Kiến thức: Ôn tập kiến thức đã học về sự điện li, chất điện li, pH và môi trường của dd, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, pư trao đổi ion trong dd các chất điện li.. Kỹ năng: Làm c[r]
Trang 1Bài: LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 09/09/2018
Ngày dạy: 11→22/09/2018
Lớp dạy: 11A1, 11A4, 11A5
Tiết theo PPCT: 07, 08
Số tiết: 02
I Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức:
Ôn tập kiến thức đã học về sự điện li, chất điện li, pH và môi trường của dd, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, pư trao đổi ion trong dd các chất điện li
2 Kỹ năng:
Làm các BTTN về sự điện li, chất điện li, pH và môi trường của dd, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, pư trao đổi ion trong dd các chất điện li
3 Thái độ:
HS ôn tập tích cực
4 Định hướng năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: đàm thoại
- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, lược đồ tư duy,…
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của GV:
PHT, câu hỏi và BT ôn tập
2 Chuẩn bị của HS:
Ôn tập kiến thức đã học
IV Tổ chức các hoạt động học:
1 Cấu trúc của bài và mô tả các năng lực cần phát triển:
Tiết theo
PPCT
Cấu trúc nội dung của chủ đề Nội dung tích hợp Định hướng năng lực
cần phát triển
Thời lượng 07
A Hđ khởi động
B Hđ ôn tập kiến thức cũ
C Hđ luyện tập
* Dặn dò
- Tích hợp liên môn
- Tích hợp GD BVMT
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
5 phút
10 phút
25 phút
5 phút
08 C Hđ luyện tập (tiếp)
* Dặn dò
40 phút
5 phút
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:
A Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu của hoạt động:
Liệt kê các kiến thức đã học trong chương 1
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS liệt kê kiến thức đã học trong chương 1
- HS liệt kê kiến thức
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS nhắc lại được toàn bộ kiến thức đã học
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua trình bày của HS, GV đánh giá được khả năng ghi nhớ kiến thức của HS
Trang 2B Hoạt động ôn tập kiến thức:
a Mục tiêu của hoạt động:
Ôn tập lại kiến thức đã học
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lập sơ đồ tư duy và thuyết trình
- HS làm việc nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS lập sơ đồ tư duy và thuyết trình về kiến thức đã học
I Tóm tắt lý thuyết:
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được khả năng nhận thức của HS
C Hoạt động luyện tập:
a Mục tiêu của hoạt động:
Rèn kỹ năng giải BT về sự điện li, chất điện li, pH và môi trường của dd, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, pư trao đổi ion trong dd các chất điện li
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV đưa ra BT
- HS làm BT, nhận xét, ghi vào vở
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành BT và ghi vào vở
II Bài tập:
Bài 1: Dùng pư trao đổi ion để tách:
a ion Mg2+ ra khỏi dd chứa các chất tan Mg(NO3)2 và KNO3
Trang 3b ion PO43- ra khỏi dd chứa các chất tan K3PO4 và KNO3.
Giải:
a Mg(NO3)2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KNO3
b K3PO4 + 2AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3KNO3
Bài 2: Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) là chất dùng để trung hòa bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày
a Viết pthh dạng phân tử và ion rút gọn của pư trên
b Nồng độ axit HCl trong dạ dày 0,035M Tính thể tích dd HCl được trung hòa và thể tích CO2 sinh
ra (đktc) khi uống 0,336 gam NaHCO3
Giải:
a HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
H+ + HCO3- → CO2↑ + H2O
b nNaHCO3 = 0,33684 = 0,004 (mol) = nHCl = nCO2
→ VHCl = 0,004
0,035 = 0,114 (l); VCO2 = 0,004.22,4 = 0,0896 (l)
Bài 3: Hòa tan 0,887 gam NaCl và KCl trong nước, xử lý dd thu được bằng một lượng dư dd AgNO3 thu được 1,913 gam kết tủa Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
Giải: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
x mol x mol
KCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3
y mol y mol
Có hpt: {58,5 x +74,5 y=0,887(x+ y ).143,5=1,913 → {y=0,00696 x=0,0035 → {m NaCl=0,388 ( g) → 43,74 %
m KCl=0,499 ( g) →56,26 %
Bài 4: Cho 400 gam dd H2SO4 49% vào nước được 2 lit dd A.
