Dòng đầu tiên của đoạn thứ hai có thông tin “I received a letter from your aunt last week.” Các em lưu ý “your aunt” có nghĩa là cô hoặc dì không phải Hoa.. + Câu d.[r]
Trang 1Tuần : 22 – Tiết 61
UNIT 10: HEALTH AND HYGIENE
Lesson 1: A1 (Page 99, 100)
1 Vocabulary :
- harvest (n) : vụ mùa
- helpful (a) : có ích
- (to) hope : hi vọng
- (to) iron : ủi (quần áo)
- (to) stay up late : thức khuya
- (to) take morning exercises : tập thể dục
- hygiene (n) vệ sinh
- Các em viết tựa bài và từ vựng (trong khung ) vào vở
- Phần từ vựng các em tự xem từ diển và luyện đọc nhé
- Tiếp theo các em hãy nhìn vào bài tập True / False bên dưới
2 True (T) or False (F) statements.
a Hoa’s parents (ba, mẹ) are not well (khỏe, tốt)
b Hoa’s parents (ba mẹ Hoa) are working hard (vất vả) on the farm
c Her mother received (nhận) a letter from Hoa
d Her mother misses (nhớ) Hoa a lot (nhiều)
- Các em hãy đọc bài 1 trang 99
+ both : cả hai
+ grandfather : ông (nội, ngoại)
+ (to) get up early : thức sớm
+ (to) take care of : chăm sóc
+ (to) remember : nhớ
+ (to) wash : giặt (quần áo)
+ candy : kẹo
* Nhắc lại : Thì hiện tại tiếp diễn ( am / is / are + Ving) diễn tả hành động đang xảy
ra VD : are taking morning exercises : đang tập thể dục
- Các em hãy trả lời các câu hỏi True / False
- Đáp án :
+ Câu a Hoa’s parents (ba, mẹ) are not well (khỏe, tốt) -> F vì are not có nghĩa
là không Mà dòng đầu tiên trong nội dung bức thư ta có thông tin “We are both
fine.” Câu này có nghĩa là “ Cả hai chúng ta đều khỏe”
Trang 2+ Câu b Hoa’s parents are working hard (vất vả) on the farm -> T (đúng) Dòng thứ hai trong nội dung lá thư có câu “ We are working hard on the farm.” Chủ từ
“We” là chỉ ba và mẹ của Hoa
+ Câu c Her mother received (nhận) a letter from Hoa -> F (sai) Dòng đầu tiên của đoạn thứ hai có thông tin “I received a letter from your aunt last week.” Các
em lưu ý “your aunt” có nghĩa là cô hoặc dì không phải Hoa
+ Câu d Her mother misses (nhớ) Hoa a lot (nhiều) -> T (đúng) Dòng đầu tiên của đoạn cuối lá thư có thông tin “ I miss you a lot.” Chủ từ I là chỉ người viết thư
là mẹ của Hoa
- Bây giờ các em hãy hoàn thành khung sau:
4 Củng cố
3 Complete the table
Hoa’s mother wants her to do
(Mẹ Hoa muốn Hoa làm)
Hoa’s mother wants her not to do (Mẹ Hoa muốn hoa không làm)
- Take morning exercises.
not eat too much candy.
Các em kẻ khung vào vở và dựa vào bài 1 trang 99 để điền thông tin
- Có 5 điều mẹ Hoa muốn cô ấy làm và 3 điều mẹ cô ấy không muốn cô ấy làm Lưu ý các em chỉ ghi động từ như ví dụ
- Sau đây là đáp án để các em so sánh
Hoa’s mother wants her to do Hoa’s mother wants her not to do
+ Take morning exercises.
+ Get up early.
+ Take care of herself.
+ Wash her clothes.
+ Iron her clothes.
+ not eat too much candy.
+ not stay up late.
+ not forget to write to her
5 Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi trang 100 trong sách giáo khoa
+ Câu a : Why : tại sao , busy : bận rộn Câu trả lời bắt đầu bằng Because (bởi vì) + Câu b : Who : ai
Trang 3+ Câu c : When : khi nào Các em lưu ý chủ từ “they” có nghĩa là ba mẹ Hoa Câu hỏi này sử dụng thì tương lai đơn (will : sẽ) do đó các em trả lời cũng sử dụng thì tương lai đơn
+ Câu d : How : như thế nào Các em dựa vào 2 câu “You are taking morning exercises now” và “You never liked to get up early in Hue “ để trả lời câu hỏi này
=> Lưu ý : Chủ từ của câu trả lời phù hợp với câu hỏi
- Chuẩn bị : A2,3
+ Ôn lại các thì : hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn
+ Từ vựng : glad, strange, take care of, tell