III/ Interrogative form. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại nhưng không biết rõ thới gian ta dùng : SINCE, FOR, ALREADY... Cô ta học bài được 2 giờ..[r]
Trang 1ENGLISH GRAMMAR
HE HIS HIS HIM
YOU YOUR YOURS YOU
REFLEXIVE PRONOUNS ( ĐẠI TỪ PHẢN THÂN)
I MYSELF Chính tôi, Tự tôi
SHE HERSELF Chính cô ta
HE HIMSELF Chính anh ta, Chính ông ta
WE OURSELVES Chính chúng ta, Chính chúng tôi YOU YOURSELVES Chính các bạn
THEY THEMSELVES Chính họ, Chính chúng nó Tôi tự vẽ bức tranh này I myself drawed this picture ( I drawed this picture myself )
Anh ấy tự vẽ bức tranh này He himself drawed this picture ( He drawed this picture himself )
Họ tự vẽ bức tranh này They themselves drawed this picture ( They drawed this picture themselves )
THE SIMPLE PRESENT TENSE OF ORDINARY VERBS
( Thì hiện tại đơn của động từ thường )
A FORMATION ( Cách thành lập )
Thường có các trạng ngữ chỉ sự thường xuyên đi theo : Always( luôn luôn), usually ( thường thường ), often ( thường ), sometimes ( thỉnh thoảng ), rarely ( hiếm khi ), seldom ( hiếm khi ), never ( không bao giờ ), ever ( có bao giờ ), everyday ( night, week, month, year )
I/ Affirmative form Thể khẳng định.
S + + O
Ex : Tôi thường thường thức dậy lúc 7 giờ mỗi ngày
I usually get up at seven o’clock everyday
II/ Negative form Thể phủ định.
Trang 2S + + not + V + O
I, you, we, they + Do not = Don’t
She, he ,it + Does not = Doesn’t
Ở thể phủ định và nghi vấn ngôi thứ ba số ít she, he, it Động từ trở lại nguyên mẫu không thêm – S, -ES, - IES
Anh ta không thích xem ti vi.
He doesn’t like watching television.
+ S + V + O ?
A : Bạn có thích chơi cờ không ? Do you like playing chess
B : Vâng, tôi thích Yes , I do
( Thì hiện tại tiếp diễn )
Ex : Hiện giờ, tôi đang học tiếng Anh.
At the moment, I am learning English.
II/ Negative form Thể phủ định.
Hiện giờ, chúng tôi không đi học.
At the moment we aren’t going to school
III/ Interrogative form Thể nghi vấn ( câu hỏi )
A : Có phải hiện giờ bạn đang làm bài tập nhà không ?
Are you doing your homework at the moment ?
B : Vâng, phải Yes , I am
THE SIMPLE PAST TENSE OF “ IRREGULAR VERDS ’’
( Thì quá khứ đơn của động từ bất quy tắc)
Trang 3Thường có các trạng ngữ thời gian đi theo : Yesterday, Last night, Ago Last ( Sunday, week, month,
year )
I/ Affirmative form Thể khẳng định.
Tất cả những động từ ta sử dụng động từ 2 ( động từ ở dạng quá khứ ) cho tất cả 8 ngôi
S + V2 (động từ quá khứ) + O
Ex : Tuần rồi tôi đi xem phim với mẹ của tôi
Last week I went to the movie theater with my mother.
Tối qua cô ta nói tiếng Trung quốc rất giỏi
Last night she spoke Chinese very well
Cách đây 2 năm ông Long tổ chức buổi sinh nhật ở đây
Mr Long held the birthday party here 2 years ago
Chú ý : ở thể phủ định và nghi vấn ta mượn trợ động từ DID & DIDN’T các động từ 2 động từ trở lại nguyên mẫu ( tức là động từ 1 )
S + DID + NOT + V (động từ nguyên mẫu ) + O
Did not = didn’t
Tuần qua họ không đi học
Yesterday they didn’t go to school on time
Tối qua tôi không ngủ ngon
Last night I didn’t sleep well
Tối qua em của tôi không uống cà phê với họ.
Last night my brother didn’t drink coffee with them
III/ Interrogative form Thể nghi vấn ( câu hỏi )
DID + S + V (động từ nguyên mẫu ) + O ?
A: Hôm qua bạn có học tiếng Nhật không ?
Did you learn Japanese yesterday ?
B : Vâng, tôi có Yes, I did
A: Tuần trước mẹ của Peter có đến vùng biển không ?
Did Peter’s mother come to the coastal Last week ?
