Kể từ khi biết đi , biết nói, hoạt động hàng ngày của chúng ta đã liên quan tới hành vi tiêu dùng. Cho dù bạn có đi vào cửa hàng bách hóa tổng hợp, siêu thị, cửa hàng bán lẻ hay mua bán qua internet hoặc ngồi ở nhà ăn sáng…thì chúng ta cũng đang thực hiện chức năng của người tiêu dùng. Nếu bạn xem xét các quyết định hàng ngày liên quan đến sản phẩm, nhãn hiệu và quảng cáo thì bạn đã bắt đầu hiểu đôi chút về lĩnh vực hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng được xem là nội dung quan trọng của nghiên cứu Marketing. Hiểu được hành vi người tiêu dùng sẽ giúp cho nhà quản trị Marketing có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
12.Trần Thu Trang13.Nguyễn Ngọc Đức14.Nguyễn Nam Hải
Trường16.Phạm Văn Thành17.Triệu Thị Nga18.Nguyễn Hà Đức19.Nguyễn Thế Dư
Kể từ khi biết đi , biết nói, hoạt động hàng ngày của
chúng ta đã liên quan tới hành vi tiêu dùng Cho dù bạn có đi
vào cửa hàng bách hóa tổng hợp, siêu thị, cửa hàng bán lẻ hay
mua bán qua internet hoặc ngồi ở nhà ăn sáng…thì chúng ta
Trang 2cũng đang thực hiện chức năng của người tiêu dùng Nếu bạn
xem xét các quyết định hàng ngày liên quan đến sản phẩm,
nhãn hiệu và quảng cáo thì bạn đã bắt đầu hiểu đôi chút về
lĩnh vực hành vi tiêu dùng Nghiên cứu hành vi người tiêu
dùng được xem là nội dung quan trọng của nghiên cứu
Marketing Hiểu được hành vi người tiêu dùng sẽ giúp cho
nhà quản trị Marketing có được lợi thế cạnh tranh trên thị
trường
I/ Thị trường người tiêu dùng và hành vi mua của người
tiêu dùng .
1.Khái quát về thị trường người tiêu dùng.
1.1 Khái niệm cơ bản.
- Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những
sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá
nhân Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình
sản xuất tạo ra.Người tiêu dùng có thể là cá nhân một hộ gia
đình hoặc một nhóm người
- Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá
nhân các hộ gia đình và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn
mua sắm hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu
cá nhân
1.2 Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng.
Các nghiên cứu định lượng về thị trường:
Quy mô: có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng.
Cơ cấu: khách hàng của thị trường người tiêu dùng rất khác
nhau về tuổi tác giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa… Những
khác biệt này đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu cầu
và ước muốn , sức mua và các đặc điểm khác trong hành vi
mua sắm và sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
Sức mua: cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã
hội, và sự tiến bộ của khoa học- kỹ thuật ước muốn, sở thích,
Trang 3các đặc tính về sức mua của người tiêu dùng… cũng không
ngừng biến đổi
Xu hướng vận động (dự báo ): tất cả mọi sự thay đổi vừa là
những cơ hội vừa là những rủi ro luôn thách đố các nỗ lực
marketing của doanh nghiệp Thành công trong kinh doanh
luôn thuộc về doanh nghiệp nào nhận biết và đáp ứng kịp thời
những thách thức đó
VD: Một công ty sản xuất giày của Mỹ cử cán bộ tài chính
của mình đến một hòn đảo ở thái bình Dương để tìm hiểu
khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình ở đó Sau vài ngày
người cán bộ đó gọi điện về báo cáo: “dân ở đây không
mang giày Không có thị trường”
Công ty quyết định cử một cán bộ kinh doanh giỏi nhất
của công ty đến đó để xác minh Một tuần sau cán bộ kinh
Hiện tại là thị trường của doanh nghiệp
Hiện tại không là thị trường
Thị trường tiềm nằng của doanh nghiệp
Thị trường của ngành
Thị trường tiềm năng của ngành
Trang 4doanh đó điện về báo cáo: “Dân ở đây không mang giày có
một thị trường rất lớn”
Như vậy các nhà marketing cần phải xác định đúng ai là
khách hàng của ta, nhu cầu của họ là gì, ta phải làm gì để họ
ưa thích công ty ?
