- Hidro là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các chất khí. Tính chất hóa học.. 1. Tác dụng với oxi - Thí nghiệm: SGK.[r]
Trang 1Tuần 24 – Tiết 45
BÀI LUYỆN TẬP 5
Làm các bài tập trong SGK/100,101
Tuần 25 – Tiết 47,48
Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO
A Nôi dung kiến thức
I Tính chất vật lí
- Hidro là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các chất khí
II Tính chất hóa học
1 Tác dụng với oxi
- Thí nghiệm: SGK
- Hiện tượng: Hidro được sinh ra khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl Khí H2
cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ
PTHH: 2H2 + O2 t o 2H2O
Hỗn hợp nổ mạnh khi V H2 : V O2 = 2:1 (Đọc phần đọc thêm trang 109)
2 Tác dụng với đồng oxit
- Thí nghiệm: SGK
- Hiện tượng: Ở nhiệt độ thường không có hiện tượng gì xảy ra Khi đun nóng tới khoảng
400 ℃ thì bột CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ gạch của đồng và có những giọt nước tạo thành trong ống nghiệm
PTHH: CuO + H2 t o Cu + H2O
Hidro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO nên Hidro có tính khử
3 Kết luận
Ở nhiệt độ thích hợp, hidro có thể kết hợp với đơn chất oxi, ngoài ra còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi của một số oxit kim loại (CuO, Fe2O3, Ag2O, …)
III Ứng dụng:
Đọc thêm SGK
B Bài tập
Câu 1: Nêu các ứng dụng của khí hidro mà em biết?
Câu 2: Viết các PTHH xảy ra giữa hidro và các chất sau: O2, Fe2O3, PbO
Tuần 26 – Tiết 49,50
Bài 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO – PHẢN ỨNG THẾ
A Nội dung kiến thức
I Điều chế khí hidro
1 Trong phòng thí nghiệm
a) Nguyên liệu:
Trang 2Một số kim loại : Al; Zn;
Dung dịch axit: HCl; H2SO4
b) PTHH:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Al + 6HCl → AlCl3 +3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
c) Thu khí hidro: bằng 2 cách
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí (đặt ngược bình thu)
2 Sản xuất hiđro trong công nghiệp
(Đọc thêm SGK)
II Phản ứng thế
1 Khái niệm
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
2 Ví dụ
Zn +2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B Bài tập
Câu 1: Nêu cách thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước?
Câu 2: Cho các PTHH sau, cho biết thuộc loại phản ứng nào?
a) 2KClO3 t °
→ 2KCl + 3O2 b) 4Al + 3O2 t °
→ 2Al2O3 c) CuO + H2 t °
→ Cu + H2O d) S + O2 t °
→ SO2
Trang 3e) 2KMnO4 t °
→ K2MnO4 + MnO2 + O2 h) Zn + CuSO4 → ZnSO4 +Cu
Câu 3: Hoàn thành các PTHH sau, cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
a) Mg + CO2 −t °
→ MgO + C b) Cu + AgNO3 −
→ Cu(NO3)2 + Ag c) Fe + O2 −t ° → Fe2O3
d) Al + H2SO4 −
→ Al2(SO4)3 + H2
e) AgNO3 −t °
→ Ag + NO2 + O2
Câu 4: Cho 3 lọ khí đựng riêng biệt khí oxi, khí hidro, khí cacbonic Nêu phương pháp nhận biết 3 lọ khí trên
Tuần 27 – Tiết 51,52
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
Các em đọc, nghiên cứu SGK
BÀI LUYỆN TẬP 6
Làm các bài tập trong SGK/upload.123doc.net,119
Tuần 28 – Tiết 54
Tuần 29 – Tiết 55
NƯỚC
A Nội dung kiến thức
I Thành phần hóa học của nước
1 Sự phân hủy nước
- Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét: 2H2O đi n ệ phân → 2H2 + O2
Tỉ lệ thể tích hidro bằng 2 lần thể tích oxi
2 Sự tổng hợp của nước
- Thí nghiệm: SGK
Trang 4- Nhận xét: 2H2 + O2 t °
→ 2H2O
n O2 = 1 mol => m O2 = 1 32 = 32 g
n H2 = 2 mol => m H2 = 2 2 = 4 g
m H
m O = 32 2 4 2 = 18
Tỉ lệ khối lượng hidro bằng 18 khối lượng oxi
3 Kết luận
- Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tố O và H
- Tỉ lệ về thể tích VH : VO = 2 : 1
- Tỉ lệ về khối lượng mH : mO = 1 :8
II Tính chất của nước
1 Tính chất vật lí
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 ℃ , hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
2 Tính chất hóa học
a Tác dụng với kim loại
- Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét: Na tan dần trong nước tạo thành dung dịch và có khí bay lên
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Tổng quát: Kim loại mạnh (K, Ba, Ca, Na, Li) + H2O → bazơ + H2
b Tác dụng với một số oxit bazơ
- Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét: Cao rắn chuyển thành chất nhão là vôi tôi (Ca(OH)2)
Ca + H2O → Ca(OH)2
Tổng quát: oxit bazơ (K2O, BaO, CaO, Na2O, Li2O) + H2O → bazơ
(dd bazơ làm quỳ tím hóa xanh)
c Tác dụng với một số oxit axit
- Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét: P2O5 hòa tan trong nước tạo thành dung dịch
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Tổng quát: một số oxit axit + H2O → axit tương ứng
(dd axit làm quỳ tím hóa đỏ)
III Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nước
(Nghiên cứu SGK)
Trang 5B Bài tập
Câu 1: Nêu vai trò của nước trong cuộc sống hằng ngày Đưa ra các biện pháp để chống ô nghiễm nguồn nước mà em biết?
Câu 2: Viết các phản ứng hóa học xảy ra giữa nước và các chất sau: K2O, CO2, SO3, Ca, BaO?
Các em chép bài, làm các bài tập và nộp cho cô vào cuối tháng
Gmail: info@123doc.org
Zalo (Sđt: 0772431148) hoặc Facebook