B: Không , bà ta không đến No, she didn’t
MODAL VERBS
Trang 4HAVE TO & HAS TO = HAD TO PHẢI
OUGHT TO = OUGHT TO NÊN = PHẢI
Ex : Tôi dễ thương như bạn I am AS lovely AS you ( are )
Nga cao bằng Lan Nga is AS tall AS Lan ( is )
Mai đẹp như mẹ của cô ta Mai is AS beautiful AS her mother
B) AFFIRMATIVE FORM “ THỂ KHẲNG ĐỊNH ”
S1 + BE NOT + SO + ADJECTIVE + AS + S2 ( BE )
IS NOT = ISN’T ; ARE NOT = AREN’T
Ex : Tôi không dễ thương như bạn
I am not SO lovely AS you = I am not AS lovely AS you
Nga không cao bằng Lan
Nga is not SO tall AS Lan = Nga is not AS tall AS Lan
2} COMPARATIVE “ SO SÁNH HƠN ”
A) SHORT ADJECTIVE “ TÍNH TỪ NGẮN ”
Là tính từ gồm một vần : ví dụ : tall ( cao ) short ( thấp ), fat ( mập ), thin (ốm )
S1 + BE + SHORT ADJECTIVE - ER + THAN+ S2 ( BE )
CHỦ TỪ 1 TÍNH TỪ NGẮN CHỦ TỪ 2
Ex : Tôi cao hơn bạn I am taller than you ( are )
Mẹ của Lan mập hơn Lan Lan’mother is fatter than Lan ( is )
Chú ý : Nếu tính từ tận cùng bằng Y ta cũng xem là tính từ ngắn Khi thêm ER ta đổi Y thành I rồi thêm ER.
Ex : Bạn hạnh phúc hơn tôi
Trang 5you are happier than I ( am )
Nơi này ồn hơn nơi kia
This place is noisier than that one
CÁC TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT
Tính từ So sánh hơn So sánh nhất diễn giải
Good Better than The best tốt, tốt hơn, tốt nhất
Bad Worse than The worst tệ, tệ hơn, tệ nhất
Many = Much More than The most nhiều, nhiều hơn
Little, Few Less than The least Ít, ít hơn, ít nhất
Far Father/ Further than The farthest/ the
furthest
Xa, xa hơn, xa nhất Old Older/ Elder than The oldest/The eldest Cũ, già hơn, già nhất
Cô ta tốt hơn Peter She is better than Peter
Mai t ệ hơn em gái của tôi Mai is worse than my sister
B) LONG ADJECTIVE “ TÍNH TỪ DÀI ”
Là tính từ gồm hai vần tr ở lên : ví dụ : beautiful (đẹp ) intelligent ( thông minh ), interesting ( thú vị ), excellent (xuất sắc )
S1 + BE + MORE LONG ADJECTIVE + THAN+ S2 ( BE )
CHỦ TỪ 1 TÍNH TỪ DÀI CHỦ TỪ 2
Ex : Cô ta thông minh hơn tôi
She is more intelligent than I ( am )
Em gái của Nga và tôi thì xuất sắc hơn họ
Nga’s sister and I are more excellent than they ( are )
Ex : Lan mười tuổi Lan is ten years old
Hồng mười một tuổi Hong is eleven years old
Nga mười hai tuổi Nga is twelve years old
Lan thì trẻ nhất trong 3 người
Lan is the youngest in three persons
Nga thì lớn nhất trong 3 người
Nga is the eldest in three persons
Chú ý : Nếu tính từ tận cùng bằng Y ta cũng xem là tính từ ngắn Khi thêm EST ta đổi Y thành I rồi thêm
EST.
Ex : Bạn hạnh phúc nhất trong gia đ ình của bạn You are the happiest in your family
Mai bận rộn nhất trong các bạn của cô ta Mai is the busiest inher friends
B) LONG ADJECTIVE “ TÍNH TỪ DÀI ”
Trang 6Là tính từ gồm hai vần trở lên: ví dụ : beautiful (đẹp ) intelligent ( thông minh ), interesting ( thú vị ), excellent (xuất sắc )
S1 + BE + THE MOST LONG ADJECTIVE
CHỦ TỪ TÍNH TỪ DÀI
Ex : Bài tập này khó nhất
This exercise is the most difficult
Những quyển sách này thú vị nhất trong những quyển sách kia.
These books are the most interesting in those ones
Câu hỏi này khác biệt nhất
This question is the most different
( Khiếm khuyết động từ “ ĐÃ TỪNG, THƯỜNG ” )
S + USED TO BE + ADJECTIVE/ NOUN + O
Ex : Bạn đã từng học trường này khi bạn còn nhỏ.