a Tính [H+] trong dd A
b Tính thể tích dd NaOH 1,8 M cần thêm vào dd A để thu được dd có pH = 1; pH = 7; pH = 13 Giải:
a mH2SO4 = 400 49
100 = 196 (g) → nH2SO4 =
196
98 = 2 (mol) → nH+ = 4 (mol) H2SO4 → 2H+ + SO4
22 = 1 M 2 M
[H+]ddA = 2 (M)
b NaOH → Na+ + OH
1,8V mol 1,8V mol
ptpư trung hòa: H+ + OH- → H2O
TH1: pH = 1 < 7 → dd có môi trường axit → H+ dư
Khi đó: [H+] = 4−1,8 V 2+V = 10-1 → V = 2 (l)
TH2: pH = 7 → dd có môi trường trung tính → NaOH pư vừa đủ
Khi đó: nOH- = nH+ ⇔ 1,8V = 4 → V = 2,22 (l)
TH3: pH = 13 > 7 → dd có môi trường kiềm → OH- dư
Khi đó: [OH-] = 1,8V −4
2+V → [H+] =
10−14
1,8 V −4 2+V
= (2+V ) 10
−14
1,8 V −4 = 10
-13 → V = 2,47 (l)
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả thu được, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
Trang 4V Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Dãy chất nào sau đây gồm các chất điện li mạnh?
Câu 2: Trong dung dịch H2S (dung môi là nước) có thể chứa
A H2S; H +; S2-; HS- B H2S; H +; HS- C H+; HS- D H+; S
2-Câu 3: Một dung dịch có [OH-] = 10-5 M Môi trường của dung dịch này là
Câu 4: Cho pư sau: NaHCO3 + T → Na2CO3 + G Để pư xảy ra thì T, G lần lượt là
Câu 5: Cho 200 ml dung dịch KOH 2 M trung hòa V ml dung dịch H2SO4 2 M Giá trị của V là
Giá trị của V là
Câu 7: pH của 100 ml dung dịch chứa 0,4 gam NaOH có giá trị là
Câu 8: Cho các chất: NaOH; HF; HBr; CH3COOH; C2H5OH; C12H22O11; CH3COONa; NaCl; NH4NO3 Số chất điện li và số chất điện li mạnh là
Câu 9: pH của dung dịch có [H+] = 0,001 M là
Câu 10: Một dung dịch có pH = 5,0 [H+] và [OH-] của dung dịch này lần lượt là
A 10-5 và 10-9 B 10-4 và 10-10C 10-6 và 10-8 D 10-7 và 10-8
Câu 11: Cho các pư hh sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 (3) Na2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các pư đều có cùng một pt ion rút gọn là
A (1); (3); (5); (6) B (1); (2); (3); (6) C (3); (4); (5); (6) D (2); (3); (4); (6)
Câu 12: Phản ứng xảy ra trong dung dịch chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một hiện tượng nào?
Câu 13: Kết tủa PbS được tạo thành trong dung dịch bằng các cặp chất nào dưới đây?
Câu 14: Thực hiện thí nghiệm:
Trang 5Khi nhỏ dung dịch Y vào dung dịch X thấy vừa có khí thoát ra, vừa có kết tủa tạo thành Cặp dung dịch X, Y nào dưới đây thỏa mãn điều kiện trên?
(1) (NH4)2CO3 và Ba(OH)2 (2) NaOH và FeCl3 (3) KHSO4 và Na2CO3
(4) NH4HCO3 và Ca(OH)2 (5) Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2 (6) Na2S2O3 và H2SO4
VI Dặn dò:
GV dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết