- Quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống bằng những cách nào? Nêu đặc điểm thích nghi của quả và hạt với các cách phát tán đó ?.. Kết luận :3. Hạt nẩy mầm cần đủ nước, không khí, n[r]
Trang 1TUẦN: 20 Chương VII: QUẢ VÀ HẠT
Tiết : 4 0 CÁC LOẠI QUẢ
I.Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các
loại quả:
- Căn cứ vào vỏ quả.
II.Các loại quả chính:
1.Quả khô
- Quả khô nẻ.
- Quả khô không nẻ
2.Quả thịt:
- Quả mọng
- Quả hạch.
Loại
quả
Đặc
điểm
Khichín vỏ quả
khô,cứng và
mỏng
Khi chín thì mềm,vỏ dày chứa đầy thịt quả
Ví dụ Mè,đậu
bắp,cải,đậu
Câm,đu đủ,xoài,dừa.
Các
nhóm
trong
mỗi
loại
Quả
khô
nẻ
Quả khô o nẻ
Quả mọng
Quả hạch
Đặc
điểm
Khi
chín
khô,
vỏ
quả
có
khả
năng
tự
tách
ra
Khi chín khô, vỏ quả không
có khả năng tự tách ra
Thịt quả dày,mọng nước
Quả có hạch cứng,bọc lấy hạt
Ví dụ Đậu xanh,cải Cà chua,chanh
-Thế nào là quả phức, quả có áo hạt? -Dựa vào đặc điểm vỏ quả có thể chia làm mấy loại quả chính? Cho ví dụ?
Trang 2Bồ kết,lạc Xoài,táo
TUẦN: 21 HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
Tiết : 4 1
1/ Các bộ phận của hạt
Hạt gồm các bộ phận:
- Vỏ hạt
- Phôi: + lá mầm
+ thân mầm
+ chồi mầm
+ rễ mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ (lá mầm, phôi nhũ)
Hạt gồm
những bộ
phận nào?
Vỏ hạt,phôi Vỏ hạt,phôi, phôi nhũ.
Bộ phận bao
bọc ,bảo vệ
hạt?
Phôi gồm các
bộ phận nào?
Chồi mầm,lá, thân,rễ mầm.
Chồi mầm,lá, thân,rễ mầm
Phôi có mấy
lá mầm?
Hai lá mầm Một lá mầm
Chất dinh
dưỡng,dự trữ
của hạt chứa ở
đâu?
ở hai lá mầm ở một lá mầm và ở phôi
nhũ.
2/Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm:
Dựa vào số lá mầm ở phôi hạt mà phân biẹt hạt 1 hay 2 lá
mầm.
- Cây 2 lá mầm phôi hạt có 2 lá mầm.
vd: đậu,bưởi,cam
- Cây 1 lá mầm phôi hạt có 2 lá mầm.
- Trình bày các bộ phận
của hạt? Vì sao hạt giữ làm giống phải to, chắc mẩy, không sứt sẹo,sâu bệnh
- Nêu đặc điểm phân biệt hạt 1,2 lá mầm? Cho
ví dụ?
Trang 3vd: lúa, ngô,kê
TUẦN: 21
Tiết : 4 2 PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
1 Các cách phát tán của quả và hạt :
3 cách
- Nhờ gió Ví dụ: quả chò, quả bồ công anh, quả
trâm bầu, hạt hoa sữa.
- Nhờ động vật.Ví dụ:
quả ổi, quả trinh nữ, quả dưa hấu, quả ké đầu
ngựa.
- Tự phát tán Ví dụ:
quả đậu bắp, quả cải, quả chi chi.
2 Đặc điểm thích nghi các cách phát tán của
quả và hạt :
a) Nhờ gió : Có cánh hoặc túm lông nhẹ
b) Nhờ đv:
- Quả có hương thơm,vị ngọt,hạt vỏ cứng
- Có nhiều gai hoặc móc bám.
c) Tự phát tán: Vỏ quả khi chín tự nứt hoặc mở
để tung hạt ra ngoài
* Con người cũng đã giúp cho quả và hạt phát tán
- Sự phát tán của quả và hạt có ý nghĩa
gì đối với cây ?
- Quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống bằng những cách nào? Nêu đặc điểm thích nghi của quả và hạt với các cách phát tán đó ?
Trang 4đi rất xa và phát triển ở khắp nơi.
TUẦN: 22
Tiết : 43 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO
HẠT NẨY MẦM
I.Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm
1 Thí nghiệm 1:
( SGK)
2 Thí nghiệm 2:
(sgk)
3 Kết luận :
Hạt nẩy mầm cần đủ nước, không khí, nhiệt độ thích
hợp
Ngoài ra cần chất lượng hạt chắc, không sâu,còn phôi
II Vận dụng kiến thức vào sản xuất :
Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, chăm sóc hạt gieo,
chống úng, chống hạn, chống rét, gieo trồng đúng thời
vụ
- Học bài – trả lời các câu hỏi sgk,làm bài tập1,3SGK
Trang 5TUẦN: 22
Tiết : 4 4 ÔN TẬP: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
I.Cây là một thể thống nhất
1 Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi
cơ quan ở cây có hoa :
-Bảng SGK/116
- Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có
cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng
2) Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở
cây có hoa :
-Có sự thống nhất giiữa chức năng của các cơ quan
-Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan
khác và toàn bộ cây
- Vì sao cây có hoa là một thể thống nhất ?
- Giải ô chữ trang upload.123doc.net
TUẦN: 23
Tiết : 4 5 ÔN TẬP:TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (TT)
Trang 6II Cây với môi trường:
1 Các cây sống ở nước :
- Những cây nằm sát mặt nước như sen, súng
có lá lớn hình tròn để nhận được nhiều ánh sáng
-Những cây sống chìm trong nước như rong đuôi có lá
dài, hẹp để nương theo sóng nước mà không bị rách
- Những cây sống trôi nổi trên mặt nước như bèo Nhật
Bản có cuống lá to, xốp để nhẹ dễ nổi và dự trữ oxi để
hô hấp
2 Các cây sống ở cạn : (SGK/120)
3 Cây sống trong môi trường đặc biệt :
( SGK)
Học: - Làm bài tập câu 1,3 SGK
- Tìm hiểu sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà
TUẦN: 23 CHƯƠNG VII: CÁC NHÓM THỰC VẬT
Tiết : 4 6 TẢO
I Cấu tạo của tảo:
1) Tảo xoắn:
a) Nơi sống: Mương , ruộng …
b) Cấu tạo: Cơ thể gồm nhiều sợi, mỗi sợi gồm nhiều
tế bào có thể màu chứa diệp lục
c) Sinh sản :
- Vô tính (Sinh dưỡng ): Đứt đoạn
- Hữu tính : Tiếp hợp
2) Rong mơ :
- Tảo có cấu tạo như thế nào ?
- Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng : (1) Cơ thể tảo có cấu tạo :
a Tất cả đều là đơn bào
b Tất cả đều là đa bào
c Có dạng đơn bào và đa bào (2) Tảo là thực vật bậc thấp vì :
a Cơ thể có cấu tạo đơn bào
b Sống ở trong nước
c Chưa có rễ, thân, lá -Câu 1,2 SGK
Trang 7a) Nơi sống: Nước mặn
b) Cấu tạo: Cơ thể đa bào (bề ngoài giống cây có hoa)
Nhưng bên trong là 1 khối tế bào đồng nhất
c) Sinh sản:
-Sinh dưỡng
-Hữu tính
II.Một vài tảo khác thường gặp:
1.Tảo đơn bào:Tảo tiểu cầu,tảo Silic
2.Tảo đa bào:tảo vòng, rau câu
*KL:Cơ thể tảo gồm 1 hoặc nhiều tế bào,cấu tạo rất
đơn giản,có chất diệp lục.chưa có rễ,thân, lá, hầu hết
sống ở nước
III.Vai trò của tảo:
- Cung cấp O2 cho động vật sống ở dưới nước
- Làm thức ăn cho động vật sống trong nước
- Làm phân bón
- Làm thuốc, cung cấp nguyên liệu cho CN
- Làm thức ăn cho người và gia súc
-Tảo gây hại:nước nhiễm bẩn,lúa khó đẻ nhánh
TUẦN: 24
Tiết : 4 7 RÊU – CÂY RÊU
1 Môi trường sống :
Nơi ẩm ướt
2 Quan sát cây rêu :
- Rễ giả có khả năng hút nước
- Thân : ngắn, không phân nhánh
- Lá nhỏ có 1 đường gân ở giữa
Thân và lá chưa có mạch dẫn
3 Túi bào tử và sự phát triển của rêu :
- cơ quan sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nẩy mầm phát triển thành cây rêu
4.Vai trò của rêu:
Điền vào chổ trống đã ghi sẳn ở bảng phụ
- Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm
có thân ,lá(1), chưa có rễ (2) thật sự
- Trong thân và lá chưa có mạch dẫn(3) Rêu sinh sản bằng bào tử (4)
được chứa trong túi bào tử (5), cơ quan này ở ngọn(6) cây rêu
- Tại sao rêu được xếp vào thực vật bậc cao, tảo thực vật bậc thấp ?
Trang 8- Góp phần tạo chất mùn
-Tạo than bùn dùng làm phân bón,chất đốt
TUẦN: 24
Tiết : 4 8 QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
1 Quan sát cây dương xỉ :
a)Môi trường sống: nơi đất ẩm và râm
b)Cơ quan sinh dưỡng :
-Rễ : thật có nhiều lông hút
- Thân ngầm hình trụ có mạch dẫn
- Lá :non cuộn tròn, lá già có cuống dài
- Thân và lá có mạch dẫn chức năng vận chuyển
c) Túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ :
- Cơ quan sinh sản:
Túi bào tử nằm mặt dưới lá
- Sinh sản bằng bào tử
- Khi túi bào tử chín, bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm
và phát triển thành nguyên tản → cây dương xỉ
II Một vài loại dương xỉ thường gặp :
-Cây rau bợ
-Cây lông cu li
III Sự hình thành than đá :
(Sgk)
- Dương xỉ có đặc điểm chung gì ? -Treo bảng phụ : Điền vào chổ trống + Dương xỉ là những cây đã có
………,……… ,……… (rễ,thân,lá)thật
sự
- Trên thân cây dương xỉ thường có phủ …………
- Lá non dương xỉ bao giờ cũng có đặc điểm ………(cuộn tròn)
- Khác với rêu, bên trong thân và lá dương xỉ đã có ……… (mạch dẫn) làm chức năng vận chuyển
- Dương xỉ sinh sản bằng ……… (bào tử) như rêu, nhưng khác ở chổ có
………(nguyên tản) do bào tử phát triển thành
- Các túi bào tử của dương xỉ thường mọc thành ………(đốm)nằm ở ……(mặt sau lá) và vách túi bào tử thường có
………(vòng tơ), có tác dụng … (đẩy) bào tử
TUẦN: 25
Tiết : 4 9 HẠT TRẦN – CÂY THÔNG
I Cơ quan sinh dưỡng của cây thông :
- Rễ: to, khoẻ, ăn sâu
- Thân :gỗ,có mạch dẫn, màu nâu,vỏ xù xì ( cành có
- Cơ quan sinh dưỡng của thông có cấu tạo như thế nào??
- Cơ quan sinh sản của thông có gì giống
Trang 9vết sẹo khi lá rụng )
- Lá:nhỏ hình kim mọc từ 2-3 chiếc trên cành con rất
ngắn
II Cơ quan sinh sản :
Gồm :
1) Nón đực: Nhỏ,màu vàng mọc thành cụm ở đầu
cành gồm:
- Một trục:nằm chính giữa
- Xung quanh trục có vảy (nhị)mang túi phấn chứa hạt
phấn
2)Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ gồm
- Một trục ở giữa mang những vảy
- Xung quanh có vảy(lá noãn) mang 2 noãn
*Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở,chưa có
hoa và quả
III Giá trị của cây hạt trần :
- Cung cấp gổ:kim giao, thông,hoàng đàn
- Làm cảnh :tuế,bách tán,trắc bách diệp
và khác cơ quan sinh sản của cây có hoa ?
- Câu 1,2 sgk
TUẦN: 25
Tiết : 50 RÊU – CÂY RÊU
I.Quan sát cây có hoa:
1 Cơ quan sinh dưỡng :
- Rễ : cọc, chùm
- Lá : Đơn, kép, gân hình mạng, cung, song song
- Thân : gỗ, cỏ, cột, có mạch dẫn phát triển -> Cơ quan
sinh dưỡng cây hạt kín đa dạng
2 Cơ quan sinh sản :
- Hoa : đơn tính, lưỡng tính, mọc đơn độc, hay thành
cụm
- Đài : Màu xanh có dạng xẻ, dạng nguyên
- Tràng : gồm nhiều cánh rời hoặc dính có nhiều màu
sắc
- Nhị : nhiều
- Nhuỵ : Vòi nhuỵ, đầu nhuỵ, bầu nhuỵ chứa noãn
═> cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp
II.Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:
Tóm tắt SGK/136
- So sánh đặc điểm khác nhau giữa cây có hạt trần và hạt kín.Rút ra đặc điểm tiến hoá ?
-Điền dấu X vào đầu câu trả lời đúng :
1 Trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây hạt kín
a □ Cây mít, cây rêu, cây ớt
b □ Cây thông, cây lúa, cây đào
c □ Cây ổi , cây cải , cây dừa
2 Tính chất đặc trưng nhất của cây hạt kín là :
a □ Có rễ , thân , lá
b □ Có sự sinh sản bằng hạt
c □ Có hoa, quả , hạt nằm trong quả