Do hiện tượng phát tán, một số cá thể trong bờ sông di cư ra bãi bồi, do có hiện tượng lũ về hàng năm nên những cá thể mang biến dị có chu kì sinh trưởng, sinh sản tránh được lũ tỏ ra th[r]
Trang 1Đáp án đề thi chọn giáo viên giỏi cấp trường.
Môn Sinh học.
Câu 1 (1,5đ)
a Cho 3 tế bào cùng loại vào: nước cất (A), dung dịch KOH nhược trương (B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịch KOH Sau một thời gian cho cả 3 tế bào vào dung dịch saccarôzơ ưu trương Hãy cho biết tế bào nào co nguyên sinh sớm nhất? Vì sao?
b Quan sát một nhóm tế bào bình thường của một loài động vật đang nguyên phân người ta đếm được trong mỗi tế bào có 156 NST đang phân li về 2 cực của tế bào Hãy xác định số lượng NST đơn của các tế bào đang ở kì sau của lần nguyên phân thứ 5 của một tế bào ban đầu
a Tế bào sau khi cho vào C sẽ co nguyên sinh sớm nhất (0,25)Vì:
Dựa vào công thức: P=RTCi, trong đó i là hệ số phân li, được tính bằng số ion phân li.(0,25)
Nước cất có nồng độ chất tan bằng 0.
Dung dịch KOH và Ca(OH) 2 có cùng nồng độ nhưng Ca(OH) 2 có số ion là 3 nhiều hơn số ion của KOH nên số phân tử nước tự do của Ca(OH) 2 ít nhất (0,25)
Tế bào cho vào C sẽ hút nước ít nhất nên khi cho vào dung dịch ưu trương nó sẽ co nguyên sinh sớm
nhất (0,25)
b Nhóm tế bào này đang ở kì sau: 2 x 2n = 156 => 2n = 78 (0,25)
Số NST đơn của các tế bào đang ở kì sau lần nguyên phân thứ 5 của một tế bào ban đầu:
78 x 2 x 2 4 = 2496(0,25)
Câu 2 (1,5đ)
a Hãy giải thích tại sao cơ chế điều hòa sinh trứng được thực hiện theo cơ chế liên hệ ngược?
b Hãy vẽ sơ đồ chu trình Calvin Nếu một cây đang quang hợp bình thường mà đột ngột tắt ánh sáng thì chất nào sẽ tăng, chất nào sẽ giảm?
a Các hoocmon FSH và LH do tuyến yên tiết ra phối hợp với ơstrogen có tác động kích thích nang
trứng phát triển và gây rụng trứng (0,25)
Sau khi trứng rụng, thể vàng tiết progesteron phối hợp với ơstrogen có tác dụng ức chế sự tiết ra FSH
và LH của tuyến yên nên trứng không chín và rụng Cơ chế này gọi là ức chế liên hệ ngược (0,5)
b sơ đồ chu trình Calvin (theo sgk) (0,25)
Nếu tắt ánh sáng thì: RiDP giảm, APG tăng Vì khi tắt ánh sáng thì ATP và NADPH giảm (0,5)
Câu 3 (1đ)
a Cho biết A : hoa đỏ, a : hoa trắng P : hoa đỏ x hoa trắng Thế hệ F1 là: 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn qua 3 thế hệ Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ cuối cùng
b Quy ước gen như trên, nếu thế hệ xuất phát toàn hoa đỏ cho tự thụ phấn qua 2 thế hệ thu được tỉ lệ kiểu hình hoa trắng chiếm 30% Hãy xác định TLKG của thế hệ xuất phát
a Ta có : F1 có tỉ lệ : 1/2 đỏ (Aa) + 1/2 trắng (aa)
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn : TLKG : 1/2 (7/16 AA + 1/8 Aa + 7/16 aa) + 1/2 aa
Vậy TLKH là : 9 đỏ : 7 trắng (0,5)
b Giả sử tỉ lệ xuất phát là : (1-x) AA + x Aa =1.
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn ta có : (1-x) AA + x (3/8 AA + 1/4 Aa + 3/8 aa) = 1
=> 3/8 x = 0,3 => x= 0,8 Vậy tỉ lệ Kg của thế hệ xuất phát là : 0,2 AA + 0,8 Aa (0,5)
Câu 4 (2đ)
a Hãy tóm tắt thí nghiệm về lai một cặp tính trạng của Menđen Dựa vào cơ sở nào trong thí nghiệm
mà Menđen suy ra được mỗi cặp tính trạng được quy định bởi một cặp nhân tố di truyền và mỗi giao
tử chỉ chứa một nhân tố di truyền? Phát biểu nội dung và cơ sở tế bào học của quy luật này?
b Hãy viết một đoạn hướng dẫn học sinh phát hiện ra hiện tượng HVG mà Moocgan đã tìm ra?
a Ptc : đỏ x trắng
F1 : 100% đỏ
F1xF1 :
F2 : 3 đỏ : 1 trắng
F2 tự thụ phấn.
Trang 2trong số đỏ ở F2 thì có 1/3 đỏ cho ra F3 toàn đỏ, 2/3 đỏ ở F2 cho ra F3 gồm 3 đỏ : 1 trắng.
toàn bộ trắng ở F2 cho ra F3 toàn trắng.(0,25)
Giải thích :
khi cho F2 tự thụ phấn thu được F3 ta suy ra :
Bản chất của tỉ lệ KH 3 :1 ở F2 là tỉ lệ 1 :2 :1.