2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
2.1 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng.
- Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động
mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua
sắm, sử dung, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của họ cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng
là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các
quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công
sức,…) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch
vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
- Các câu hỏi thường gặp trong hành vi mua của người tiêu
dùng là: Người tiêu dùng mua sản phẩm như thế nào? Họ mua
ở đâu (siêu thị, cửa hàng, hay qua internet_)? Họ trả tiền bằng
tiền mặt hay thẻ tín dụng? Họ mua hàng để làm quà hay để
cho mình? Người tiêu dùng lấy thông tin về sản phẩm và nhãn
hiệu ở đâu? Nhãn hiệu sản phảm ảnh hưởng như thế nào đến
sự lựa chọn sản phẩm của họ?
2.2 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng.
Mô hình hành vi người tiêu dùng được sử dụng để mô tả mối
quan hệ giữa 3 yếu tố: các kích thích, “hộp đen ý thức”, và
những phản ứng đáp lại các kích thích của người tiêu dùng
Các nhân tố kích thích Hộp đen ý thức của
người tiêu dùng
Phản ứng đáp lạiMarketing Môi
trường
Trang 5kỹ thuậtVăn hóaChính trị/
pháp luậtCạnhtranh
Cácđặctínhcủangườitiêudùng
Quá trìnhquyết địnhmua
Lựa chọn hàng hóa
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn nhà cung ứngLựa chọn thời gian
và địa điểm
-Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên
ngoài người tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của
người tiêu dùng Chúng được chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm 1: các tác nhân kích thích của marketing hay
các nhân tố marketing mix Các nhân tố này nằm trong khả
năng kiểm soát của doanh nghiệp
Nhóm 2: các tác nhân kích thích không thuộc
quyền kiểm soát tuyệt đối của các doanh nghiệp
-“ Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng: là cách gọi bộ
não của con người và cơ chế hoạt đọng của nó trong việc tiếp
nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở
lại các kích thích “Hộp đen” ý thức được chia làm 2 phần:
Phần thứ nhất đặc tính của người tiêu dùng Nó ảnh
hưởng cơ bản đến việc người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích
thích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào?
Phần thứ hai- quá trình quyết định mua của người
tiêu dùng Là toàn bộ lộ trình người tiêu dùng thực hiện các
hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn, tìm kiếm
thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có được
khi tiêu dùng sản phẩm Kết quả mua sắm sản phẩm của người
tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào các bước của lộ trình này có được
thực hiện trôi chảy hay không
Trang 6- Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: là những
phản ứng người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta
có thể quan sát được
Như vậy,trong mô hình hành vi người tiêu dùng, vấn đề
thu hút sự quan tâm và cũng là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho
người làm marketing là: phải hiểu được những gì xảy ra trong
“hộp đen” ý thức khi người tiêu dùng tiếp nhân các kích thích
marketing Một khi giải đáp được những gì đang diễn ra trong
hộp đen ý thức thì cũng có nghĩa là marketing đã ở thế chủ
động để đạt được những phản ứng đáp lại mong muốn từ phía
Trang 73.1 Những nhân tố thuộc về văn hóa.
Có thể thấy các nhân tố văn hóa đã có sự ảnh hưởng sâu
rộng đến hành vi của người tiêu dùng Đây là lực lượng cơ
bản đấu tiên biến nhu cầu tự nhiên của con người thành ước
muốn
3.1.1 Nền văn hóa.
Khái niệm: Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về
tinh thần và vật chất trí tuệ và cảm xúc quyết định tính các của
một xã hội hay một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao
Cá Nhân
Tuổi tác và đường đờiNghề nghiệpHoàn cảnh kinh tếNhân cáchLối sống
Cá tính và nhận thức
Tâm Lý
Động cơNhận thức
Sự hiểu biếtNiềm tin và quan điểm
Người Tiêu Dùng
Trang 8gồm nghệ thuật và văn chương , những lối sống, những quyền
cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập
tục và tín ngưỡng
- Nền văn hóa tác động đến ý thức, giao tiếp và ngôn ngữ,
ăn mặc và mạo diện, thức ăn và tập quán ăn, thời gian, giá trị
và quy tắc, tập quán,… Đó là những đặc tính sử dụng để phân
biệt nền văn hóa này với nền văn hóa khác và xác định những
điểm tương đồng về văn hóa
- Đặc trưng về ảnh hưởng của văn hóa tới hành vi tiêu
dùng:
