Chung cư Hoàng Gia Bình Thạnh Chung cư Hoàng Gia Bình Thạnh Chung cư Hoàng Gia Bình Thạnh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ HOÀNG GIA
BÌNH THẠNH
THÁNG 10 – 2010
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
Thầy Trương Quang Thành
Trang 3
MỤC LỤC
-
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHẦN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH I.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 01
I.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 02
I.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 03
I.4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIẾU SÁNG 04
I.5 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH 05
I.6 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 05
I.7 GIẢI PHÁP ĐIỆN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 05
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (SÀN TẦNG 03) II.1 CHỌN VẬT LIỆU THIẾT KE 07
II.2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 07
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU DẦM DỌC III.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 23
III.2 QUY TẢI TÁC DỤNG DẦM 23
III 3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 30
III.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 31
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG IV.1 CẤU TẠO VÀ TẢI TRỌNG 33
IV.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 36
IV.3 TÍNH CỐT THÉP CHO 2 VẾ THANG 36
IV.4 TÍNH DẦM SÀN 37
CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
Trang 4GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
V.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ BỂ NƯỚC MÁI 42
V.2 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 42
CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 VI.1 SƠ ĐỒ KHUNG 62
VI.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT 62
VI.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 65
CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP (PHƯƠNG ÁN 1) VII.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 105
VII.2 SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 106
VII.3 TÍNH MÓNG CỌC ÉP ĐÀI ĐƠN CHO CỘT C-1 109
VII.4 TÍNH MÓNG CỌC ÉP ĐÀI ĐƠN CHO CỘT C-2 125
VII.5 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN VÀ CẨU LẮP CỌC 137
VII.6 CẤU TẠO CỌC 139
CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (PHƯƠNG ÁN 2) VIII.1 TÍNH MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ĐÀI ĐƠN CHO CỘT C-1(M1) 141
VIII.2 TÍNH MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ĐÀI ĐƠN CHO CỘT C-2 157
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHẦN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình
Nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu quan trọng được đặt lên hàng đầu tại các thành phố lớn hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng Kinh tế phát triển gắn liền với việc thu hút nguồn lao động từ khắp nơi trên cả nước đổ về Dân số ngày càng tăng làm nhu cầu về nhà ở lại càng tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên quĩ đất thành phố ngày càng thu hẹp dần và giá đất ngày càng tăng Điều này gây nhiều khó khăn trong việc ổn định cuộc sống của người dân hiện nay Vì vậy trong những năm gần đây sự xuất hiện các chung cư cao tầng ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân ngày càng tăng Chung cư Hoàng Gia- Bình Thạnh được thiết kế nhằm đáp ứng một phần nhu cầu nhà ở tại các quận nội thành của TP.HCM
2 Địa điểm xây dựng công trình
2.1 Đặc điểm khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có:
- Nhiệt độ cao nhất: 400C;
- Nhiệt độ trung bình : 320C;
- Nhiệt độ thấp nhất : 180C;
- Lượng mưa thấp nhất: 0,1 mm;
- Lượng mưa cao nhất: 300 mm;
- Độ ẩm tương đối trung bình: 85,5%
Trang 6GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có:
- Nhiệt độ cao nhất: 360C;
- Nhiệt độ trung bình: 280C;
- Nhiệt độ thấp nhất: 230C;
- Lượng mưa trung bình: 274,4 mm;
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11);
- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9);
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%;
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%;
- Độ ẩm tương đối cao nhất: 84%;
- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày;
- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày
Hướng gió:
- Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thổi
mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1)
- TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng
của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
2.2 Địa điểm xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại phường 2, quận Bình Thạnh, là một trong những
vị trí trung tâm của thành phố, tiếp giáp với các quận trung tâm như quận 1, 2, 3, Gò Vấp, Phú Nhuận thuận tiện để ở đi lại, làm việc, mua sắm và các dịch vụ khác của người dân sống tại khu vực này
I.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
- Tòa nhà gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :
Trang 7+ Tầng 1 đến tầng 2 cao 4.2m
+ Tầng 2 đến tầng mái cao 3.4 m
+ Mặt bằng hình chữ nhật 49.4 x 21.0 m, được thiết kế dạng hình khối, xung quanh công trình có vườn hoa tạo cảnh, có bãi giữ xe riêng
+ Tổng chiều cao công trình 37.8m kể cả mái
+ Hai cầu thang bộ + bốn cầu thang máy
- Chức năng của các tầng như sau:
+ Tầng 1: Nơi sảnh đi lại, các quầy giao dịch Phòng làm việc
+ Tầng 2 -10: Bao gồm các căn hộ là nơi ở và sinh hoạt của các hộ
+ Tầng mái: Gồm các phòng kỹ thuật (cơ, điện, nước thông thoáng ) và nghỉ ngơi Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn tòa nhà
- Vật liệu xây dựng sử dụng vật liệu bê tông cốt thép truyền thống Tường gạch tô trát 2 mặt
I.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường bao che.
