Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINHTrong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tê giữa nước ta cùng các nước trên th ế gi
Trang 1THIẾT KÊ ĐƯỜNG QUA
HAI ĐIỂM A-B
truồng đhdlkỹihuật công nghẹ IKHOA KỸ THUẬT CÔNG TH1HH
ĨPG S-T S.N G U Y Ễ N x u â n v i n hSINH V IÊN : CAO T H Ế NAM
LỚ P : 01ĐXC1MSSV : 10105070
THÁNG 07 - 2006
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO C ộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N amĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - T ự do - H ạn h phúcKHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ s ư XÂY DựNG
Họ và tê n S V : CAO THẾ NAM Lớp: 01ĐXC1
T ên đề tà i tố t nghiệp : Thiết k ế đường qua hai điểm A-B
G iáo viên hướng d ẫn : PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
P h â n n h ậ n x é t : (quá trình thực hiện , chuyên môn , ưu khuyết điểm của SV)
P h ầ n đ án h giá : Đồ án đạt: điểm
P h ầ n đề n g h ị : (được bảo vệ hay không)
Ngày tháng năm 2006
G V HD NHẬN X É T (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ s ư XÂY DựNG
T ên đề tà i tố t n g h iệp : Thiết k ế đường qua hai điểm A-B
Trang 4Lời Cảm ơn
'ỈS.ÊO.ểS'
Sau thời gian qui định thì đồ án tốt nghiệp của em cũng được hoàn
thành.Đây là thành quả của sự cố gắng của bản thân em,để có được thành quả
như vậy là nhờ sự giúp đỡ tận tình của quí thầy cô trong bộ môn cầu đường đặc biệt là thầy PGS.TS NGUYỄN XUÂN VINH Em xin chân thành gởi đến thầy lời cảm ơn sâu sắc nhất.Nhờ sự nhiệt tình,tận tụy hướng dẫn của thầy sẽ là những hành trang qúi báu giúp em vững tin hơn trong những bước đầu tiên vào đời, vào nghề
Xin chân thành cán ơn quý thầy cô đã giảng dạy trong suốt 4,5 năm học đại học và cũng như quý thầy cô trong khoa kỹ thuật công trình đã tạo mọi điều kiện để em được hoàn thành đồ án m ột cách tốt đẹp
Do kiến thức còn hạn chê, kinh nghiệm còn non nớt, chắc chắn đồ án này không tránh những sai xót Râ't mong được sự góp ý chân tình của quí thầy
cô và các bạn để em có thêm kinh nghiệm, và hoàn thiện hơn về kiến thức trong công tác sau này
Sau cùng em xin chân thành gởi lời cám ơn đến Ban chủ nhiệm khoa
kỹ thuật công trình đã tạo diều kiện tốt cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tp.HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Cao T h ế Nam
Trang 5BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Họ và tên s v : Lớp : Hệ đào tạo :
R in í'h? liên hê : .n />KỈ lì An lip • t ^ I So ĐSô Đ r :
Tên đề tài tốt nghiệp : \ K
Thời gian thực hiện : 15 tuần
Ngày nhận đề t à i :
Ngày nộp đề tài :
GVHD(Ký và ghi hộ tên)
Trang 6M ỤC LỤC
* * * _
PHẦN IBÁO CÁO N G H IÊN c ứ u KH Ả TH ICHƯƠNG I : G IỚ I T H IỆ U TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN T ran g 2CHƯƠNG I I : XÁC ĐỊN H C Ấ P HẠNG KỸ THUẬ T VÀ T IÊU CHUAN
CỦA TUYẾN ĐƯỜNG T ran g 9CHƯƠNG I I I : CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN t r ê n b ì n h Đ ồ T ran g 30CHƯƠNG IV :TÍNH TOÁN CẤC CÔNG TR ÌN H THOÁT NƯỚC T ran g 46
CHƯƠNG V : T H IẾ T K Ế TRA C D Ọ C T ran g 62CHƯƠNG V I : T H IẾ T K Ế NEN đ ư ờ n g T ran g 65CHƯƠNG V I I : T H IẾ T K Ế M ẶT ĐƯỜNG T ran g 87CHƯƠNG V I I I : B IỂU Đ ồ VẬN T ố c T ran g 93CHƯƠNG IX : C H I P H Í XÂY D ự N G VÀ VẬN DOANH K H AI THÁC
VÀ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TU Y ẾN T ran g 120
PHẦN II
T H IẾ T K Ế KỸ THUẬTCHƯƠNG I : N H IỆM v ụ T H IẾ T k ế T ran g 135CHƯƠNG I I : T H IẾ T K Ế BÌNH Đ ồ T ran g 136CHƯƠNG I I I : TÍNH TOÁN K IÊ M t r a c á c c ô n g t r ì n h t h o á t
NƯỚC T ran g 146CHƯƠNG IV : T H IẾ T K Ế TRẮ C d ọ c T ran g 153CHƯƠNG V : T H IẾ T K Ế NEN đ ư ờ n g T ran g 158CHƯƠNG V I : T H IẾ T K Ế K Ế T c ấ u m ặ t đ ư ờ n g T ran g 167
PHẦN III
TỔ CHỨC T H I CÔNGCHƯƠNG I : CHỌN PHƯƠNG ÁN T H I CÔ N G T ran g 178CHƯƠNG I I : TỔ CHỨC T H I CÔNG C ố N G T ran g 182CHƯƠNG I I I : TỔ CHỨC T H I CÔNG NEN đ ư ờ n g T ran g 184CHƯƠNG IV : TH I CÔNG M ẶT ĐƯỜNG T ran g 193CHƯƠNG V : CÔNG TÁC HOÀN T H IỆ N T ran g 234
Trang 7Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
PHẦNI
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Trang 8Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tê giữa nước ta cùng các nước trên th ế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của nước ta lâm vào tìng trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiêt Đó là tình hình giao thông ở các đô thị lớn, còn ở nông thôn