Văn hóa ấn định những điều cơ bản về giá trị, sự thụ
cảm, sự ưa thích, và những sắc thái đặc thù của sản phẩm vật
chất và phi vật chất
Văn hóa ấn định cách cư xử được xã hội chấp nhận
Ảnh hưởng của văn hóa có tính hệ thống và tính chế
ước
VD: MC Donald’s – tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng
thức ăn nhanh với 31000 nhà hàng tại 119 quốc gia đã chú ý
tới các đồ ăn uống và tập quán ăn uống của các nền văn hóa
khác nhau để mở rộng thị trường Mặc dù các thực đơn đều
bán rất chạy ở hầu hết thị trường nhưng công ty vẫn phải bổ
sung một số loại thức ăn để phản ánh sở thích văn hóa của thị
trường địa phương Ở Nhật công ty bổ sung thêm cơm (thức
ăn chính của nước này) vào thực đơn, ở Ấn Độ công ty chú ý
tới tín ngưỡng bất khả xâm phạm của văn hóa Hinđu (cấm ăn
thịt bò) và thay vào thực đơn là thịt cừu Và trên thực tế có
một bộ phận lớn người dân là người ăn chay thì việc bổ sung
bánh mỳ burger chay là phù hợp
3.1.2 Nhánh văn hóa
- Một cộng đồng xã hội không chỉ có một nền văn hóa
duy nhất được tất cả các thành viên đồng tình và thừa nhận
Trang 9Nền văn hóa được ví như một mạch chung có thể tìm thấy ở
đó yếu tố văn hóa đa dạng- đó là các nhánh văn hóa hay tiểu
văn hóa
- Các nhánh văn hóa là cách gọi theo đặc trưng văn hóa
của các nhóm xã hội được quy chiếu theo các tiêu thức như
chủng tộc hay dân tộc, tín ngưỡng, nghề nghiệp, học vấn, nơi
cư trú…
- Sở thích cách đánh giá về giá trị, cách thức mua sắm sử
dụng sản phẩm ở những người thuộc nhánh văn hóa khác nhau
là khác nhau
VD: Ở Việt Nam 54 dân tộc có chung một nền văn hóa
truyền thống song trang phục, kiens trúc nhà ở và những vật
dụng khác vẫn mang sắc thái riêng của mỗi dân tộc.Trang
phục của người Thái là nam mặc âu phục, nữ mặc áo cỏn bó
sát thân với hàng khuy bạc trắng, váy dài đen trong khi người
Ê đê nam đóng khố, mặc áo, nữ quấn váy Nhà ở của người
Thái là nhà sàn, người Ê đê ở nhà dài, sàn thấp
3.1.3 Sự hội nhập và biến đổi văn hóa.
- Qúa trình mà mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để
làm phong phú thêm văn hóa của mình và cũng chính trong
quá trình đó, khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của họ được
gọi là quá trình “hội nhập văn hóa”
- Sự biến đổi văn hóa chính là cách thức tồn tại của một
nền văn hóa trong sự biến đổi không ngừng của môi trường
xung quanh Sự biến đổi văn hóa là do ảnh hưởng của các nền
văn hóa khác hoặc bắt nguồn từ nội tại của mỗi nền văn hóa
VD: Thịt lợn và các loại thịt khác là thức ăn chính sử dụng
trong các bữa ăn của đại bộ phận người dân Việt Nam Bởi vì
trước đây khi người tiêu dùng hcur yếu là lao động chân tay
thì thức ăn có năng lượng và calo cao được đánh giá và thỏa
Trang 10mãn tiêu dùng Nhưng khi công việc được thay thế bằng lao
động trí óc thì ngành công nghệ thực phẩm phải thay đổi
chuyển sang thịt nạc với ít năng lượng ít béo hơn, ít
cholesterol hơn Và khi xã hội ngày càng phất triển người tiêu
dùng có ít thời gian chuẩn bị , thay vì tự nấu ăn sáng ở nhà
theo truyền thống thì người tiêu dùng Việt Nam đã hình thành
thói quen ra ngoài ăn sáng
3.2 Những nhân tố mang tính chất xã hội
3.2.1 Giai tầng xã hội
Khái niệm: Giai tầng xã hội là các lớp người khác nhau
kết quả của sự phân chia tương đối đồng nhất và ổn định trong
xã hội , được sắp xếp theo thứ bậc, những thành viên trong
từng thứ bậc cùng chia sẻ những giá trị lợi ích và cách cư xử
giống nhau.
- Giai tầng xã hội phụ thuộc vào tài sản, trình độ văn
hóa , nghề nghiệp, truyền thống gia đình, những định hướng
giá trị và những yếu tố đặc trưng khác
- Những người cùng chung một giai tầng xã hội sẽ có
khuynh hướng cư xử giống nhau
VD: Một công nhân lao động chân tay trong dây chuyền lắp
ráp ô tô và những giáo viên phổ thông lao động trí óc có thể
kiếm được khoản thu nhập tương đương Nhưng vì giai tầng
khác nhau nên mỗi người sẽ sử dụng thu nhập của mình theo
những cách khác nhau Cách mà họ sủ dụng thu nhập của
mình cũng phản ánh những giá trị khác nhau Sự khác nhau về
giá trị là một yếu tố quan trọng để xác định giai tầng ã hội
giữa con người với con người
3.2.2 Nhóm tham khảo.
Trang 11Khái niệm: Nhóm tham khảo là những nhóm mà một cá
nhân xem xét (như một sự tham khảo) khi hình thành thái đọ và