You used to study in this school when you were young.
Anh ta thức khuya khi anh ta học Đại học
He used to stay up late when he went to the University.
Chúng tôi đã từng học tiếng Anh ở trung tâm ngoại ngữ này.
We used to learn English at the Foreign Language School
Note chú ý : Nếu là tính từ hoặc danh từ ta sẽ sử dụng USED TO BE
Bạn đã từng bận rộn khi bạn làm việc trong công ty này.
You used to be busy when you worked in this company.
Anh ta đã từng là một giám đốc.
He use to be a manager.
II/ Negative form Thể phủ định.
Trang 7S + DIDN’T USE TO + V + O
Anh ta chưa từng học Đại học.
He didn’t use to go to university.
Tôi chưa từng sống ở Đà Lạt khi còn trẻ.
I didn’t use to live in Da Lat when I was young
Bà Lan chưa từng họ tiếng Anh khi còn trẻ.
Mrs Lan didn’t use to learn English when she was young.
Bố của Lan chưa từng đi Hà Nội bằng máy bay khi ông ta là một giám đốc Lan’s father didn’t use to travel to Ha Noi by plane when he was a manager.III/ Interrogative form Thể nghi vấn ( câu hỏi )
A : Bạn có từng đi bơi khi còn trẻ không ?
Did you use to go swimming when you were young?
B : Vâng, tôi đã từng
Yes , I did
C : Cô ta có từng sống ở đây khi lên 10 không ?
Did she use to live here when she was ten ?
D : Chưa, chưa từng
No , she didn’t
E : Các bạn có thường đi chơi với nhau khi còn trẻ không ?
Did you use to go out together when you were young ?
F : Vâng , chúng tôi thường
Ex : Bạn đã từng đi đâu khi bạn cò trẻ.
Where did you use to go when you were young ?
Trang 8Tôi đã từng đi Hà Nội.
I used to go to Ha Noi.
Ex : Cô ta đã từng làm gì khi cô ta là một sinh viên.
What did she use to do when she was a student ?
Cô ta đã từng làm gia sư.
She used to be a tutor.
QUEN
S + GET USED TO + V - ING + O
Cô ta quen thức khuya.
She is used to staying up late = She gets used to staying up late.
Anh ta quen đi học một mình.
He is used to going to school alone = He gets used to going to school alone.
THE PAST PROGRESSIVE TENSE
( Thì quá khứ tiếp diễn )
You + were ( Ngôi thứ hai )
He, she, it + was ( Ngôi thứ ba số ít)
You, we, they + were ( Ngôi thứ ba số nhiều )
Ex : Lúc 7 giờ tối qua, tôi đang thảo luận tiếng Anh với Mary.
At seven o’clock last night, I was discussing English with Mary.
Lúc 6 giờ 30 phút tối qua, cô ta đang xem ti vi
At half past six last night, she was watching television
Lúc 8 giờ 15 phút sáng nay, Tom đang học bài thì bạn anh ta đến.
At a quarter past eight this Morning, Tom was studying his lesson when his boy friend came II/ Negative form Thể phủ định.
Trang 9S + was / were + not + V – ing + O
Was not = wasn’t
were not = weren’t
Lúc 6 giờ kém 5 phút tối qua, chúng tôi không đi siêu thị
At five to six last night, we were not going to the supermarket.
Lúc đó , cô Mary không có dạy tiếng Mỹ
At that time Miss Mary was not teaching American.
Lúc 5 giờ chiều hôm qua, Mrs and Mr John không đọc tạp chí.
At five o’clock last afternoon Mrs and Mr John were not reading magazines.
III/ Interrogative form Thể nghi vấn ( câu hỏi )
A : Lúc 5 giờ chiều hôm qua, bạn đang làm bài tập nhà không ?
Were you doing your homework At five o’clock last Afternoon ?
B : Vâng, phải Yes , I was
C : Lúc 6 giờ kém 5 phút tối qua, họ đang ở nhà à ?
Were they staying at home a t five to six last night
D : Không, không phải No , they were not
F : Lúc 7 giờ 15 phút tối qua, bạn đang làm gì ?
What were you doing at a quarter past seven last night ?
G : Tôi đang chơi đánh cờ tướng
I was playing Chinese chess
F : Lúc 7 giờ 30 phút tối qua, Daisy đang đi đâu ?
Where was Daisy going at half past seven last night ?
G : Cô ta đang đi đến buổi hòa nhạc.
She was getting to the concert.
B : USAGE CÁCH SỬ DỤNG
1) Thì này diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ phải biết rõ thời gian.
Ex : Lúc 6 giờ kém 10 phút tối qua, chúng tôi không đi siêu thị
At ten to six last night, we were going to the Bến Thành Market.
2) Hai hành động diễn ra cùng một lúc, ta phải sử dụng WHILE
Lúc 5 giờ chiều hôm qua, Bố tôi đang đọc báo trong khi đó mẹ tôi đang may vá.
At five o’clock last Afternoon, my father was reading a newspaper
Trang 10while my mother was sewing
3) Một hành động đang diễn ra trong quá khứ, nếu có hành động khác xen vào thì ta phải sử dụng quá khứ đơn ( simple past)
Lúc 8 giờ sáng tuần trước, tôi đang xem tin tức tiếng Anh thì ai đó gõ cửa bên ngoài.
At 8 a.m last week I was seeing English news when someone knocked
the door outside
Khi cô ta đến thì chúng tôi đang ăn tối
When she came, we were having dinner.
4) Những động từ không được dùng ở thì tiếp diễn như :
LIKE ( thích ), NEED ( cần ), REMEMBER ( nhớ ), HEAR ( nghe ), HAVE ( có ), THINK ( suy nghĩ ), UNDERSTAND ( hiểu ), SEEM ( dường như), KNOW ( biết ), NOTICE ( lưu ý), WANT ( muốn ), DISLIKE ( không thích), HATE ( ghét).
THE PRESENT PERFECT TENSE
( Thì hiện tại hoàn thành )
A FORMATION ( Cách thành lập )
Thường có các trạng ngữ đi theo : Since ( từ), for ( được ), recently ( gần đây ), just ( vừa ), already
( rồi ), once, twice, three times ( một lần, hai lần, ba lần ), never ( chưa từng ), ever ( đã từng…chưa ), yet ( chưa ), for a long time, for age.
I/ Affirmative form Thể khẳng định.
p.p > past participle ( quá khứ phân từ )
He, she, it + HAS
Ex : Tôi đã học 3 tiếng Anh được 3 năm.
I have learnt English for three years.
Cô ta đã sống ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1975.
She has lived in Ho Chi Minh city since nineteen seventy five.
Daisy đã ở đây được 2 năm.
Daisy has been in here for 2 years.
II/ Negative form Thể phủ định.
Trang 11
S + HAVE/HAS + NOT + P.P + O
Have not = Haven’t
Has not = Hasn’t
Tôi chưa làm bài tập nhà.
I haven’t done my homework yet
Bà Lan không gặp tôi lâu lắm rồi.
Mrs Lan hassn’t seen me for a long time.
Họ không sống ở đây lâu rồi.
They haven’t been here for age.
III/ Interrogative form Thể nghi vấn ( câu hỏi )
A : Bạn vừa mua một căn nhà mới à ?
Have you just bought a new house ?
B : Vâng, phải
Yes , I have
C : Anh của bạn đến Úc chưa ?
Has your older brother gone to Australia yet ?
D : Vâng, có đến
Yes , he has
E : Các bạn làm bài tập nhà chưa ?
Have you finished your homework yet ?
F : chưa , chưa làm No , we haven’t
B USAGE ( Cách sử dụng )
a Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại nhưng không biết rõ thới gian
ta dùng : SINCE, FOR, ALREADY.
Cô ta học bài được 2 giờ.
She has studied her lesson for two years.
Ông Tom đến đây từ 1965.
Mr Tom has come here since nineteen sixty five
Tôi ăn điểm tâm rồi.
I have already had breakfast.
I have had breakfast already.
Trang 12b Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra ta dùng : JUST, RECENTLY
Mary vừa học bài xong
Mary has just studied her lesson
Gần đây anh ta đi làm về mu ộn
He has gone home from school very late recently.
3)Diễn tả một hành động lập đi lập lại nhiều lần: ONCE, TWICE, THREE TIMES.
Tôi đã xem bộ phim này hai lần.
I have seen this film twice
4) Diễn tả một hành động chưa từng xảy ra ta dùng : NEVER, EVER YET Bạn có từng xem bộ phim này chưa ?
Have you ever seen this film yet ?
Tôi chưa từng xem bộ phim này
I have never seen this film
Ex : Bạn vừa đi đâu về vậy ?
Where have you just gone home ?
Tôi vừa đi chợ về.
I have just gone home from market
Ex : Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi ?
How long have you learnt English ?
Tôi học nó dược 3 năm
I have learnt it for three years
Ex : Cô ta vừa làm gì ?
What has she just done ?
Cô ta vừa xem phim xong
She has just seen a film.
THE ADJECTIVES CLAUSE