1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 20. Thực hành: Quan sát một số thân mềm

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 582,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhận biết được đặc điểm cấu tạo, lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp: ốc sên, mực, bạch tuột,….. Kĩ năng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/10/2016

Ngày dạy: 27(7.1); 31(7.4; 7.5) /10; 2(7.2)/11/2016

Tiết 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm

- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong

- HS nhận biết được đặc điểm cấu tạo, lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp: ốc sên, mực, bạch tuột,… Hiểu thêm một số tập tính của ốc sên, mực trong sinh sản, săn mồi, tự vệ

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ sử dụng kính lúp

- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ

Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật, so sánh

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.

- Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài thực hành:

Hoạt động 1: TỔ CHỨC THỰC HÀNH

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành

như SGK

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm

tra sự chuẩn bị của các nhóm

1 Chuẩn bị

- HS chia nhóm bầu nhóm trưởng thư kí

- HS trình bày mẫu vật

Trang 2

- GV phân chia mẫu vật cho các

nhóm

Hoạt động 2: TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH

GV hướng dẫn nội dung quan sát:

GV yêu cầu các nhóm đặt mẫu vật lên

giấy, mảnh lilon quan sát từng đại

diện

- Cấu tạo vỏ chú ý cho hs quan sát lớp

xà cừ

- Đây là vùng núi không có mực để

quan sát GV yêu cầu hs quan sát trên

hình SGK

GV hướng dân hs tách cơ khép vỏ để

mở trai ra quan sát

Y/C hs hoàn thiện kiến thức trình bày

trước lớp các nhóm khác nhận xét bổ

xung

2 Quan sát cấu tạo ngoài của một số thân mềm

a Quan sát cấu tạo vỏ:

- Trai : + Đầu, đuôi

+ Đỉnh, vòng tăng trưởng + Bản lề

- Ốc: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ phận, chú thích bằng số vào hình

- Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào hình

b Quan sát cấu tạo ngoài:

- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:

+ Áo trai + Khoang áo, mang + Thân trai, chân trai + Cơ khép vỏ

Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình

- Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở

- Bằng kiến thức đã học chú thích bằng số vào hình 20.5 SGK trang 69

Chú thích hình sau vào vào vở bài tập.

Trang 3

Hình 20.6 Ảnh chụp cấu tạo trong của mực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát H.19.1 5

+ đọc chú thích Nêu đặc điểm

đặc trưng của mỗi loài đại diện.

- Tìm các đại diện tương tự mà

em gặp ở địa phương:

Tương tự ốc sên:

Tương tự trai, sò:

Tương tự ốc vặn:

- Quan sát hình + đọc kĩ chú

thích  Ghi nhớ kiến thức thảo

luận rút ra đặc điểm

- Thảo luận nhóm  Nêu được:

Ốc sên lớn, ốc sên nhỏ, ốc bươu,

… Hến, ngao, ngán, điệp, sò lông, trai tượng,…

Kết luận : Qua các đại diện thân mềm  Sự đa dạng:

- Nhiều loài có cấu tạo cơ thể khác nhau

- Môi trường sống: ở cạn, nước ngọt, nước mặn, nước lợ,…

Trang 4

Tương tự mực:

- Yêu cầu HS rút ra nhận xét về:

Đa dạng về loài,cấu tạo,môi

trường sống, lối sống

Ốc giác, ốc gạo, ốc bàn tay, ốc ruốt,…

Mực ống, mực lá, mực nang, ốc anh vũ, bạch tuột…

- Thảo luận  Phát biểu:

Rút ra KL.

- Về lối sống: vùi lấp, chui rúc, di chuyển chậm,

di chuyển tích cực,…

3.Quan sát một số tập tính ở thân mềm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk/66  Nêu câu hỏi:

Vì sao thân mềm có nhiều tập

tính thích nghi với lối sống?

1- Tập tính đẻ trứng ở ốc sên:

-Yêu cầu HS quan sát H19.6

sgk+đọc kĩ chú thích Thảo

luận trả lời:

Ốc sên tự vệ bằng cách?

Ý nghĩa SH của tập tính đào lỗ

đẻ trứng ở ốc sên?

Em thường gặp ốc sên ở đâu?

Khi bò ốc sên để lại dấu vết

trên lá ntn?

2-Tập tính ở mực:

- Yêu cầu HS quan sát H19.7

sgk/66 + đọc kĩ chú thích Nêu

câu hỏi:

Mực săn mồi ntn?

Mực phun chất lỏng màu đen đẻ

săn mồi hay tự vệ? Hoả mù

mực che mắt những ĐV khác

- Tự đọc thông tin Trả lời:

Hệ TK phát triển (có hạch não) là

cơ sở cho các giác quan và tập tính phát triển.

- Các nhóm thảo luận  Thống nhất

ý kiến trả lời:

Có rụt cơ thể vào trong vỏ, nhờ lớp

vỏ rắn, kẻ thù không ăn được phần mềm cơ thể chúng.

Bảo vệ trứng khỏi kẻ thù phá hại hoặc ăn mất.

Thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt Khi

bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để lại dấu vết đó ở trên lá cây.

- Thảo luận nhóm  Trả lời:

Mực rình mồi một chỗ ẩn náu nơi nhiều rong rêu, khi mồi đến gần, dùng hai tua dài bắt mồi và tám tua ngắn đưa vào miệng.

Để tự vệ, hoả mù làm tối đen một vùng nước, để mực đủ thời gian

c) Kết luận: HTK của thân mềm phát triển là

cơ sở cho các giác quan và tập tính phát triển giúp thích nghi với lối sống:

Ốc sên: Đào lỗ đẻ trứng, rụt cơ thể vào trong vỏ.

Mực: Rình bắt mồi, phun hoả mù, chăm sóc trứng,…

Trang 5

nhưng mực có nhìn rõ không?

Vì sao người ta thường dùng

ánh sáng để câu mực?

Mực còn có tập tính nào khác?

chạy trốn Mắt mực có một số TB

thị giác lớn  Mực nhìn rõ phương

hướng.

Mực có thị giác phát triển  Phát

hiện ánh sáng và bơi lại gần Chăm sóc trứng: Mực đẻ trứng thành chùm bám vào rong rêu Đẻ xong mực ở lại canh trứng Thỉnh thoảng mực phun nước vào trứng

để làm giàu oxi cho trứng phát triển

4 Nhận xét - đánh giá

- Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình

- Các nhóm thu dọn vệ sinh

Viết thu hoạch vào vở bài tập

- Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-6)

5 Dặn dò

- Giờ sau tiếp tục mang trai sông đến lớp thực hành tiếp

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w