và các vùng kinh tê mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt
Tuyến đường từ A đến B thuọc địa bàn huyện c ầ u ĐăngCthpop tỉnh Tây Ninh Đây là tuyên đường làm mới có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tê địa phương nói riêng và cả nước nói chung Tuyến đường nôi các trung tâm kinh tê, chính trị văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tê văn hóa toàn tỉnh Tuyên đường này xây dựng nhằm để đáp ứng nhu cầu đi lại cũng như vận chuyển hàng hóa của người dân Mặc khác, nó còn tạo mọi điều kiện
để phát triển của các khu vực lân cận
Tuyên đường thiết kê nối liền 2 điểm A - B là tuyến đường miền Núi thuộc tỉnh Tây Ninh Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tê địa phương nói riêng và cả nước nói chung Tuyến đường nôi các trung tâm Kinh Te~- Chính Trị -Văn Hóa của các địa phương phục vụ cho việc đi lại thuận lợi cho nhân dân trong tỉnh và cẩc tỉnh lân cận Đặc Biệt là phục vụ cho công tác quốc phòng Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển
Tỉnh Tây Ninh giáp với các tỉnh Bình Phước, Bình Dương , Campuchia Tây Ninh là tỉnh có nhiều khu di tích lịch sử, đặc biệt hơn là về các nghành sản xuất và nông nghiệp đang phát triển rất mạnh Do đó xây dựng tuyến đường
A - B trong tỉnh là sự đầu tư rât cần thiết Sau khi tuyến xây dựng xong nó tạo điêu kiện thuận lợi cho sự phát triển Công Nghiệp, Nông Nghiệp của tỉnh cũng như sự tăng trưởng tốt hơn cho cả nước
Trang 9Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
Tóm lại, cơ sở hạ tầng của nước ta chưa thể đáp ứng kịp nhu cầu ngày càng cao của xã hội Do vậy, ngay bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông vận tải trong cả nước là điều hêt sức quan trọng và vô cùng cấp bách
II - TÌNH H ÌN H CHUNG TUYEN A-B:
-Về Kinh Tế:
Tuyên đi qua có dân sô đang gia tăng là địa hình miền núi trung du có nhiêu đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phông, cà phê Việc hoàn thành tuyên A - B sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn, rút ngắn khoảng cách mức sông của cư dân ở đây với thành thị
-Về Văn Hoá và Chính Trị:
về chính trị thì trật tự ổn định, ơ đây có nhiều dân sinh sống, mức sống và
văn hoá vùng này tương đôi thấp, đời sống văn hóa, sinh hoạt giải trí chưa cao Việc học của người dân đi lại thật khó khăn vào những mùa mưa,việc vận chuyển nông sản,hàng hóa còn nhiều hạn chế,chủ yếu là dùng gia súc
đê kéo.Vì vậy khi tuyến đường được xây dựng sẽ tạo điều kiện phát triển hơn nửa bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí trình độ dân trí càng được gia tăng
III- CÁC Đ IỀ U K IỆ N ĐỊA LÝ T ự N H IÊN CỦA KHU vực TUYẾN:
Đỉa Hình - Đỉa M ao:
Tuyến A - B nằm trong khu vực sườn núi có địa hình tương đối thoải Điểm bắt đầu tuyên có độ cao 135m, điểm kết thúc có độ cao 42.50m chiều dài tuyến 1 là 9531.34m, chiều dài tuyến 2 là 8992.Im
Do có độ dôc nên khi có mưa sự tập trung nước lớn và tạo thành những con suối Tùy theo mùa mà những con suối này có lúc có nước và có lúc không
có nước Sự chia cắt của những con suôi càng làm cho địa hình thêm phức tạp Tuy nhiên nhìn chung tuyến đi qua vùng địa hình có thể thiết k ế được con đường với cấp hạng kỹ thuật cao mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về Kinh T ế
Và Kỹ Thuật đề ra
Địa chât tuyến đi qua khá tốt: đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp, lớp trên là
á cát, lớp dưới là á s é t Vì vậy ta không cần xử lý đất nền
Là nơi có các mỏ đât đá lớn của khu vực, gần nguồn cung câp vật liệu
Vât Liêu Xâv Dưng :
Các vật liệu xây dựng đường như đá, cát đất chiếm một số lượng và khôi lượng tương đối lớn Đ ể làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhâl vậy
Trang 10Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
tuyến đường AB đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng
Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được và được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây dựng công trình) N ói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến thi công N goài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ .vv N ói chung là sấn có nên thuận lợi cho v iệ c xây dựng nhà cửa, lán trại cho công nhân.