quan điểm của bản thân mình.
Phân loại nhóm tham khảo:
Nhóm tham khảo có ảnh hưởng trực tiếp và thường
xuyên bao gồm: gia đình, bạn thân, láng giềng, đồng nghiệp
Nhóm tham khảo có ảnh hưởng ít thường xuyên hơn
bao gồm: những tố chức mang tính chất hiệp hội- tôn giáo,
hiệp hội ngành nghề, nhóm vui chơi giải trí…
VD: Nhận thấy những thành viên của nhóm đồng nghiệp có
ảnh hưởng lẫn nhau trong việc lựa chọn thương hiệu và hầu
hết phụ nữa ngày nay vẫn đi làm- các công ty đã từng bán
những sản phẩm độc quyền của mình theo hình thức bán hàng
trực tiếp tại nhà, ngày nay còn mở rộng hình thức này bằng
cách bán trực tiếp ở cá cơ quan và tổ chức trong giờ ăn trưa
- Ảnh hưởng của một nhóm xã hội tới hành vi mua của
một cá nhân thường thông qua dư luận xã hội
VD: công ty phát sản phẩm miễn phí để nha sĩ đưa cho bệnh
nhân (thuốc và bàn chải đánh răng PS), phát cho vận động
viên sử dụng áo Adidas trong quá trình tập luyện và thi đấu, sẽ
khơi dậy thông tin truyền miệng tích cực
Một ví dụ về lời nói truyền miệng tiêu cực là ví dụ về sản
phẩm sữa có chứa melamine của Hà nội Milk năm 2008, dù
hiện tại công ty có quảng cáo nhiều sản phẩm IZZI không
chứa chất melamine, nhưng vẫn tạo sự nghi ngờ của khách
hàng
Các nhà marketing cần phải:
Phát hiện tất cả những nhóm tham khảo tiêu biểu ở thị
trường mục tiêu
Trang 12 Xác định mức đọ ảnh hưởng của nhóm gắn với sản phẩm
thương hiệu cụ thể
Tìm kiếm những người định hướng dư luận
Mức độ ảnh hưởng của nhóm xã hội tới sự lựa chọn sản
phẩm và nhãn hiệu
3.2.3 Gia đình
- Các kiểu hộ gia đình: kiểu hộ gia đình gắn với khái
niệm gia tộc, gia đình hôn phối bao gồm bố mẹ và con cái của
họ, gia đình phi truyền thống Chu kỳ đời sống của gia đình:
tuổi trẻ độc thân, thời ký trăng mật, trở thành cha mẹ, hoàn
thành nghĩa vụ làm cha me, gia đình già độc thân
Mức độ ảnh hưởng tới sự lựa chọn nhãn hiệu
Hàng xa xỉ tiêu dùng cá nhân Hàng xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng
-Đầu máy Video -Máy giặt, rử bát, hút bụi…
-Câu lạc bộ gô -Sân tennis
Trang 13- Quy mô bình quân của hộ gia đình ảnh hưởng mạnh tới
quy mô, tần suất mua sắm
- Thu nhập gia đình dành cho chi tiêu ảnh hưởng tới sức
mua, cơ cấu sản phẩm các hộ gia đình mua sắm
- Vai trò ảnh hưởng của vợ chồng con cái trong các
quyết định mua
VD: Đối với việc mua máy tính cá nhân, các ông bố nhìn
chung là người có nhiều ảnh hưởng nhấtđến hầu hết các việc
lựa chọn mua ở đâu và mua như thế nào Tuy nhiên con cái
cũng đóng vai trò tương đối quan trọng khi việc mua chiếc
máy tính mới trở thành mối quan tâm hàng đàu của chúng
Ngược lại các bà mẹ lại không phải là lực lượng chính trong
việc quyết định mua chiếc máy tính mới
3.2.4 Vai trò và địa vị xã hội
VD: Có một câu hỏi đặt ra là tại sao Mescedes lại được
các chình trị gia sử dụng rất nhiều mặc dù cũng có rất nhiều
hang xe khác có được thiết kế san trọng, tiện nghi như
Mescedes Cũng có thể hiểu đó là ở thương hiệu vì chỉ có
Mescedes mới khẳng định được địa vị của người ngồi trong
xe
Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị Người ta lựa chọn
những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong
xã hội Những người làm Marketing đều biết rõ khả năng thể
hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu Tuy nhiên, biểu
tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả
vùng địa lý nữa
3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân
3.3.1 Tuổi tác và đường đời.
Trang 14Tuổi tác và các giai đoạn của đời sống gia đình là những
mốc thời gian định hình nhu cầu thị hiếu sức mua của người
tiêu dùng Marketing cần xác định thị trường mục tiêu theo
khuôn khổ các giai đoạn tuổi tác và vòng đời, triển khai sản
phẩm và các kế hoach marketing thích hợp với từng giai đoạn
2 Tuổi trung niên
2.1 Sống độc thân
2.2 Kết hôn chưa có con
Khả năng thanh toán cao Khách hàng ở dộ tuổinày đặc biệt quan tâm đến thời trang, thiết bị và
đồ dùng đắt tiền, nhà ở Các dịch vụ ưu thích làkaraoke, nhà hàng, thể thao, nghỉ mát, thíchmua sắm ở siêu thị
Trang 15Khả năng tài chính gia tăng, nhu cầu về các sảnphẩm tiêu dùng coa tính chất lâu bền tăng,thích chương trình quảng cáo, nhu cầu về sảnphẩm có liên quan đến văn hóa tăng.
3 Tuổi già
3.1 Người già còn tham gia
làm việc
3.2 Người già nghỉ hưu
3.3 Người già góa bụa
Mua sắm hàng hóa lâu bền gia tăngThu nhập còn khá cao
Tăng nhu cầu thuốc bồi bổ sức khỏe và dịch vụliên quan đến hoạt động xã hội: du lịch, câu lạcbộ
Có xu hướng giảm diện tích nhà ở
3.3.2 Nghề nghiệp
Nghề nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất hàng
hóa dịch vụ người tiêu dùng mua sắm
Marketing cần nhận dạng khách hàng theo nhóm nghề
nghiệp, khả năng mua sắm và sự quan tâm của họ về sản
phẩm, dịch vụ Doanh nghiepj có thể chuyên môn hóa việc sản
xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho một nhóm nghề
nghiệp nào đó
Trang 16VD: Một anh công nhân sẽ dành phàn lờn thu nhập cho
việc ăn uống, nhà ở trong khi đó các nhà quản trị và các nhà
chuyên môn khác lại chi phần nhiều thu nhập của mình cho
việc đi ăn ở nhà hàng, việc mua sắm quần áo và dịch vụ phục
vụ cá nhân khác
3.3.3 Tình trạng kinh tế
- Tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phần tiết kiệm,
khả năng đi vay và những quan điểm về chi tiêu/tích lũy…của
người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng và cơ cấu
sản phaamrmaf họ lựa chọn mua sắm
- Những sản phẩm, dịch vụ nhạy cảm với thu nhập và giá
cả, người làm marketing cần thường xuyên theo dõi xu thế xảy
ra trong lĩnh vực tài chính cá nhân người tiêu dùng để điều
chỉnh chiến lược thj trường mục tiêu, định vị và marketing
mix của doanh nghiệp cho phù hợp
3.3.4 Lối sống
Lối sống của một con người hay phong cách sinh hoạt
của người đó, chứa đựng toàn bộ cấu trúc hành vidduwowcj
thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan điểm của người
đó trong môi trường sống, có thể được mô hình hóa theo
những tiêu chuẩn dặc trưng
Về chính họVấn đề xã hộiChính trị
Trang 17Sự thành đạt
Kinh tếKinh doanhGiáo dụcSản phẩmTương laiVăn hóa
Lối sống liên quan đến việc người tiêu dùng sẽ mua cái
gì và cách thức ứng xử của họ Mỗi kiểu lối sống đòi hỏi một
kiểu marketing Lối sống của một người thay đổi theo thời
gian cùng với những biến động của môi trường xung quanh, vì
thế hành vi mua sắm hàng hóa của người đó cũng thay đổi
theo Chính những khám phá mối quan hệ giữa sản phẩm và
lối sống sẽ giúp các nhà quản trị marketing lựa chọn thị
trường mục tiêu, định vị sản phẩm và xây dựng chiến lược
marketing-mix theo lối sống phù hợp dể đạt được mục tiêu
kinh doanh của công ty Những sản phẩm như mỹ phẩm, du
lịch, ô tô, xe máy, nhà ở,… là những sản phẩm ứng dụng
thành công lối song của người tiêu dùng trong các chiến lược
kinh doanh của công ty
3.3.5 Nhân cách và quan niệm về bản thân.
- Nhân cách là những đặc điểm tâm lý nổi bật, đặc thù tạo
ra thế ứng xử (những phản ứng đáp lại) có tính ổn định và
nhất quán đối với môi trường xung quanh của mỗi con người.
Trang 18hiểu được nhân cách nguwoif tiêu dùng sẽ tạo ra dược sự thiện
cảm ở họ khi chào hàng, thuyết phục mua và truyền thông
Mô hình 5 yếu tố các nét tiêu biểu của nhân cách theo
Allport
+)Tư duy cởi mở hay khép kín: bao gồm cấp đọ trí tuệ và
việc cởi mở tới các ý kiến mới và các đặc trưng văn hóa khác
nhau trong kinh doanh, nghệ thuật, nhân văn và khoa học
Tò mò, sáng tạo, tưởng tượng và độc
lập
Chấp nhận, thực tế, tuân theo vàkiểm soát
+)Tận tâm/chu đáo (ý chí thành công) và lơ đãng/cẩu
thả (không quan tâm)
Ý chí vươn tới thành công
Trang 19Tin tưởng Không tin tưởng
Tự thương hại mìnhKhông chừng mựcBuồn rầu
+) Người có tính hướng ngoại và người có tính hướng
VD: Một công ty máy tính có thẻ phát hiện ra rằng nhiều
khách hàng triển vọng có tính tự tin rất cao , có uy lực và tính
độc lập Điều này gợi ý phải có những nội dung nhất định
trong quảng cáo