-3 nhĩm) “Đến giờ vào họcrùa đã ngồi học, thỏ cịn hái hoatrên đường”
Trang 38ết luận : Thỏ la cà nên đi học muộn.
- Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi
học đúng giờ Bạn rùa thật đáng khen
Nghỉ giữa tiết
* H oạt động 2 : Đĩng vai.
Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và
giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ
- Yêu cầu Hs thảo luận theo bàn trong
thời gian 3 phút: Chọn và cử 2 bạn đĩng
vai; đĩng vai mẹ thì nĩi “Con ơi, dậy đi
học đi kẻo muộn!” Cịn con thì nhĩm xây
dựng lời thoại cho phù hợp theo ý kiến
thảo luận
- Cho HS lên đĩng vai trước lớp các
nhĩm khác nhận xét: Nếu em cĩ mặt ở đĩ
em sẽ nĩi gì với bạn? Vì sao?
* H oạt động 3 : Liên hệ bản thân.
Mục tiêu:GDKNS: KN quản lí thời gian
để đi học đều và đúng giờ.
- Bạn nào trong lớp mình luơn đi học
đúng giờ? Đi học đều?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
- Chốt ý và bổ sung (nếu Hs nĩi chưa đủ):
+Chuẩn bị quần áo, sách vở từ tối hơm
trước
+ Khơng thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ cha mẹ
gọi để dạy đúng giờ
=> Được đi học là quyền lợi của trẻ em
Nhiệm vụ các em là phải đi học đều và
đúng giờ, giúp các em thực hiện tơt quyền
được đi học của mình
3 N hận xét, dặn dị
-Củng cố thực hiện những điều vừa nĩi để
luơn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi cần
thiết và phải xin phép
-HS lắng nghe
-Đĩng vai theo tình huống
“Trước giờ đi học” ( bài tập 2)
Trang 40Tuần:15 Ngày dạy: Bài :7
A MỤC TIÊU:
- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là
phải đi học đều và đúng giờ
- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn
bè đi học đều và đúng giờ)
-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.
+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ
- Vì sao mèo con khơng đi học?
- Cừu đã làm thế nào để mèo con khỏi
bệnh và đồng ý đi học?
- Giới thiệu ghi tựa.
* Hoạt động 1: Đĩng vai.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị đĩng vai
theo các tình huống ở bài tập 4,5
- Theo dõi gợi ý để học sinh chọn lời
thoại cho nhân vật theo cách xử lí của
nhĩm và giúp đỡ các em đọc lời nĩi
trong từng tranh
- Cho học sinh lên đĩng vai trước lớp.
- Theo dõi gợi ý các em nhận xét và chốt