1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư hoàng gia QBT TPHCM

288 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang Chọn chiều dày bản thang hbt = 14 cm... Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ Cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản

Trang 1

Lời cảm ơn

Mọi quá trình lao động, học hỏi, nghiên cứu đều cuối cùng dẫn đến tổng kết nhằm đánh giá lại những điều đã tiếp thu, cũng như những thành quả đã đạt được Đố án tốt nghiệp có thể xem như bài tổng kết quan trọng nhất đời sinh viên, nhằm đánh giá lại những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập trau dồi kiến thức Đồ án còn là những bài học kinh nghiệm quý giá mà thầy cô đã gửi gắm và truyền dạy trong quá trình thực hiện, rồi mai đây nó sẽ trở thành hành trang quý giá trong suốt quá trình học tập và công tác của em sau này

Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót và một số điều còn xa rời thực tế Em mong được sự lượng thứ và rất vui mừng tiếp thu sự chỉ dạy, góp ý của quý thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn và luôn luôn ghi nhớ sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của cô Trần Thạch Linh– Giáo viên hướng dẫnï, là những người đã tạo điều kiện cho em hoàn tất tốt đồ án này Em xin cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập và giúp đỡ em trong trong quá trình thực hiện đồ án cũng như trong suốt thời sinh viên Và hơn cả đối với em, đó chính là gia đình , đa õluôn là điểm tựa và là động lực lớn nhất của em để giúp em hoàn thành tốt đồ án này

Tp Hồ Chí Minh ngày 23/05/2011

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Kim Anh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang PHẦN A

2.5 Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 28

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỆT ĐẾN SÂN THƯỢNG 29

3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang 30

3.4 Cấu tạo cầu thang lầu 1 đến sân thượng 46 3.5 Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang 46

CHƯƠNG 4

Trang 3

4.1 Công năng và kích thước hồ nước mái 63 4.2 Tính toán các cấu kiện của hồ nước mái 64

CHƯƠNG 5

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN

5.3 Xác định giá trị tải trọng tác động lên công trình 90 5.4 Xác định nội lực công trình (khung không gian) 93 5.5 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 8 94 5.6 Tính toán cốt thép cho dầm khung trục8 113

PHẦN C

CHƯƠNG 6

SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

6.2 Cấu tạo địa chất công trình

6.3 Phân tích lựa chọn phương án móng 154

6.5 Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi 156 6.6 Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi 155

Mục lục

Trang 4

HUTECH

Trang 5

KẾT QUẢ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 8

1 Tổ hợp tải trọng

COMB

Trang 14

HUTECH

Trang 33

HUTECH

Trang 43

3 Kết quả nội lực dầm

Trang 45

HUTECH

Trang 49

HUTECH

Trang 50

4 Kết quả nội lực chân coat (tính móng)

Trang 52

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang trệt

Trang 53

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tải trọng tác dụng lên cầu thang gồm có:

3.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

a Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 14 cm

Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

- Đá Granit, δ1 = 2cm, γ1 = 2000 daN/m3, n = 1.1

- Vữa lót, δ2 = 2cm, γ2 = 1800 daN/m3, n = 1.3

- Bậc thang, δ3, γ3 = 1800 daN/m3, n = 1.2

- Bản BTCT, δ4 = 14 cm, γ4 = 2500 daN/m3, n = 1.1

- Vữa trát, δ5 = 1.5 cm, γ5 = 1800 daN/m3, n = 1.3

Hình 3.2: Các lớp cấu tạo bản thang

Cắt 1 dải bản có chiều rộng b = 1 m để tính

Tải trọng 1 bậc thang được tính như sau:

Gtt = Gi (daN) (3.2) trong đó: Gi - tải trọng bản thân các lớp cấu tạo 1 bậc bản thang được tính như sau:

Gitt = Σ γi.s i.ni.b (daN) (3.3) trong đó: γi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

si - diện tích tiết diện lớp cấu tạo thứ i

si = δi.ltdi; (3.4)

δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ltdi - chiều dài lớp cấu tạo thứ i;

Trang 54

b - chiều rộng dải bản tính tóan, b=1m;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

- Diện tích tiết diện lớp đá ốp lát (lớp thứ 1), áp dụng công thức (3.4):

trong đó: cosα = cos( arctg(hb/lb) = cos( arctg(165/300)) = 0.876

- Diện tích tiết diện lớp vữa trát (lớp thứ 5), áp dụng công thức (3.4):

s5 = δ5.ltd5 = δ5.(lb/cosα)= 1.5x(30/0.876) = 51.37cm2

trong đó: cosα = cos( arctg(hb/lb))= cos( arctg(165/300)) = 0.876

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

b Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ

Cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có bậc thang Tổng trọng lương bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu tới được tính toán tương tự như với bản thang

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang được tính như sau:

gstt = Σ γi. i.ni (3.5) trong đó: γi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.2

STT Các lớp

cấu tạo

γ (daN/m 3 )

798.51 G

g = Σgbttt

Trang 55

c Trọng lượng lan can trên bản thang

Tải tiêu chuẩn phân bố đều của lan can trên bản thang lấy theo [1]:

glctt = glc nlc= 30x1.2 = 36(daN/m) (3.6) trong đó:

ptc = 30 daN/m - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3/[1];

nlc - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1];

n = 1.2 Vậy: glctt = (36/1.2m) =30daN/m2

3.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ (chiếu

tới) lấy theo [1]:

ptt = ptc.np (3.7) trong đó:

ptc = 300 daN/m2 - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3/[1];

np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1];

n = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2

n = 1.2 khi ptc ≥ 200 daN/m2

Vậy: ptt = 300x1.2 = 360 daN/m2

3.2.3 Tổng tải trọng tác dụng

Tổng tải trọng tác dụng lên phần bản thang:

tt tt lc tt bt tt

q  + + = 798.51 + 30 + 360 = 1188.51daN/m2 (3.8) Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:

tt tt cn tt ct tt

q   + = 510.9 + 360 = 870.9 daN/m2 (3.9)

3.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

3.3.1 Bản thang và bản chiếu nghỉ

a Sơ đồ tính

Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1m để tính Sơ đồ tính được thể hiện trên hình 3.3

Trang 56

l = 3900

SƠ ĐỒ TÍNH VẾ 2

SƠ ĐỒ TÍNH VẾ 1

Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang 2 vế

b Xác định nội lực và phản lực gối tựa bản thang

Nội lực của bản được xác định bằng phương pháp cơ học kết cấu

2

)2

(cos)(0

2 1 1 2 1 2 2 2

1

l q

l l l

q l

l R B

) (

2

) 2

( cos

2 1

2 1 1 2 1 2 2

l l

l q

l l l q

+

+ +

Trang 57

2

2 x q x R

.

q

R x x

q R

Kết quả được thể hiện dưới (hình 3.4) và bảng 3.3

Bảng 3.3: Nội lực bản thang 2 vế

q 1 (daN/m)

q 2 (daN/m) cosα

Q (daN)

M (daN.m)

1.35 3.9 870.9 1188.51 0.876 3,477.13 2,989.90 2.80 (321.76) 4,417.52

1.65 3.7 870.9 1188.51 0.876 3,505.68 2,951.27 2.53 73.11 4,527.17

Trang 58

Hình 3.4: Biểu đồ momen của bản thang

c Tính toán cốt thép

Do 2 vế của bản thang có chiều dài tính toán khác nhau nên ta chọn tính toán cho vế 2 có Mmax lớn nhất, vế 1 còn lại bố trí thép tương tự Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a= 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông

chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện,

ho1 = hs – a = 14 – 2 = 12 cm;

 b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 3.4

Bảng 3.4: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Trang 59

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

s

b b s

R

bh R

bh R

M

  (3.16)  1 12m (3.17) b= 1

Kiểm tra hàm lượng cốt thép μ theo điều kiện sau:

max 0

280

b b R s

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.5

Bảng 3.5: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm

Thép chọn

h 0 (cm)

