Chất lượng của ánh sáng trong nhà được đánh giá qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc, để có thể nhìn rõ được chi tiết vật làm việc.. Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt.[r]
Trang 1Tuần: 23
Tiết PPCT: 43
BÀI 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức về nam châm điện, lực từ, động cơ điện, dòng
điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức vào một sôd trường hợp cụ thể
3 Thái độ: Tích cực hoạt động nhóm.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị câu hỏi phần tự kiểm tra
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 kiểm tra bài cũ: không
3 Vào bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức của chương
Thời
Hoạt động 1: Trao đổi kết quả làm phần tự kiểm tra:
20
phút GV: cho HS đọc vàtrả lời nhanh các câu
hỏi tự kiểm tra
GV: Nhận xét trả lời
của HS và đưa ra ý
kiến đúng
HS: Đọc và trả lời I Tự kiểm tra:
1/…….lực từ……….kim nam
châm………
2/ C 3/…….trái…….đường sức từ… ngón
tay……ngón tay cái choãi ra 90o……
4/D 5/……cảm ứng xoay chiều vì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên…
6/ Treo thanh nam châm = 1 sợi dây
mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang Đầu qyay về hướng bắc địa lí là cực bắc của thanh nam châm
7/ a Quy tắc nắm tay phải
b
8/ Giống: Nam châm và cuộn dây
Khác : Một loại có rôto là cuộn dây Một loại có rôto là nam châm
9/ Hai bộ phận chính: nam châm và
Trang 2khung dây Động cơ quay vì khi cho dòng điện 1 chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từlàm cho khung quay
Hoạt động 2: Vận dụng:
20
phút
GV: Cho HS đọc lần
lượt các câu hỏi
Cho HS lên bảng
làm
GV: Sửa sai cho HS
HS: Đọc và trả lời II) Vận dụng:
10/ ĐST do cuộn dây của nam châm
điện tạo ra tại N hướng từ trái sang phải
Ap dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ hướng từ ngoàivào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
11/ a Để giảm hao phí điện năng
b U tăng 100 lần thì giảm hao phí
10000 lần
c U2 = U n1n2
1
= 220 120
4 400 =6 V
12/ Dòng điện không đổi không tạo ra từ
trường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng
13/ Trường hợp a: Khi khung dây quay
quanh trục PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn bằng không
Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
4 Củng cố, luyện tập: 2 phút
- Xem nội dung chính của chương III
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2 phút
- Xem trước bài: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
+ Một vài khái niệm.
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 3
Tuần: 23
Tiết PPCT: 44
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mơ tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ khơng khí sáng nước và ngược lại
- Chỉ ra được tia khúc xạ, tia phản xạ, gĩc khúc xạ, gĩc phản xạ
2 Kỹ năng: Giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, chủ động, sáng tạo.
4 Phần nội dung tích hợp BVMT:
- Các chất khí NO, NO2, CO, CO2,…khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất Các khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất do vậy chúng
là những tác nhân làm cho Trái Đất nĩng lên
- Tại các đơ thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến Kính xây dựng ảnh hưởng đối với con người thể hiện qua:
+ Bức xạ mặt trời qua kính: Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ Mặt Trời cịn nung nĩng các bề mặt các thiết bị nội thất, trong khi đĩ các bề mặt nội thất luơn trao đổi nhiệt bằng bức xạ với con người
+ Ánh sáng qua kính: Kính cĩ ưu điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy được trực tiếp ánh sáng tự nhiên, đây là nguồn ánh sáng phù hợp với thị giác của con người Chất lượng của ánh sáng trong nhà được đánh giá qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc, để cĩ thể nhìn rõ được chi tiết vật làm việc Độ rọi khơng phải là càng nhiều càng tốt Ánh sáng dư thừa sẽ gây ra chĩi dẫn đến sự căng thẳng, mệt mỏi cho con người khi làm việc, đây là ơ nhiễm ánh sáng
- Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của kính xây dựng:
+ Mở cửa thơng thống để cĩ giĩ thổi trên mặt kết cấu do dĩ nhiệt độ bề mặt sẽ giảm, dẫn đến nhiệt độ khơng khí
+ Cĩ biện pháp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng gắt
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bình nhựa trong, tấm xốp có chia độ, đèn Lade.
2 HS: Soạn trước bài học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: khơng
3 Vào bài mới: 3 phút
- Chương III chúng ta cần nghiên cứu những nội dung gì?
- Nêu ra tình huống ở đầu bài để dẫn dắt HS vào bài mới.
Thời
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước:
12
phút GV: Yêu cầu HS đọc vànghiên cứu mục 1 SGK
Quan sát h40.2
Rút ra nhận xét về đường
truyền của ánh sáng
GV: Ánh sáng truyền trong
không khí và trong nước đã
tuân theo định luật nào?
Hiện tượng ánh sáng
truyền từ không khí sang nước
có tuân theo đĩnh luật truyền
thẳng của ánh sáng không?
GV: Cho HS rút ra kết luận:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
là gì?
Cho HS phân biệt hiện
tượng phản xạ và hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
GV: Yêu cầu HS đọc mục 3
SGK, nghiên cứu một số khái
niệm
GV: Cho HS đọc TN.
Giới thiệu dụng cụ TN
HD HS làm TN
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
về đường truyền của ánh sáng
từ không khí sang nước
Yêu cầu HS trả lời C3
HS: Quan sát h40.2.
Rút ra nhận xét
-Từ S đến I: Truyền thẳng
-Từ I đến K: Truyền thẳng
-Từ S đến K: Bị gãy khúc tại I
HS: Nhớ lại và trả
lời
HS: Nghiên cứu và
trả lời
HS: Đọc để biết một
số khái niệm
HS: Nhận dụng cụ.
Tiến hành TN
Trả lời C1, C2
HS: rút ra kết luận,
trả lời C3
I/ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
1/ Quan sát:
2/ Kết luận:
Tia sáng truyền từ không khí sang nước (tức là truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác) thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa
hai môi trường Hiện tượng
đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
3/ Một vài khái niệm: (SGK)
N’
- I là điểm tới
- SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ
- NN’ là pháp tuyến
- SIN
là góc tới
- KIN,
là góc khúc xạ
4/ TN:
C1: Tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng tới Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
C2: Phương án TN: Thay đổi
hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn góc tới, góc
Trang 5khúc xạ.
5/ Kết luận:
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước:
+Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí: 14
phút GV: Yêu cầu HS đề xuất phương ánTN
GV: HD HS rút ra kết luận khi tia
sáng truyền từ nước sang không
khí
Nội dung tích hợp:
- Các chất khí NO, NO2, CO, CO2,
…khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái
Đất Các khí này ngăn cản sự khúc
xạ của ánh sáng và phản xạ phần
lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất do
vậy chúng là những tác nhân làm
cho Trái Đất nóng lên
- Tại các đô thị lớn việc sử dụng
kính xây dựng đã trở thành phổ
biến Kính xây dựng ảnh hưởng đối
với con người thể hiện qua:
+ Bức xạ mặt trời qua kính: Bn
cạnh hiệu ứng nh kính, bức xạ Mặt
Trời còn nung nóng các bề mặt các
thiết bị nội thất, trong khi đó các bề
mặt nội thất luôn trao đổi nhiệt
bằng bức xạ với con người
+ Ánh sáng qua kính: Kính có ưu
điểm hơn hẳn các vật liệu khác là
lấy được trực tiếp ánh sáng tự
nhiên, đây là nguồn ánh sáng phù
hợp với thị giác của con người
Chất lượng của ánh sáng trong nhà
được đánh giá qua độ rọi trên mặt
phẳng làm việc, để có thể nhìn ra
được chi tiết vật làm việc Độ rọi
không phải là càng nhiều càng tốt
Ánh sáng dư thừa sẽ gây ra chói
dẫn đến sự căng thẳng, mệt mỏi cho
HS: Đề xuất
phương án TN
HS: Rút ra kết
luận
II/ Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
1/ Dự đoán:
C4: Đặt nguồn sáng ở ngoài
đáy bình nước , chiếu tia sáng qua đáy bình vào nước rồi sang không khí
2/ TN kiểm tra:(SGK) 3/ Kết luận:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:
+Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Trang 6con người khi làm việc, đây là ô
nhiễm ánh sáng
- Các biện pháp giảm thiểu ảnh
hưởng của kính xây dựng:
+ Mở cửa thơng thoáng để có gió
thổi trên mặt kết cấu do dó nhiệt độ
bề mặt sẽ giảm, dẫn đến nhiệt độ
không khí
+Có biện pháp che chắn nắng hiệu
quả khi trời nắng gắt
Hoạt động 3: Vận dụng:
10
phút
GV: Cho HS đọc và trả
lời C7, C8 HS: đọc và trả lời C7, C8 III/ Vận dụng: C7: Giống nhau: Tia phản xạ và tia
khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới
Khác nhau: i = i’
i khác r
C8: Khi chưa đổ nước vào bát, ta
không nhìn thấy đầu dưới của chiếc đũa Vì trong không khí ánh sáng truyền đi theo đường thẳng từ A đến mắt Nhưng những điểm trên chiếc đũa đã chắn mất đường truyền đó nên ta không nhìn thấy điểm A
Khi đổ nước vào không có tia sáng đi theo đường thẳng từ A đến mắt Một tia sáng đến mặt nước bị khúc xạ đi được tới mắt nên ta nhìn thấy A
4 Củng cố, luyện tập: 3 phút
- GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm:
+Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
+Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ nước sang không khí và tia sáng đi
từ không khí sang nước.
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2 phút
- HTB, BT: 40.1, 40.2, 40.3.Đọc có thể chưa biết
- Xem trước bài: Thấu kính hội tụ: + Đặc điểm của thấu kính hội tụ
+ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
IV RÚT KINH NGHIỆM:………
……… ………