Đ ất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đât gần vị trí tuyên (với điều kiện đâ't phải được kiểm ưa xem có phù hợp vđi cồng trình)cát có thể khai thác ở những bải dọc theo suôi
Tĩnh Hình Đỉa Chất- Thủv V ăn:
Địa chất ở vùng tuyến đi qua râ't ổn định Dưới lớp đẩt hữu cơ dày từ 10 cm đến 20 cm Dọc theo các con suối có nhiều bãi cát, sỏi có thể dùng làm m ặt đường và các công ưình trên đường, ở vùng này hầu như không có hiện tượng
đá lăn, không có những hang động cát-tơ và không có hiện tượng sụt lở Địa chât vùng này rât tôt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến
Tháng 7,8,9 là những tháng có số ngày mưa, lượng mưa và bốc hơi nhiều nhât Độ ẩm của những tháng này cũng cao nhất ưong năm
Trang 11Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHDiPGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
Báng 1 : Hướng gió và Tẩn suất
BIỂU ĐỒ HOA GIÓ
Bảng 2: NHIỆT ĐỘ - ĐỘ Ẩm - LƯỢNG Bốc HƠI - LƯỢNG MƯA
Trang 12Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHP:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
%A
1 uu 90 80 70 60 50 40 30 20 10
• Tháng 1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 13Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
BIỂU ĐỒ MƯA HÀNG NĂM
BIỂU ĐỒ LƯỢNG NƯỚC Bốc HƠI
Trang 14Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
N hân x é t chung:
Vùng tuyên đi qua có vật liệu xây dựng dồi dào, phong phú Đĩa Chất Thủy Văn tương đối ổn định Địa hình địa mạo không gây khó khăn cho việc thi công Khí hậu ôn hòa, điều kiện dân sinh Kinh T ế - Chính Trị - Xã Hội thuận lợi Có thể tận dụng nguồn nhân - vật lực dồi dào để giảm giá thành xây dựng mà chất lượng công trình vẫn đuỢc bảo đảm
Việc khai thác tuyến đường A - B có ý nghĩa xã hội : là phân bố lại dân cư trong khu vực Xây dựng tuyến đường là góp phần vào mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh và nâng cao đời sông vật chất, tinh thần của người dân trong khu vực
Mục tiêu xây dựng tuyến là phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân, vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa, phát triển kinh tế, văn hóa và giáo dục của khu vực Đồng thời tuyến còn liên kết vào mạng lưới giao thông quốc gia
Trang 15Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT VÀ TIÊU
CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TUYEN
I- CÁC T IỂ U CHUẨN T H IẾ T K Ế :
+ Tiêu chuẩn thiết k ế đường ô tô : TCVN 4054-98
+ Quy trình thiết k ế cầu công : QP 1979
+ Tiêu chuẩn thiết k ế áo đường m ềm : 22TCN 211-93
II- CẤP HANG KỸ THUẮT CỦA ĐƯỜNG:
* Căn cứ vào nhiệm vụ thiết k ế và các sô" liệu ban đầu :
+ Xe tải nhẹ Gaz-51A chiếm : 30%
+ Xe tải vừaZil-130 chiếm : 50%
+ Xe tải nặng Maz-200 chiếm : 10%
Câp hạng kỹ thuật của đường được chọn căn cứ vào các yếu tô" sau:
- Vận tốc xe chạy thiết kê"
- Lưu lượng xe chạy
- Địa hình khu vực tuyến đường đi qua
- Ý nghĩa con đường về kinh tê", chính trị văn hóa
- Khả năng khai thác trong điều kiện nhất định
Theo bảng 4 qui trình thiết kê" đường ôtô TCVN 4054 - 98 ta chọn :
+ Đường có cấp kỹ thuật là : 60
+ Đường có cấp quản lý là : III Thuộc địa hình miền núi
+ Tốc độ tính toán thiết kê" là : 60 (km/h)
Trang 16Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
111 -ĨỈN H TOÁN CẮC C H Ỉ TIỂU KỸ THU Ấ T YEU c ủ a t u y ê nĐƯỜNG:
Đường là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị, các kết câu dùng cho
xe chạy Nó là m ột công trình dạng tuyến kéo dài
Giữa 2 điểm A- B có nhiều phương án vạch tuyến Các yếu tố kỹ thuật dùng làm cơ sở để so sánh chọn ra một phương án tốt nhất Tuyến đường sẽ là tôt nhât khi giá thành xây dựng là nhỏ nhât nhưng nó vẫn đảm bảo các yếu tô"
kỹ thuật của đường
Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào các số liệu sau :
- Địa hình vùng đồi núi
Do đó xác định các yếu tô" kỹ thuật giới hạn theo các đặc trưng trên
1111 XẶC ĐIN H CẤC K ÍC H THƯỚC NGANG CỦA ĐƯỜNG :
1 * C ác yêu tô m ă t c ắ t ngang :
Trên cơ sơ’khả năng phục vụ của tuyến đường và điều kiện địa hình ta
sơ bộ chọn m ặt cắt ngang có dạng :
im : độ dô"c ngang m ặt đường,
igc : độ dô" ngang của lề gia cô"
Trang 17Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
ikgc : độ dốc ngang của lề không gia cố
Bl : chiều rộng của lề đường
Bm : chiều rộng của m ặt đường
Bn : chiều rộng của nền đường
BgC : chiều rộng lề gia cố.
1 :m : độ dốc taluy nền đường
2 - Khả năng thông xe và s ố làn xe cần thiết :
Khả năng thông xe của đường là số đơn vị phương tiện giao thông lớn nhât có thể chạy qua một mặt cắt của đường trong một đơn vị thời gian khi xe chạy liên tục
Kha nang thông xe của đường phụ thuộc vào khả năng thông xe của mỗi làn xe và sô" làn xe Khả năng thông xe của mỗi làn xe lại phụ thuộc vào vận tốc và ch ế độ chạy xe, cho nên muốn xác định khả năng thông xe cua mọt tuyến đường thì trước hết phải xác định khả năng thông xe của mỗi làn xe
Đê xác định khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe căn cứ vào sơ
đồ giả thiết các xe phải xét đến vấn đề an toàn Các xe chạy nối đuôi nhau cùng tốc độ và xe nọ cách xe kia một khoảng không đổi, đủ để xe trước đứng lại thi xe sau có thê hãm lại an toàn không đụng vào xe trước
t : Thời gian phản ứng của người lái xe (t = 1 s)
10 : Chiều dài xe ( với xe 4T lấy 10 = 12 m)
V : Vận tốc xe chạy v= 60(km/h)= 16,67 m/s L0 : Khổ động học của xe
K : Hệ số sử dụng phanh : k = 1,2(p : Hệ số bám dọc cp = 0,5 (xét trường hợp bâ"t lợi)
Trang 18Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
Ncđgiờ = 0.12.Ntbnăm= 0 1 2 X 2930 = 351.6 (xe/h)Sô" làn xe cần thiết :
Trong đó :
Ncđgiờ :Lưu lượng xe thiết k ế giờ cao điểm
nla :Sô" làn xe yêu cầu, được lây tròn theo diều 4.2.1 của TCVN 4054 - 98
Nth :Năng lượng thông hành tôi đa N]th = 1000 (trường hợp không có
phân cách trái chiều và xe thô sơ chạy chung với xe cơ giới)
Z: Hệ sô" sử dụng năng lực thông hành, với đường cấp 60 miền núi
Trang 19Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
3 - Xác định các đặc điểm của ỉàn xe, m ặt đường, nền đường :
3.1 Bể rô n g của làn xe chay :
Chiều rộng của làn xe phụ thuộc vào các yếu tô" sau :
+ Chiều rộng của thùng xe : b (m)
+ Khoảng cách giữa 2 bánh xe : c (m)
+ Khoảng cách từ m ép thùng xe đến m ép làn bên cạnh : X (m)
+ Khoảng cách an toàn từ giữa vệt bánh xe đến m ép đường : y (m)
Ta có sơ đồ tính toán như sau:
Bề rộng một làn xe ngoài cùng được tính theo công thức :
b + c B2 = — -b X + y
Trang 20Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
=> Chiều rộng của 1 làn xe chạy ứng với xe Zil-130 là :
3.2 - B ề Rô n e M ăt Đườne :
Bề rộng mặt đường phần xe chạy tính theo công thức:
Bmd = 3.7+3 2 =6.9 m
Theo TCVN 4054 - 98 Đường cấp 60: Bmđ =7 m, độ dốc ngang mặt đường in = 2% Nên ta chọn Bmđ =7 m, in = 2% để thiết k ế Vì đối với đường miền núi ta có thể mở rộng nâng cấp vào giai đoạn khai thác sau này
Độ dốc ngang phần gia cô" :2%
Độ dốc ngang phần lề đâ"t :ii = 6%
3.4 - B ề Rông Nền Đường :
Đôi với đường cấp 60 TCVN 4054 -9 8 cho phép bề rộng lề đường
là 2.5m trong đó gồm , phần lề đường có gia cố là 2m, phần lề đâ"t là 0.5m vậy bề rộng mặt đường là
+ trên đoạn thẳng B= B0md +Blề = 6.9+ 2x2.5 = 1 1.9m
Theo TCVN 4054-98 B= 12m => Kiến nghị chọn B= 12 m
+ Trên đoạn cong B =12 m Vì phần mở rộng còn nằm trong lề gia cô" mặt đường nên bề rộng nền đường không thay đổi
Trang 21Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường G VHP :PGS-TS NGUYEN x u â n v i n h
3.5 Độ dốc n ea n s m ăt đườne và lề đường
+ĐỘ dốc ngang m ặt đường nhằm đảm bảo thoát nước nhanh cho mặt đường nên nó không được quá nhỏ, tuy nhiên cũng không được quá lớn đe tránh cho xe khỏi bị trượt ngang theo độ dôc ngang Ngoài ra, nó còn đảm bảo an toàn khi xe chạy trên đường cong
+ Độ dôc ngang m ặt đường phụ thuộc vào loại kết cấu m ặt đường
+ Độ dốc ngang lề đường thường chọn lớn hơn độ dốc ngang m ặt đường nhằm đảm bảo cho việc thoát nước được thuận tiện, nhanh chóng
+ Căn cứ vào yêu cầu thiết k ế tuyến chọn lớp mặt là lớp bêtông nhựa nên theo quy trình cấp 60 TCVN 4054-98ta chọn :
im = 2.0% :độ dốc m ặt đường
igc = 2.0% :độ dốc lề gia cố
ikgc = 6.0% : :độ dốc lề đất
B áng tông hơp các vếu tô' tr ê n trắ c ngang :
Trang 22Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
III.2- XÁC ĐỊN H CÁ C YEU T ố G IỚ I HẠN TRÊN TRA C d ọ c
1 X ác Định Độ Dốc Dọc L ớn N h ât :
Chọn loại xe tải vừa Zil-130 để tính:
a/ Theo điều kiên sức kéo.
