1. Trang chủ
  2. » Manhwa

Hướng dẫn sử dụng MovieMaker

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau khi chọn kích thước, lập tức trên ảnh sẽ xuất hiện một ô có kích thước chính xác theo các trị số bạn chọn,.. - vùng ảnh trong ô (vùng sáng) là vùng sẽ được giữ lại, còn vùng ngo[r]

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng

Microsoft Office Picture Manager

Trang 3

Giới thiệu

 Micrsoft Office Picture Manager 2003 là một chương trình quản lý hình ảnh có trong bộ

Microsoft Office 2003 (bản full)

 Là công cụ thay thế cho tiện ích Photo Editor trong các phiên bản Office trước

 Hữu ích trong quản lý và duyệt ảnh, cho phép chỉnh sửa hình ảnh ở mức độ rất cơ bản

 Tương thích với hầu hết các định dạng ảnh thông thường

Trang 5

Giao diện chính

Giao diện tương tự như

Windows Explorer được thiết lập ở chế độ View |

Thumbnails

Trang 6

 Khung hiển thị đường dẫn của thư mục có ảnh Microsoft Office Picture Manager chỉ cho hiển thị những shortcut đến các thư mục chứa ảnh.

Tạo shortcut riêng: vào File |

Add Picture Shortcut và trỏ đến thư mục chứa ảnh

File | Locate Pictures

chuột phải lên shortcut cần xoá

Trang 7

 Browse

Chuyển đổi định dạng tệp tin ảnh:

vào File | Export sau đó

Trang 9

2 Hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản:

 Vào menu Picture > Brightness and

 Nếu chỉnh sửa thủ công:

- Kéo thanh trượt Brightness sang trái

hoặc sang phải để thay đổi độ sáng

- Kéo thanh trượt Contrast để hiệu chỉnh

độ tương phản của hình ảnh

Trang 10

2 Hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản (tiếp)

Khi kéo hai thanh trượt Brightness và

Contrast thì hiệu quả sẽ tác động lên toàn

bộ ảnh

 Nếu chỉ muốn sự thay đổi tác động lên tông

màu trung bình kéo tranh trượt Midtones.

 Tác động lên tông màu sáng thì kéo thanh

trượt Highlight.

 Tác động lên tông màu tối thì kéo thanh

trượt Shadow.

Trang 11

3 Chỉnh màu sắc

sổ Color.

hãy di chuyển các thanh trượt:

- Amount: Xác định mức độ tác động của

sự hiệu chỉnh.

- Hue: Thay đổi tông màu của ảnh.

- Saturation: Hiệu chỉnh độ đậm nhạt của màu sắc trên ảnh.

động bằng cách bấm vào nút Enhance Color.

Trang 12

4 Cắt xén ảnh

 Vào menu Picture > Crop Trên ảnh xuất hiện tám dấu ở các góc của ảnh, bạn hãy bấm chuột vào các dấu đó và rê con trỏ

để cắt xén ảnh theo ý mình.

Trang 13

4 Cắt xén ảnh (tiếp)

- Chọn kích thước trong ô Aspect ratio trong mục Crop setting ở cửa sổ Crop

- Sau khi chọn kích thước, lập tức trên ảnh

sẽ xuất hiện một ô có kích thước chính xác theo các trị số bạn chọn,

- vùng ảnh trong ô (vùng sáng) là vùng sẽ được giữ lại, còn vùng ngoài ô (vùng tối) sẽ được cắt bỏ.

- chọn Landscape nếu cắt ảnh theo chiều

đứng.

- chọn Portrait nếu cắt ảnh theo chiều ngang

Trang 14

4 Cắt xén ảnh (tiếp)

 Có thể cắt theo lề trên (Top), dưới (Bottom), phải (Right), trái (Left)

của ảnh bằng cách nhập trị số kích thước vào các ô tương ứng với các

lề trong mục Crop handles

 Kích thước ban đầu và sau khi cắt của ảnh sẽ được thể hiện trong

mục

Picture dimensions

Trang 15

5 Xoay và lật ảnh

=>xuất hiện cửa sổ Rotate and Flip.

qua trái, Rotate right để xoay ảnh qua phải

cách bằng cách nhập giá trị (độ) của góc muốn xoay vào ô By degree

horizontal, lật theo chiều dọc bấm Flip vertical.

Trang 16

 Sau đó hãy bấm OK, hiện tượng mắt

đỏ sẽ biến mất Nếu hiện tượng mắt

đỏ vẫn còn mờ mờ thì hãy lặp lại

thao tác trên một lần nữa.

Trang 17

7 Hiệu chỉnh kích thước của ảnh

Vào menu Picture > Resize, xuất hiện cửa sổ

Resize.

- Original size: kích thước ban đầu của ảnh.

- Predefined width and height: thay đổi kích

thước theo những kích thước có sẵn phù hợp

cho việc thiết kế website, gửi qua email, in

ấn

- Custome width and height: thay đổi kích

thước ảnh tùy ý theo chiều rộng và chiều cao

- Percentage of original width x height: hiệu

chỉnh kích thước ảnh theo phần trăm (%) so

với kích thước ảnh ban đầu

Trang 18

8 Nén ảnh

 Vào menu Picture > Compress

Pictures C

 Cửa sổ Compress pictures settings:

- Don’t compress: không nén ảnh.

- Documents: nén ảnh dạng tài liệu lưu trữ, dung lượng ảnh khá lớn.

- Web pages: nén ảnh để đưa lên trang web.

- E-mail messages: nén ảnh để sử

Trang 19

Thực hành

 Thư mục ảnh bài tập:

Trang 20

Hướng dẫn sử dụng Windows Movie Maker

Trang 21

Window Movie Maker

 Khởi động

 Start/Program/Window Movie Maker

Nếu không thấy hiện

ra như màn hình thì click vào nút Tasks

Trang 22

Các thành phần chính

Các thanh Menu bar và Tool bar:

Chức năng là cung cấp nút lệnh hay các tuỳ chọn thường dùng nhất

Trang 23

tiếng, đưa tiêu đề,

thuyết minh, kỹ xảo ….)

 Xuất phim (tạo đĩa CD,

DVD ………)

Trang 25

Các thành phần chính (tiếp)

Monitor: Nằm

ở phía bên phải màn hình, cho phép chúng ta xem lại các

đoạn phim cần dựng hay toàn

bộ phim trong quá trình dựng

Trang 26

Các thành phần chính (tiếp)

Ngăn Storyboard: Cho phép người

dùng sắp xếp trình tự các đoạn phim cần dựng, đưa kỹ xảo vào phim.

Trang 27

Các thành phần chính (tiếp)

Ngăn Timeline: Cho phép thay đổi thời gian hiển thị của

mỗi đoạn phim, điều chỉnh, thay đổi âm thanh của phim Ngăn Timeline cũng cho phép chỉnh sửa kỹ xảo, kênh chữ của phim

Trang 28

Các thao tác cơ bản

Tạo mới, lưu dự án (project) đang thực hiện.

 File/New Project: tạo mới

 File/Save Project: lưu dự án

 Khi chưa hoàn thành công việc, ta nên lưu

project lại để có thể tiếp tục chỉnh sửa.

 Project được lưu có tên dưới dạng *.MSWMM

Trang 29

Biên tập video

 Capture from video device: thông qua kết nối với

các thiết bị: camere, đầu video, tín hiệu từ tivi,

v.v…:.

 Import video, import pictures, import audio or music:

từ các file video, ảnh, âm thanh có sẵn trong máy tính.

 Các file video, ảnh, âm thanh được đưa vào

ngăn Collection: ta gọi là các file nguồn

Trang 30

Biên tập video (tiếp)

 Click chọn các file nguồn trong ngăn

Collection, kéo thả xuống các ô của ngăn Storyboard

Các đoạn video, các bức tranh

sẽ xuất hiện lần lượt

trong các ô của ngăn Storyboard như các

clip

Trang 31

Biên tập video (tiếp)

 Chú ý: Khi chọn file nguồn là một phim thì trong ngăn Collection, phim đó sẽ được tự động chia thành các đoạn phim ngắn hơn (các clip)

Trang 32

Âm thanh cho video

 Âm thanh có sẵn của các video được chèn: có

thể chỉnh to, nhỏ hoặc cắt bỏ

Set Audio Level

Tăng âm lượng âm thanh có sẵn của đoạn phim

Giảm âm lượng âm thanh có sẵn của đoạn phim, tăng âm lượng âm thanh do người dùng chèn vào

Trang 33

Âm thanh cho video (tiếp)

 Âm thanh do người dùng tự biên tập:

 Chèn file âm thanh trong máy tính: chọn Inport audio or music

trong Capture Video.

 Thêm lời thuyết minh, lời bình: chọn biểu tượng micro  Click vào nút Start Narration để thu lời bình.

Narrate Timeline

Trang 34

Chỉnh sửa video (Edit Movie)

 Hiệu ứng hình ảnh: view video effect

Click chọn kỹ xảo và kéo thả vào clip định chèn trong ngăn

Storyboard.

Trang 35

Chỉnh sửa video (Edit Movie)

 Kỹ xảo chuyển cảnh giữa 2 clip: view video transitions.

Click chọn kỹ xảo và kéo thả vào clip định chèn trong ngăn

Storyboard.

Trang 36

Chỉnh sửa video (Edit Video)

 Chèn chữ vào video: makes titles or credits

đầu phim.

chữ vào trước một clip nào đó trong ngăn Storyboard.

của clip được chọn (chỉ áp dụng được khi ngăn

Timeline được chọn hiển thị).

được chọn.

Trang 37

Cách thêm lời bình

 Cách thức chung để ghi lời bình

Nơi ghi nội dung lời bình

Click vào đây sau khi ghi xong

Thay đổi hiệu ứng lời bình Thay đổi kiểu chữ, màu chữ

Trang 38

Ghi lại và xuất phim

Finish Movie

 Mẫu Save Movie Wizard cho phép người dựng phim

ghi lại phim đã dựng với nhiều hình thức khác nhau:

Ghi lại trên máy tính, ghi ra đĩa CD, gửi qua email, xuất lên các trang Web

 Save to my computer: ghi lại phim trên máy

 Save to CD: cho phép ghi phim ra đĩa (chỉ thực hiện được khi máy tính có trang bị ổ ghi đĩa)

 Send in e-mail, Send to the web, Send to DV

camera: gửi phim qua email, đưa lên trang web, đưa

ra thiết bị quay

Trang 39

Have a good time!

Ngày đăng: 05/03/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w