Từ sơ đồ tính và dạng tải trọng hình 3.3, tại gối B và C ta quan niệm là khớp

di động, thật tế điều kiện làm việc này chưa thể hiện điều kiện làm việc thực tế của dầm chiếu nghỉ (dầm chiếu nghỉ không thể hoàn toàn di chuyển tự do theo phương ngang, nếu có thì chuyển dịch này rất bé có thể bỏ qua) Từ đó ta có thể chọn liên kết tại gối B, C bằng khớp cố định hay ngàm, trường hợp này tại gối B,

C và vị trí gãy khúc của bản thang sẽ xuất hiện mômen âm, do đó ta phải bố trí thép cấu tạo nằm ở thớ trên (chọn 10a200) tại các gối và tại vị trí giữa bản thang và bản chiếu nghỉ

Cốt thép phân bố được đặt vuông góc cốt thép chịu lực, Chọn 8a250

3.3.2 Dầm chiếu nghỉ(DCN)

a Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính

Chọn sơ bộ tiết diện dầm 40x20 cm

Nhịp tính toán: Ldcn=2B+l3+bc=2x1.3+0.4+0.2=3.2m

Trọng lượng bản thân dầm:

gd = 0.2x0.4x2500x1.1 = 220daN/m Tải trọng do bản thang truyền vào, chính là phản lực gối tựa Rkhi tính toán bản thang:

Dầm chiếu nghỉ: (Rcn /1m)= 2989.9daN/m

Trang 60

Tổng tải trọng tác dụng:

Dầm chiếu nghỉ: qdcn = gd + Rcn = 220 + 2989.9 = 3209.9daN/m Hai đầu dầm chiếu nghỉ liên kết khớp với cột nên ta chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản

q=3209.9(daN/m)

3200

M max =4108.67(daN.m)

Hình 3.5: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ

b Xác định nội lực cho dầm chiếu nghỉ

Xác định bằng các công thức giải tích

Momen lớn nhất tại giữa nhịp: Mnh =

8

.l2q

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6: Giá trị nội lực trong dầm chiếu nghỉ

c Tính toán cốt thép

+ Cốt thép dọc

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a = 4 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện

ho = hd – a = 40 – 4 = 36 cm;

Đặc trưng vật liệu, công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 3.3.1.c Áp dụng các công thức (3.15; 3.16; 3.17) để tính cốt thép dầm Kết quả tính toán được trình bày trong bảng (3.7)

Lực cắt (daN)

(m)

q (daN/m)

Momen(daN.m)

Trang 61

cốt thép theo cấu tạo 212mm

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép dọc, áp dụng công thức (3.18, 3.19)

Kiểm tra hàm lượng: μ(%)    0.05%

A

-Kiểm tra att và t1(khoảng cách các thanh thép)

Áp dụng công thức sau:

A

A a

si

chon si i

.Asi - diện tích cốt thép chọn;

.a - khoảng cách thực tế từ trọng tâm cốt thép chịu lực đến mép bêtông bảo vệ, a = 4cm

-Áp dụng công thức sau:

1

20 (2 * 2.5 1.4*3)

5.42

t   +  cm => t1> ( ao = 2.5cm ;  max =1.2cm ) (thỏa điều kiện)

trong đó:

.max – đường kính cốt thép lớn nhất

+ Cốt đai: tính toán theo [12; 10]

- Kiểm tra điều kiện

Trang 62

b3 0.6 - đối với bêtông nặng;

b2  2 - đối với bêtông nặng;

n 0 - không có lực dọc;

f  0 - dầm là tiết diện chữ nhật

=> Qbmin =b3( 1 +f +n)R bt bh o (3.25)

=> Qbmin =0.6(1+0+0)0.9x200x360= 38880N = 3888daN Vậy Qmax = 5135.84daN > Qbmin = 3888daN => nên cần phải tính toán cốt đai

Chọn đai thép CI có Rsw=175MPa, đai ø6 có asw=0.283 cm2, đai 2 nhánh n = 2, đặt cách nhau S = 150mm

10 21

566 0

x bxs

Rb - cường độ chịu nén của bêtông

bảng (3.4);

Suy ra:

Qbt = 0.3x0.885x1.074x11.5x200x360=236101.72N=23610daN

Trang 63

=>Qmax = 5135.84daN < Qbt =23610daN => (thỏa điều kiện)

- Khả năng chịu cắt của cốt đaivà bêtông:

sw o bt b n f b

Q  2  2( 1 + + ) 2 (3.31) trong đó:

150

6 56

Vậy Qwb = 11101 daN > Qmax = 5135.84 daN => (thỏa điều kiện)

-Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai:

4 max

max

1.5 1 0.9 200 360

68151358.4

Trên đoạn dầm gần gối tựa (đoạn 1/4)

Với chiều cao dầm h = 400mm < 450mm thì :

Sct  min(h/2,150mm)=min(400/2,150) = min(200, 150) => Sct =150mm

Vậy khoảng cách giữa các cốt đai nằm trong khoảng (¼)lnh gần gối tựa là:

S  min(Stt, Sct, Smax) = min(150, 150, 681);

Chọn S = 150mm

Trên đoạn dầm giữa:

Sct  min(3h/4,500mm)= min(3x400/4,500) = min(300, 500)

=> Sct = 200mm

Chọn bước cốt đai nhỏ nhất trong các điều kiện trên, ta chọn Ф6a150 trong khoảng ¼ nhịp dầm và đai Ф6a200 ở đoạn giữa nhịp

3.3.3 Dầm chiếu tới(DCT)

a Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính

Dầm chiếu tới thuộc ô sàn S6(1.55x3.2)m của sàn lầu 1 đến lầu 8, chọn

sơ bộ tiết diện dầm 40x20 cm.(Hình 3.6)

Trang 64

Dầm chiếu tới: (Rbt /1m)= (RA /1m)= (RD /1m)= 3505.68daN/m

Tải trọng do bản S6 truyền vào dầm, chính là qb tính toán bản có giá trị là: qb = 798.3daN/m2

Qui đổi thành tải phân bố tác dụng lên dầm DCT (có dạng hình thang) theo

Tổng tải trọng tác dụng:

Dầm chiếu tới: qdct = gd + Rbt + qtd

qdct = 220 + 3505.68 + 1129.17 = 4854.85daN/m Hai đầu dầm chiếu tới liên kết khớp với dầm sàn D2 nên ta chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản

Trang 65

q=4523.98(daN/m)

3200

M max =5790.69(daN.m)

Hình 3.7: Sơ đồ tính dầm chiếu tới

b Xác định nội lực cho dầm chiếu tới

Xác định bằng các công thức giải tích

Momen lớn nhất tại giữa nhịp: Mnh =

8

.l2q

Lực cắt: Q =

2

.l q

trong đó: q – tổng tải trọng tác dụng

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.8

Bảng 3.8: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới

c Tính toán cốt thép

+ Cốt thép dọc

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a = 4 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện

ho = hd – a = 40 – 4 = 36 cm;

Đặc trưng vật liệu, công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 3.3.1.c Áp dụng các công thức (3.15; 3.16; 3.17) để tính cốt thép dầm Kết quả tính toán được trình bày trong bảng (3.8)

Mg Mnh

Lực cắt (daN)

(m)

q (daN/m)

Momen(daN.m)

Trang 66

HUTECH

Trang 67

α m

cốt thép theo cấu tạo 212mm

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép dọc, áp dụng công thức (3.18, 3.19)

Kiểm tra hàm lượng: μ(%)    0.05%

280

b b R s

-Kiểm tra att và t1(khoảng cách các thanh thép)

Áp dụng công thức sau:

A

A a

si

chon si i

.Asi - diện tích cốt thép chọn;

.a - khoảng cách thực tế từ trọng tâm cốt thép chịu lực đến mép bêtông bảo vệ, a = 4cm

-Áp dụng công thức sau:

1

20 (2 2.5 1.8 2 1.6)

4.92

=> t1> ( ao = 2.5cm ;  max =1.8m ) (thỏa điều kiện) trong đó:

.max – đường kính cốt thép lớn nhất

+ Cốt đai: tính toán theo [12; 10]

- Kiểm tra điều kiện

Dầm DCT chịu tải trọng phân bố đều q đặt ở mép trên thì lực cắt lớn nhất là:

Qmax= 7767.76

Trang 68

Tính Qbmin = b3(1+f +n)R bt bh o

Trong đó:

b3 0.6 - đối với bêtông nặng;

b2  2 - đối với bêtông nặng;

n 0 - không có lực dọc;

f 0 - dầm là tiết diện chữ nhật

=> Qbmin = b3( 1 +f +n)R bt bh o

=> Qbmin = 0.6(1+0+0)0.9x200x360 = 38880N = 3888daN Vậy Qmax = 7767.76>Qbmin = 3888daN => nên cần phải tính toán cốt đai

Chọn đai thép CI có Rsw=175MPa, đai ø6 có asw=0.283 cm2, đai 2 nhánh n=2, đặt cách nhau S=150mm

10213

566.0

với  = 0.01 - đối với bêtông nặng,

Rb - cường độ chịu nén của bêtông

bảng (3.4);

Suy ra:

Qbt= 0.3x0.885x1.074x11.5x200x360=236101.72N = 23610daN

Trang 69

=> Qmax = 7767.76daN < Qbt = 23610daN => (thỏa điều kiện)

- Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông:

sw o bt b n f b

q sw sw sw MPa.mm=66.03x102daN/m; => Q wb  2 2x1x0 9x105x0 2x0 362x66 033x102 11101.06daN Vậy Qwb = 11101.06daN => Qmax = 7767.76daN => (thỏa điều kiện)

-Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai:

4 max

max

1.5 1 0.9 200 360

45077677.6

Trên đoạn dầm gần gối tựa (đoạn 1/4)

Với chiều cao dầm h= 400mm < 450mm thì :

Sct  min(h/2,150mm) = min(400/2,150) = min(200, 150) => Sct =150mm

Vậy khoảng cách giữa các cốt đai nằm trong khoảng (¼)lnh gần gối tựa là:

S  min(Stt, Sct, Smax) = min(150, 150, 450);

Chọn S=150mm

Trên đoạn dầm giữa:

Sct  min(3h/4,500mm) = min(3x400/4,500) = min(300, 500)

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737 - 1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[2] TCVN 356 - 2005, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng , 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng
[3] TCXD 195 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[4] TCVN 198 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[5] TCXD 45 : 1978, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[6] TCXD 74 : 1987, Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[7] TCXD 205 : 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[8] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa), NXB Đại học Quoác gia TP.HCM, 2007.[9} Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt), NXB Đại học Quoác gia TP.HCM, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa)", NXB Đại học Quoác gia TP.HCM, 2007. [9} Võ Bá Tầm, "Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: NXB Đại học Quoác gia TP.HCM
[10] Nguyễn Thị Mỹ Thúy, Tính toán kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[11] Phan Quang Minh, Ngoõ Theỏ Phong, Nguyeón ẹỡnh Coỏng, Keỏt caỏu beõ toõng cốt thép (phần cấu kiện cơ bản), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keỏt caỏu beõ toõng cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[12] Ngô Thế Phong, Lý Trần Cường, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Lê Ninh, Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[13] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005, NXB Xây dựng, 11-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện BTCT theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005
Nhà XB: NXB Xây dựng
[14] Nguyễn Tiến Chương, Bài giảng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng, Viện Khoa học công nghệ xây dựng, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng
[15] Nguyễn Bá Kế, Thiết kế móng nhà cao tầng – một số vấn đề cơ bản, Viện Khoa học cọng nghệ xây dựng, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế móng nhà cao tầng – một số vấn đề cơ bản
[16] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây dựng Hà Nội, 05-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Nền và Móng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[17] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất, Nền và Móng các công trình dân dụng và công nghiệp, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và Móng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[18] Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ền móng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[19] Nguyễn Văn Quảng, Nền móngnhà cao tầng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 10-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móngnhà cao tầng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[20] Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây dựng Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[21] Hoàng Văn Tân, Trần Đình Ngô, Phan Xuân Trường, Phạm Xuân, Nguyễn Hải, Những phương pháp xây dựng công trình trên nền đất yếu, NXB Giao thông vận tải, 05-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phương pháp xây dựng công trình trên nền đất yếu
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w