i =Dk -f1max1-y max AvTrong đó :
Dmax là nhân tô' động lực của từng loại xe (tra biểu đồ )
fv là hệ sô cản lăn ứng với vận tốc Vtt=60(km/h)
Khi vận tốc xe chạy 60 km/h < V < 150 km/h, hệ số sức cản lăn được xác định theo công thức thực nghiệm sau :
Gxe = 9525 kg trọng lượng xe tải nhẹ Zil-130 khi có hàng
Gb = 6950 kg trọng lượng trục sau xe tải nhẹ ZÎ1-130 khi có hàng
hệ sô phân bô" tải trọng
9525 0.73Lực cản không khí Pw
Trang 23Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
K : là hệ số sức cản không khí K=0.07 (Ns2/m4) cho xe tải nhẹ Zil-130
F = 0.9* B*H = 0.9* 2.5* 1.75 = 3.94 m2 diện tích hình chiếu của xe
và bẩn
Dbmax= 0.73x0.3- 76.37/9525 = 0.21
=> ibmax = 0.21- 0.02 = 0.19 %
Vậy ibmax =19 %0 >7% thoả điều kiện vượt dốc tôt
Chọn ibmax =min (ikmax, i bmax) =(14 %0 , 19%) = 14%
Theo TCVN 4054 - 98 ta có imax=7 %
Vậy : khi thiêt kê đường qua vùng đồi núi trong điều kiện khó khăn ta chọnimax=7%
c - ĐÔ dốc doc trone đườne cone :
Khi độ dốc ở trắc dọc trùng với đường cong trên bình đồ và đặc biệt khi độ dốc dọc lớn và bán kính đường cong nhỏ thì điều kiện vận chuyển của ô tô trở nên phức tạp và khó khăn Khi xe chạy ở đường cong thì độ dốc dọc ở mép đường sẽ lớn hơn ở tim đường vì cùng một độ cao nhưng chiều dài làn xe ở mép ngắn hơn chiều dài tính theo tim đường Độ chênh về độ dốc được xác định theo công thức :
A i = * * - ' a (1)
V đ i: h = J ‘ 2 + ì ỉ (%)
i : Độ dốc dọc theo hướng tiếp tuyến vòng tròn
in : Độ dốc ngang của m ặt đường
Vì vậy đảm bảo xe chạy trên đường cong ổn định ta cần phải giảm trị số độ dôc
dọc trong đường cong
Với trị số giảm: A = ik — ỉd
A; =v*2 +il - h =V72 + 2 2 - 7 = 0.28(%)
Trang 24Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
Ai ; Trị số chiết giảm độ dốc dọc trong đường cong
Vì vậy đảm bảo xe chạy trên đường cong ổn định ta cần phải giảm trị sô' độ dốc dọc trong đường cong
a Bán kính nhỏ nhất đườns c o m đứne lồi
- Đường có xe chạy ngược chiều
+ Tầm nhìn một chiều:
= £ = : » ! _ = 2343»
2 *h 2*1.2
Với :S = s t tầm nhìn chướng ngại vật
h =1.2 m chiều cao m ắt người lái xe
V ậy : Rlối=2343 m
+ Tầm nhìn hai chiều:
t ì * ! » ! 2 3 4 3 »
8 *h 8*1.2Theo TCVN 4054 - 98 Rlồirain= 2500 m
Bán kính đườrn cone đứne lồi
Tính to án Quy pham K iến nghi
Trang 25Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
b • bán kính nhỏ nhất đườns conọ đứnt? lõm
- Theo điều kiện đảm bảo không gây khó chịu và vượt tải chịu được của ô
tô bởi lực li tâm .(không gãy nhíp xe)
+ hđ =0.5 m là độ cao đèn xe ô tô so với m ặt đất
+ a =2° góc chiếu sáng của đèn ô tô theo phương đứng
st =75 m là chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại v ậ t
Vậy : Rlõmmin= 901 m
Theo TCVN 4054 - 98 m Rlõmmin= 1000 m
Ta chọn Rlõmmin= 1000 m
HI.3 - XẤC ĐĨN H CẮC YẾU T ố TR ÊN BÌNH Đ ổ :
Các đ iều k iện cần th iế t tr ê n bình đồ :
* Đ iều k iện chông trượt ngang : p < cp0
Trong đó :
(Po : Hệ số’ bám ngang giữa bánh xe với m ặt đường
<Po = (0,6 ■¥ 0,7) cp, với cp là hệ sô" bám dọc, xét trong điều kiện bất lợi
xe chạy trên đường ẩm ướt ta có (p = 0,3 -> cp0 = 0,18 Như vậy p < 0 18
* Điều kiện ổn định chống l ậ t : ịi < b/2h
Trong đó :
h : Khoảng cách từ trọng tâm xe tới m ặt đường
b : Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe
Đối với xe hiện đại thường b = 2h cho nên n < 1, trị số này biểu hiện mức
độ ồn định chồng lật rât cao so với ổn định chông trượt
Trang 26Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN x u â n v i n h
* Điều kiện êm thuận đối vđi hành khách :
* Theo kinh nghiệm cho thấy :
+ |X < 0,1 : Hành khách không cảm thây xe vào đường cong
+ < 0,15 : Hành khách cảm thấy xe vào đường cong
+ li = 0,2 : Hành khách cảm thấy rất khó chịu.
+ li = 0,3 : Hành khách cảm thây bị lật
* Điều kiện kinh t ế :
Khi xe chạy dưới tác dụng của lực ngang, bánh xe quay trong m ặt phẳng lệch với hướng xe chạy m ột góc ô Góc lệch này càng lớn thì tiêu hao nguyên liệu càng nhiều và lđp xe càng nhanh hỏng Theo điều kiện này, hệ số lực ngang khống ch ế là p<=0.15
Căn cứ vào những điều kiện ư ên kiến nghị chọn p = 0,15
1 - Siêu cao và tính toán độ dôc siêu cao :
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính nhỏ, dưới tác dụng của lực ly tâm làm cho điều kiện ổn định của xe chạy trên làn phía trong đường cong kém
đi Đê tăng ổn định khi xe chạy trên làn này, người ta xây dựng m ặt đường một mái nghiêng về phía bụng đường cong gọi là siêu cao Độ dốc của mặt đường này gọi là độ dốc siêu cao Độ dốc siêu cao được tính theo công thức sau :
Trang 27Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYÊN x u â n v in h
Trị số isc ở đây không tính toán cụ thể mà kiến nghị dùng theo tiêu chuẩn TCVN 4054 - 98 :
60 > 125-150 >150-175 > 175-200 > 200-250 > 250-500 >500
2 - B án kính tối th iểu của đường cong không b ô 'trí
Rnằm _min =
Vậy chọn Rminosc =500 m
3 - B án kính tôi th iêu của đường cong có bô' tr í siêu cao :
Bán kính nhỏ nhất ứng với siêu cao (isc=6%)
R nằm _ Y_ _ 602
min 127(0.15 + iK m ) " 127(0.15 + 0.06) = 35 m
Trong đó :
V = 60 km/h vận tốc xe chạy thiết kê
^scmax =6% độ dốc siêu cao lớn nhất Theo TCVN 4054 - 98 Rmin =150 m
Trang 28Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
B ảng tổ n g hỢp b án kính đường cong nhỏ n h ấ t :
4 - B án kính nhỏ n h ấ t theo đ iều kiện đ ảm bảo tầ m nhìn ban đêm
Ta cóR nằmmin= 15* st = 15* 75 = 1125 m
Với : + s là tầm nhìn vào ban đêm của người lái xe phụ thuộc vào góc phát
sáng theo phương ngang của đèn (a=2°)
+ lấy s = st =75 m.(chiều dài tầm nhìn trưđc chướng ngại vật cô"định)
5 - Xác Định C hiều D ài Tốĩ T hiểu Đ oạn C hêm
a- Đủ b ố trí siêu cao í đọan nối siêu cao)
L m j A ± Ê Ĩ ± J l Ị ^ = 96m
Giả sử bề rộng m ặt đường Bmđ =7 m
+ Bmđ =7 m bề rộng của m ặt đường
+ isc = 6% độ dốc siêu cao Theo TCVN 4054 - 98
+ ip=0.5% là độ dốc phụ lớn nhất đối với đường,
b- Đủ đê bô trí đưởns cons chuyển tiên:
Trang 29Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYÊN XUÂN VINH
c- M ăt khác Theo TCVN 4054 - 98 t h ì :
- Đối với hai đường cong cùng chiều :
+ Nếu không có siêu cao hoặc có cùng siêu cao thì có thể nối trực tiếp với nhau mà không cần đoạn chiêm Chú ý 2 bán kính không nên chênh lệch nhau quá 1.5 lần
+ Nếu hai đường cong cùng chiều nằm gần nhau mà chiều dài đoạn chêm không đủ để bô" trí siêu cao thì tốt nhâ"t là tăng bán kính để hai đường cong giáp nhau và có cùng độ dôc siêu cao cũng như độ mở rộng
+ Nêu hai đường cong cùng chiều nằm gần nhau mà không thể làm đường cong ghép vẫn phải giữ đoạn chêm ngắn, đoạn chêm đó phải đảm bảo > 2V=120m
- Đối với hai đường cong ngược chiều :
+ Hai đường cong ngược chiều nếu không có siêu cao có thể nôi trực tiếp với nhau
+ Hai đường cong ngược chiều nếu có siêu cao thì chiều dài đoạn chêm phải đủ bố trí đoạn nối siêu cao 2 đường cong Tối thiểu phải lớn hơn 200 m
6- Đ oạn nối siêu cao :
Là đoạn đường chuyển từ độ dốc m ặt đường hai mái sang đường một mái, chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức sau :
in : Độ dôc nâng siêu cao in =
7 - Tính to án độ m ở rộ n g m ặt đường tr ê n đường cong :
Đ ể đảm bảo an toàn cho xe chạy cần thiết phải mở rộng m ặt đường trong trường hợp khi ôtô chạy trên đường cong có bán kính khác nhau, đầu xe
Trang 30Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
phía ngoài có bán kính lớn nhất và thùng xe phía trong có bán kính nhỏ nhất
Vì vậy xe chạy trên đường cong phải choán trên một phần bề rộng nữa so với đường thẳng cho nên đôi với đường cong có bán kính nhỏ, để đảm bảo an toàn cho xe chạy phải mở rộng m ặt đường trong phạm vi đường cong
Đối với đường có 2 làn xe, độ mở rộng được xác định như sau :
c _ _ L2 OAV
E = d + e2 = — +
R
Trong đó :
Gi : Bề rộng cần thiết phải mở thêm ở làn ngoài
e2 : Bề rộng cần thiêt phải mở thêm ở làn trong
L : Khoảng cách từ đầu xe đến trục bánh sau
R : Bán kính đường cong nhỏ nhất R = 125 m
Tính cho xe chạy với V = 60 km/h
E= Ị L + ^ =7 o5
125 VÏ25Theo tiêu chuẩn TCVN 4054-1998 thì E = 0,9 m khi R=100 -150.K iến nghị chọn E=0.9 m ứng vđi Rmin
8 - Xác định tầm nhìn xe c h ạ y
Đ ể đảm bảo xe chạy an toàn ,lái xe cần phải thấy rổ một đoạn đường ở phía trước để kịp xử lý tình huống Chiều dài tối thiểu đoạn đường cần nhìn thấy gọi là tầm nhìn
a Tầm nhìn trước chướns nsai vât:
Trị sô tầm nhìn theo sơ đồ này được tính toán như sau :
So - li + sh + 10
Trong đó :
li : Chiều dài phản ứng tâm lý
Trang 31Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
+ K=1.2 hệ số xét đên hiệu quả của bộ phận hãm phanh
+ 9=0.5 là hệ sô" bám (giả stf m ặt đường bê tông nhựa trong điều kiện sử dụng bình thường )
+ f : 0.02
Theo TCVN 4054 - 98 s 0=75 m
Vậy ta chọn s0=75 m
b Tầm nhìn thấy xe neươc chiều.
Sơ đồ tính toán như sau :
= 101 m
Trang 32Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
Vậy chọn st=150 m dể thiết k ế
c- Tẩm nhìn trên đường con ọ bằne :
Tầm nhìn khi xe vào đường cong chỉ được đảm bảo nếu giả thiết người lái xe với độ cao của tầm m ắt là 1,2 m so với m ặt đường (vị trí ôtô ở làn ngoài cùng phía bụng đường cong phải cách m ép đường 1,5 m) có thể nhìn thấy chướng ngại vật hoặc xe ngược chiều với chiều dài tầm nhìn đã tính toán ở phần trên
Sơ đồ tính toán như sau :
Giả s ử :
ZD : Là khoảng cách từ quĩ đạo ôtô đến chướng ngại v ậ t
z : Là khoảng cách từ quĩ đạo ôtô đến tia nhìn Nếu z < ZD :Tầm nhìn được đảm bảo
Nêu z > Z0 : Tâm nhìn không được đảm bảo ,Đòi hỏi phải dọn chướng ngại
Trang 33Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
9 - Xác định đoạn nối tiếp các đường cong :
a- Hai đường cong cùng chiều :
Hai đường cong cùng chiều có thể nối trực tiếp với nhau hoặc có thể
bố trí một đoạn thẳng tùy theo các trường hợp sau :
- Nếu hai đườmg cong cùng chiều không có siêu cao hay có cùng một
độ dốc siêu cao thì có thể nôi trực tiếp với nhau ,trường hợp này ta có đường cong ghép
- Nếu hai đường cong cùng chiều gần nhau mà chiều dài đoạn chêm không đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp thì nên tăng bán kính để hai đường cong giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao
- Nếu hai đường cong cùng chiều gần nhau mà không thể làm đường cong ghép thì vẫn phải giữ đoạn chêm ngắn, trên đó phải thiết k ế mặt cắt ngang một m ái từ cuối đường cong này đến đường cong kia
b - Hai đường cong ngược chiều nhau :
Trang 34Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYEN XUÂN VINH
Hai đường cong ngược chiều nếu không có siêu cao thì có thể nối trực tiếp , còn khi có siêu cao thì phải có đoạn chêm ở giữa để đảm bảo đoạn nối siêu cao ,chuyển tiếp và đoạn nối mở rộng
m > (LI + L2 )/ 2
L1,L2 : đoạn nốì siêu cao giữa hai đường cong
Tính cho trường hợp bất lợi nhất là trường hợp hai đường cong có bán kính nhỏ nhất R I =R2 = 135 m
•'* I sc I = 1 cs2 = 6 %
Chiều dài đoạn nôi siêu cao là :
Lsc = 96 mVậy chiều dài đoạn chêm:
_ z , + z 2 96 + 96
m = - L——L = -= 96 m
Trang 35Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD:PGS-TS NGUYỄN XUÂN VINH
Trang 36Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD: PGS.TS NGUYEN XUÂN VINH
CHƯƠNG U I
THIẾT KẾ S ơ BỘ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN BẢN Đ ồ ĐỊA HÌNH
ĩ NHỮNG CẤN CỨ Đ Ể XẤC ĐINH B ÌNH Đ ổ :
• Đ ể vạch được tuyến trên bình đồ cần dựa vào các căn cứ sau:
- Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn của khu vực tuyến
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 vùng đồi núi, chênh cao giữa 2 đường đồng mức cách nhau 5 m
- Cấp hạng kỹ thuật của đường là cấp 60
- Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua
• Tuy nhiên, trong thực tế nếu chọn tuyến mà chỉ kẻ qua các điểm khống chê sẽ gặp nhiều trở gại về địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, không có lợi về mặt kinh tế kỹ thuật Do đó cần phải tránh các chướng gại vật, mặt dầu tuyến có thể dài
ra Như vậy, đẻ vạch tuyến phải xác định các điểm khống chế
II XẮC ĐINH Đ IỂ M KH ỐNG C H Ế Đ IE M c ơ s ở c ủ a t u y ề n :
• Khi chọn tuyến đi qua 2 điểm đã chọn cần phải xác định các điểm khống chê giữa chúng, các điểm không chế là các điểm mà ở đó cao độ m ép nền đường đã được xác định
• Các điểm không chế có loại đã được xác định chính xác chẳng hạn cao
độ nền đường ở nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, đường ô tô các điểm đầu và cuối tuyến nối với đường hiện có
• Nôi cao độ các điểm không ch ế đó với nhau ta xác định được tuyến đường chim bay giữa các điểm khống chế Từ các điểm không chế cần xác định các điểm cơ sở để tuyến đi qua đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuậ Các điểm cơ sở
đó là các điểm vượt suối, vượt đèo
• Dựa trên bản đồ địa hình, có thể xác định được điểm đầu tuyến có cao
độ 135 m , điểm cuôi tuyến có cao độ 42.5 m chiều dài giữa hai điểm A - B tính theo đường chim bay là 7472 m độ chênh cao giữa hai điểm đầu và cuối tuyến là 92.5 m
• Dựa vào các điểm khống ch ế đã xác định được, ta xác định các điểm cơ
sở để vạch tuyến trên bình đồ
Trang 37Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD: PGS.TS NGUYEN XUÂN VINH
ĨII NGUYÊN TẮC VÁ CH TUYÊN T R Ể N BÌNH Đ ồ :
• Khi thiêt kê tuyên trên bình đồ cần đảm bảo các nguyên tắc sau :
+ Đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn+ Đảm bảo gía thành xây dựng tuyến là rẻ nhất và thuận tiện cho việc duy tu bảo dưỡng trong quá trình khai thác
+ Đảm bảo tốt các yêu cầu về kinh tế, kĩ thuật và quốc phòng + Phải vạch tuyên sao cho công vận chuyển, thời gian vận chuyển hàng hoá và hành khách là nhỏ nhất
• Dựa vào bình đồ và tiêu chuẩn cấp kỹ thuật là câp 60 đã chọn của tuyến đường ta vạch tât cả các phương án tuyên có thể đi qua Sau đó tuyến hành so sánh sơ
bộ loại dân các phương án xâu hơn, cuối cùng chọn hai phương án tuyến để thiết k ế sơ
• Tuyên đường A - B thiêt kê thuộc loại đường đồi núi cho phép độ dốc tối đa
là 7%, độ dốc trên đường cong là 6.72%, bán kính đường cong tôi thiểu cho phép là
125 m Đ ể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, nhưng trong đó giá thành xây dựng là thấp nhât thì tuyên cân phải đổi hương nhiều lần Tuy nhiên việc phóng tuyến và chọn bán kính R cho đường cong sẽ làm giảm giá thành xây dựng và chi phí khai thác đường
• Nêu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vân đề an toàn và êm thuận được nâng lên nhưng giá thành xây đựng lớn Do đó, việc xác định R phải phù hỢp, nghĩa la phai dựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật
Trang 38Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường G VHP: PGS.TS NGUYEN XUÂN VINH
• Các điêm chủ yếu của đường cong tròn bao gồm :
+ Đ iểm tiếp đầu : TĐ+ Điểm tiếp cuối : TC
+ Góc chuyển hướng : a+ Bán kính đường cong : R
• Các yếu tố cơ bản của đường cong được tính theo công thức :
- Độ dài tiếp tuyến : T = R x t g I (m)
- Độ dài đường phân giác : p = R x 1
- Tính các yếu tố cơ bản của đường cong bằng các công thức trên : T p K
- Từ đỉnh đường cong đo theo hai cánh tuyến một đoạn có chiều dài bằng T ta xác định được điểm TĐ Làm tương tự ta cắm được điểm tiếp cuối TC của đường cong
- Xác định đường phân giác của góc đỉnh TĐ, Đ, TC
Trang 39Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD: PGS.TS NGUYEN XUÂN VINH
- Từ tiếp đầu TĐ hoặc từ tiếp cuối TC dựng đường vuông góc cắt đường phân giác tại o Từ o mở khẩu độ compa với bán kính R xác định được đường cong tròn Điểm p là giao điểm của cung tròn với đường phân giác
2 C ách xác định đường cong tr ê n thực địa:
- Trên thực địa dùng máy kinh vĩ đặt tại đỉnh Đ kiểm tra góc ngoặt a
- Từ đỉnh Đ, quay máy ngắm về đỉnh trứơc, dùng thước thép đo theo hướng ngắm một đoạn có chiều dài là T, xác định được tiếp đầu Tđ Cũng làm tương tự với đỉnh k ế xác định được tiếp cuối Tc
- Từ đỉnh Đ, máy gắm về đỉnh trước quay máy một góc (180-a)/2 xác định được hướng đường phân giác Trên hướng đó dùng thước thép đo từ đỉnh Đ một đoạn
Trang 40Đồ An Tốt Nghiệp Kỹ Sư cầu Đường GVHD: PGS.TS NGUYEN XUÂN VINH
- Cọc thay đổi địa hình là các cọc thể hiện sự thay đổi độ dốc của đường cao
độ m ặt đường tại tim đường Cụ thể là các vị trí tuyến cắt đường phân thũy, đường tụ thũy Đường đồng mức, các vị trí đường đồng mức
Cọc thay đổi địa hình được kí hiệu Cn ( n được đánh số 1 2 3 .)
* Khoảng cách giữa các cọc trên đường thẳng được xác định bằng thước, muốn cắm cọc trên đường cong ta làm theo các bước sau :
- Tiếp đầu của đường cong ta đặt một hệ tọa độ như hình vẽ, khoảng cách từ tiếpđầu tới cọc là s Ta tính góc p theo công thức sau :
* Đối với những cọc địa h ì n h để xác định được vị trí trên đường cong và cần biết
lý trình của nó ta làm như sau :
- Xác định góc p bằng cách đo trên bình đồ
- Xác định khoảng cách s bằng công thức sau :
_ p.Tĩ.R
180