(trong số đỏ ở F2 có 1/3 thuần chủng và 2/3 không thuần chủng)
tỉ lệ ở F2 : 1 :2 :1 = (1 :1) x (1 :1) => F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (1 :1) (0,25)
Kết luận :
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
- Mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều về một giao tử nên mỗi giao tử
chỉ chứa một loại nhân tố di truyền (0,25)
Nội dung: theo sgk.
Cơ sở tế bào học: Sự phân li đồng đều của các NST trong cặp tương đồng kéo theo sự phân li đồng
đều của cặp nhân tố di truyền (0,25)
b Phải nêu được các ý chính sau đây:
- Thí nghiệm (0,25)
- Trong phép lai phân tích cơ thể đen cụt chỉ cho một loại giao tử ab nên tỉ lệ KH ở đời con do tỉ lệ
giao tử của cơ thể trội quy định (0,25)
Từ tỉ lệ KH ở Fa: 0,415 xám dài: 0,415 đen cụt: 0,085 xám cụt: 0,085 đen dài
=> F1 cho 4 loại giao tử là: 0,415AB: 0,415 ab: 0,085 Ab: 0,085 aB (0,25)
trong đó có 2 loại giao tử chiếm tỉ lệ cao là giao tử liên kết gen, 2 loại giao tử chiếm tỉ lệ thấp là giao
tử hoán vị gen (0,25)
(Phải có hệ thống câu hỏi hợp lí mới cho điểm tối đa).
Câu 5 (1đ)
Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtô niệu là hai tính trạng do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên Hãy tính:
- Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo bình thường
- Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mắc ít nhất một bệnh
Quy ước gen: gen a quy định bệnh hoá xơ nang, gen b quy định bệnh phêninkêtô niệu.
Các gen A, B quy định tính trạng bình thường.
Người con mắc bệnh có kiểu gen: aabb
=> Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: AaBb(0,25)
- Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo bình thường: 3/4 x 3/4 = 9/16 (0,5)
- Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mắc ít nhất một bệnh: 7/16 (0,25)
Câu 6 (1,5đ)
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? Nêu chức năng của mỗi thành phần
- Hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu:(0,5)
+ Các thành phần vô cơ như đất, đá, thảm mục
+ Sinh vật sản xuất là thực vật.
+ Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.
+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
- Chức năng:
+ Các thành phần vô cơ: là môi trường sống của quần xã đồng thời là nguồn vật chất và năng lượng
của quần xã.(0,25)
+ Sinh vật sản xuất là thực vật: sử dụng vật chất vô cơ và năng lượng của môi trường tổng hợp
thành chất hữu cơ, đây là nguồn vật chất hữu cơ nuôi sống toàn bộ sinh giới (0,25)
+ Sinh vật tiêu thụ: Sử dụng sinh vật sản xuất làm thức ăn 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đồng thời sinh vật tiêu thụ còn giúp cho sinh vật sản xuất phát tán, sinh sản Mặt khác sinh vật tiêu thụ góp phần
làm cho hệ sinh thái trở nên đa dạng và hoàn chỉnh (0,25)
+ Sinh vật phân giải: phân giải xác hữu cơ (do động thực vật chết hoặc thải ra) tạo thành vật chất
vô cơ hoàn trả lại tự nhiên (0,25)
Trang 3Câu 7 (1,5đ)
a Hãy nêu tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm Đacuyn và quan niệm hiện đại
b Hình thức chọn lọc tự nhiên nào giữ lại các tính trạng trung bình, đào thải các tính trạng chệch xa mức trung bình? Thế nào là tính trạng “trung bình”? Cho ví dụ minh họa
c Có một loài thực vật ở bãi bồi sông Vônga và một loài thực vật ở bờ sông rất ít sai khác về hình thái Nhưng chu kì sinh trưởng, sinh sản khác nhau Loài ở bãi bồi chu kì sinh trưởng sinh sản tránh được
lũ, còn loài ở bờ sông lại có chu kì sinh trưởng sinh sản đúng vào mùa lũ Giả sử loài ở bãi bồi được hình thành từ loài trong bờ sông, hãy giải thích quá trình hình thành loài mới này Phân tích rõ vai trò của các nhân tố tiến hóa chi phối quá trình trên
a Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo:
Quan niệm Đacuyn: sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.
Quan niệm hiện đại: sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.(0,25)
b Đó là chọn lọc ổn định (0,25)
Tính trạng trung bình là các tính trạng phổ biến nhất trong quần thể ở thời điểm hiện tại, đây là tính trạng thích nghi của quần thể.
Ví dụ trong môi trường bình thường không có thuốc kháng sinh thì tính trạng không kháng thuốc là
tính trạng trung bình, chiếm tỉ lệ cao nhất trong quần thể sâu (0,25)
c Trong quần thể bờ sông chủ yếu là dạng có chu kì sinh trưởng, sinh sản đúng mùa lũ, tuy nhiên trong quần thể vẫn xuất hiện các biến dị có chu kì sinh trưởng, sinh sản tránh được lũ.
Do hiện tượng phát tán, một số cá thể trong bờ sông di cư ra bãi bồi, do có hiện tượng lũ về hàng năm nên những cá thể mang biến dị có chu kì sinh trưởng, sinh sản tránh được lũ tỏ ra thích nghi dần dần
hình thành nòi sinh thái và sau đó hình thành loài mới do có cách li sinh sản (0,5)
Các nhân tố chi phối: (0,25)
Đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp.
Giao phối tạo biến dị tổ hợp
CLTN: định hướng quá trình tiến hóa.
Cách li sinh thái: thúc đẩy sự phân hóa thành phần kiểu gen trong quần thể gốc bị chia cắt.
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên.