1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 37,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân loại được muối theo công thức hóa học cụ thể.. + Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 55: Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI (T2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Định nghĩa muối theo thành phần phân tử

+ Cách gọi tên muối

+ Phân loại axit, bazơ, muối

2 Kĩ năng

+ Phân loại được muối theo công thức hóa học cụ thể

+ Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit

+ Đọc được tên một số muối theo CTHH cụ thể và ngược lại

+ Tính được khối lượng một số muối tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ

+ Giúp HS có thái độ yêu thích hoc bộ môn hoá học

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ có tên muối và CTHH.

Mẫu vật các loại muối

HS: Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Các chất sau thuộc loại chất gì? Gọi tên các loại chất đã biết:

NaOH; H2S; NaCl; CuO; Fe(OH)3; H3PO4; Al2(SO4)3; CaCO3

2 Bài mới

Giới thiệu bài: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về oxit, axit, bazơ Còn các chất

NaCl, CaCO3, Al2(SO4)3 được gọi là muối Vậy muối có tính chất gì? Được phân loại như thế nào và gọi cách gọi tên như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 Muối

- GV: Viết lại các công thức

muối ở phần kiểm tra bài cũ

- GV: Em hãy nhận xét về

thành phần của muối

- GV: Yêu cầu HS rút ra định

nghĩa

- GV: Từ các nhận xét trên

em hãy viết công thức chung

của muối

- GV: Gọi HS giải thích công

thức

- GV: Lập CTHH của các

muối sau:

a Cax(PO4)y

b Fex(NO3)y

- HS: NaCl, CaCO3,

Al2(SO4)3

- HS: Trong thành phần phân tử của muối có nguyên tử kim loại và gốc axit

- HS: Phân tử muối gồm

có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

- HS: MXAY

- HS: Trong đó M là nguyên tử kim loại, A là gốc axit

- HS:

a Ca3(PO4)2

b Fe(NO3)3

III Muối

1 Khái niệm

- Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

2 Công thức hóa học

- MXAY

- Trong đó: M là nguyên tử kim loại, A là gốc axit

3 Tên gọi

Tên kim loại (kèm hóa trị nếu KL nhiều hóa trị) + tên gốc axit

VD :

Al2SO4: Nhôm sunfat NaCl: Natri clorua Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat

Trang 2

- GV: Nêu nguyên tắc gọi

tên

- GV: Gọi HS đọc tên các

muối sau

Al2SO4, NaCl, Fe(NO3)3

- GV: Hướng dẫn cách gọi

tên muối axit

- GV: Cho HS tên các gốc

axit

- GV: YC HS đọc tên 2 muối

sau:

KHCO3, NaH2PO4

- GV: Em hãy nhận xét về

thành phần của 2 chất sau:

Na2CO3 và NaHCO3

- GV thuyết trình: Muối được

chia làm 2 loại là muối axit

và muối trung hòa

- GV: Nêu định nghĩa 2 muối

trên và cho ví dụ minh họa

- GV: Nhận xét

- GV: Giới thiệu về bảng tính

tan cảu muối

- HS: Tên muối: Tên Kim loại + tên gốc axit

Al2SO4: Nhôm sunfat NaCl: natri clo rua Fe(NO3)3: Sắt III nitrat

- HS: KHCO3: Kali hiđrocacbonat NaH2PO4:

natri đihiđrophophat

- HS: Nghe giảng

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

KHCO3: Kali hiđrocacbonat NaH2PO4:

Natri đihiđrophophat

4 Phân loại: 2 loại

- Muối trung hòa : Al2SO4, NaCl, Fe(NO3)3

- Muối axit: KHCO3, NaH2PO4

Hoạt động 2 Củng cố

- GV: Gọi HS nêu lại các

khái niệm axit, bazơ, muối

- GV: Phát phiếu học tập cho

HS làm

Bài tập: Cho 19,5g kẽm Zn

tác dụng với axit clohiđric

HCl thu được muối kẽm

clorua và khí H2 Khối lượng

muối sinh ra sau phản ứng là?

- HS: Nhắc lại

- HS: Làm bài tập vào phiếu học tập

Bài tập: Lập công thức của

các muối sau :

a Canxi nitrat

b Magiê clorua

c Nhôm nitrat

d Barisunfat

e Canxiphotphat

f Sắt (III) sun fat

Giải

a Ca(NO3)2

b MgCl

c Al(NO3)3

d BaSO4

e Ca3(PO4)2

f Fe2(SO4)3

4

Dặn dò

- Làm bài tập về nhà: 6/ 130

- Ôn tập kiến thức bài: Axit – Bazơ – Muối

- Xem trước bài thực hành để tiết sau thực hành

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 3

Tiết 56: BÀI 39: BÀI THỰC HÀNH 6

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của nước: nước tác dụng với Na , CaO, P2O5

2 Kĩ năng

- Thực hiện các thí nghiệm trên thành công, an toàn, tiết kiệm

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm

3 Thái độ

- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và trong thực hành thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Hóa chất nước, Na, CaO, P2O5

- Dụng cụ: Chén sứ, lọ thủy tinh, giấy lọc, đèn cồn

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức và xem trước bài thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bảng tường trình của học sinh

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức

- GV: Ổn định tổ chức

lớp, nêu quy định của

buổi thực hành và kiểm

tra sự chuẩn bị

- GV: Nêu tính chất hoá

học của nước ?

- GV: Hôm nay các em sẽ

tiến hành làm các thí

nghiệm chứng minh cho

các tính chất đó

- HS: Ổn định lớp

- HS: Nước tác dụng với kim loại, oxit bazơ, oxit axit

- HS: Nghe giảng

Hoạt động 2: Thí nghiệm “ nước tác dụng với Natri”

- GV: Hướng dẫn HS làm

thí nghiệm

-GV: Yêu cầu HS nêu

hiện tượng thí nghiệm

- GV: Vì sao quỳ tím

chuyển sang màu xanh ?

- GV: Yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng

- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm

- HS: Miếng Na chạy trên mặt nước, có khí thoát ra và quỳ tím chuyển sang màu xanh

- HS: Vì phản ứng giữa Na

và nước tạo thành dung dịch bazơ

2Na + 2H2O 2NaOH +H2

1 Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với natri.

- Hiện tượng: Miếng Na chạy trên mặt nước, có khí thoát ra và quỳ tím chuyển sang màu xanh

- Giải thích: Vì phản ứng giữa Na và nước tạo thành dung dịch bazơ

2Na+2H2O 2NaOH +H2

Hoạt động 3: Thí nghiệm “ nước tác dụng với vôi sống”

- GV: Hướng dẫn HS làm

thí nghiệm 2

- HS: Làm thí nghiệm

- HS: Cho 1 mẫu vôi sống

2 Thí nghiệm 2: Nước tác dụng với CaO

Trang 4

- GV: Gọi HS nêu các

bước làm

- GV: Gọi 1 nhóm nêu

hiện tượng

- GV: Gọi HS viết

phương trình phản ứng

bằng hạt ngô vào bát sứ Rót

1 ít nước vào vôi sống

Nhúng mẫu giấy quỳ tím vào Quan sát

- HS: Mẫu vôi sống nhão ra, phản ứng toả nhiều nhiệt, mẫu giấy quỳ chuyển sang màu xanh

- HS: CaO+H2O Ca(OH)2

- Hiện tượng: Mẫu vôi sống nhão ra, phản ứng toả nhiều nhiệt, mẫu giấy quỳ chuyển sang màu xanh

- Giải thích:

CaO + H2O  Ca(OH)2

Hoạt động 4: Thí nghiệm “ nước tác dụng với P2 O 5

- GV: Hướng dẫn HS

làm thí nghiệm 3

- Cho 1 lượng nhỏ phot

pho đỏ vào muỗng sắt

Đốt photpho đỏ trên ngọn

lửa đèn cồn rồi đưa

nhanh muỗng sắt có chứa

photpho đỏ đang cháy

vào lọ oxi ( trong lọ đã có

sẵn 3 ml nước) Lắc cho

P2O5 tan hết trong nước

Cho mẫu giấy quỳ vào lọ

và quan sát

- GV: Yêu cầu HS quan

sát và nêu hiện tượng

- GV: Gọi HS viết

phương trình phản ứng

- HS: Làm thí nghiệm

- HS: Photpho đỏ cháy sinh

ra khói trắng Miếng giấy quỳ chuyển sang màu đỏ

- HS:

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

3 Thí nghiệm 3: Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit.

- Hiện tượng: Photpho đỏ cháy sinh ra khói trắng Miếng giấy quỳ chuyển sang màu đỏ

- Giải thích:

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Hoạt động 5: Dọn dẹp, nhận xét, dặn dò

- GV: Hướng dẫn HS thu

hồi hoá chất, vệ sinh

phòng thí nghiệm

- GV: Cho HS làm tường

trình

- GV: Dặn các em Chuẩn

bị bài 40 "Dung dịch".

- HS: Làm theo hướng dẫn

- HS: Làm tường trình

Quảng hòa, ngày tháng năm

Tổ trưởng chuyên môn

Nguyễn Thái Hợp

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:20

w