- Hệ khung chịu lực bê tông cốt thép:
+ Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (sàn phẳng ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian chịu tải trọng thẳng đứng của công trình
+ Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng
+ Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng
- Hệ thống đà kiềng giằng giữ móng, sử dụng bê tông cốt thép M300
Trang 8GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
- Hai cầu thang bộ được sử dụng làm cầu thang thoát hiểm với vật liệu bê tông cốt thép được tính toán đảm bảo khả năng chịu lực khi gặp sự cố tập trug nhiều người thoát cùng lúc
- Hệ thống móng:
+ Hệ thống móng sẽ gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng và ngang của công trình để truyền xuống đất Vì vậy, móng phải ổn định thì phần kết cầu bên trên mới ổn định Với công trình cao tầng chịu tải trọng lớn thì giải pháp tốt nhất là sử dụng móng cọc
+ Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau :
Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi đài băng hay bè, cọc có d=800mm
Kết cấu sàn các tầng là sàn dầm BTCT dày 10 cm
Kết cấu theo phương thẳng đứng hệ thống khung gồm các dầm và các cột vách, tạo hệ thống được ngàm vào hệ đài
I.4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIẾU SÁNG
1 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ
Ngoài việc thông thoáng tự nhiên bằng hệ thống cửa lấy gió ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các gian lạnh về khu xử lý trung tâm
2 GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG
Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (các ô cửa), mái lấy sáng poly tự nhiên trên tầng mái buồng thang Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa
I.5 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH
- Cấp nước:
Trang 9Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng một qua hệ thống bơm, bơm lên bể nước tầng mái, cung cấp nước sinh hoạt tới các hộ thông qua hệ thống ống cấp nước bố trí dọc tòa nhà, tới từng căn hộ nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho các tầng
- Thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt và nước thải vệ sinh được thu lại qua hai hệ thống thu nước riêng biệt bố trí dọc nhà từng căn hộ, được thu tập trung về các hầm chứa, bể tự hoại ngầm tầng một Qua các bể lọc, được xử lý trước khi thải vào hệ thống cống nước thải chung của thành phố
+ Các đường ống đứng qua các tầng được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
+ Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới
I.6 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG
- Tiền sảnh với hai cửa lớn ra vào tòa nhà thuận lợi cho việc đi lại Hệ thống hành lang được bố trí dọc nhà nối các hộ thuận tiện cho việc đi lại giao thông ngang, giao thông giữa các phòng
- Tòa nhà với hai cầu thang bộ sử dụng làm cầu thang thoát hiểm khi gặp sự cố và bốn cầu thang máy bố trí cuối hành lang phục vụ tối đa nhu cầu đi lại giữa các tầng tránh ùn tắc chờ đợi
I.7 GIẢI PHÁP ĐIỆN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- GIẢI PHÁP ĐIỆN:
+ Toàn bộ hệ thống điện được bố trí khắp tòa nhà Một tủ điều khiền chính toàn bộ tòa nhà đặt ở tầng 1 Mỗi tầng có tủ điều khiển cho từng tầng Hệ thống dây dẫn được bố trí đến từng hộ, và các lối đi
Trang 10GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
+ Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục • + Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng một, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
+ Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
- GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
+ Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ 4 thang máy chính phục vụ bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn
+ Tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chống hỏa đặt ở hành lang, trong nhà được lắp đặt hệ thống báo khói tự động
• + Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
• + Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét
Trang 11CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG
ĐIỂN HÌNH (SÀN TẦNG 03)
II.1 CHỌN VẬT LIỆU THIẾT KẾ
* Cốt thép C-II
Ra = Ra' = 2600 kG/cm2 Rađ = 1800 kG/cm2
II.2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1 2
3 4
5 7
68
1315
1 2
3 4
5 7
68
1315
16 14
Trang 12M = 40÷45 đối vớibản kê bốn cạnh
D = 0.8÷1.4 phụ thuộc vào tải trọng
1 (
1(
Chọn h=600mm,b=300mm
- Dầm phụ, dầm biên: dùng tiết diện 250x500 mm
3 Các lớp cấu tạo các loại sàn:(theo TCVN-2737-1995):[3]
Trang 13+ i : chiều dày các lớp vật liệu thứ i(m)
+ : trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i (kN/m3) + tt
g :tải trọng tính toán(KN/m2)
Hình 2.01:cấu tạo sàn nhà Sàn ở:
Lớp Cấu tạo
Chiều dày (mm)
Hệ số vượt tải
(KN/m3)
Tải trọng tính toán
gtt (KN/m2) Gạch
Đường ống, thiết
Hệ số vượt tải
Trang 14Chiều dày (mm)
Hệ số vượt tải
(KN/m3)
Tải trọng tính toán
gtt (KN/m2)
Tải tường tác dụng lên sàn:
Tải trọng tường được quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn.Cách quy đổi này chỉ mang tính gần đúng
Gttc =ht*bt*Lt *T
Gttt =ht*bt*Lt *T*n
Tải phân bố(KN/m²) =Gttt/ S(m²)
Trang 15
(KN/m3) Gt
tc(KN)
Gttt (KN)
Tải phân bố(KN/m²)
4 Tính toán nội lực cho sàn
Sơ đồ tính toán:
Các ô sàn được chia như hình vẽ trên
Trang 16GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
- Tuỳ theo chiều dài của L2 và L1 mà ta có bản loại kê hay bản loại dam
Trong đó L1: chiều dài theo phương ngắn
L2: chiều dài theo phương cạnh dài
4.1 Tính theo bản đơn
+ Đối với bản kê 4 cạnh ngàm( sơ đồ tính số 9)
Hình 2.03:Sơ đồ tính theo bản kê 4 cạnh
Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối
Tra bảng các hệ số: m91, m92, k91, k92
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1
) (
k
Các hệ số k91, k92, m91, m92: [1]
+ Đối với bản dầm
Trang 17Hình 2.04:Sơ đồ tính theo bản dầm
Cắt ô bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b=1m, giải với tải phân bố đều tìm mômen ở gối và nhịp
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l1:
2 1
( )12
2 1
4.2 Tính theo bản liên tục
- Xác định momen dương lớn nhất ở giữa nhịp của ô bản bất kỳ (i):
Tính theo ô bản liên tục:
P k
P k
=> liên kết giữa sàn với dầm là liên kết ngàm
Ta xét 2 ô sàn điển hình để tính toán cụ thể,các ô còn lại được lập bảng tính
Xét ô sàn số 1:
Trang 18=1.06 Tính với ô bản liên tục
- Tra bảng số liệu tính toán bản hai phương,ô số 9 ta được:
+9.016)*4.*4.25= 169.847(kNm) P= q*L1*L2= 10.966*4*4.25= 186.422(kNm)
=1.01 Tính bản liên tục theo phương cạnh ngắn
- Tra bảng số liệu tính toán bản hai phương,ô số 9 ta được:
Trang 19- Tổng tải tác dụng lên sàn: q s 9.468+1.95= 11.418(kN/m2)
+9.468)*4.0*4.05= 169.177(kNm) P= q*L1*L2= 11.418*4.0*4.05= 184.972(kNm)
g (kN/m2) tt
s
p (kN/m2)
Momen M(kNm)
Trang 21F a
(%) b= 100 (cm)
- Hàm lượng thép trong sàn:
Trang 27CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU DẦM DỌC
III.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
Giả thiết chọn tiết diện dầm dọc C2
Chiều cao dầm dọc C2 được xác định thheo công thức :
Vậy chọn kích thước tiết diện dầm dọc C2 được chọn là : bxh=(30x60)cm
Giả thiết bê rộng của dầm chính là : 30cm
III.2 QUY TẢI TÁC DỤNG DẦM
1 Mặt bằng truyền tải lên dầm
8100
49400 MẶT BẰNG TRUYỀN TẢI LÊN DẦM DỌC
2 Xác định tải trọng
- Tải trọng từ bản sàn truyền vào cho dầm phân chia theo diện truyền tải nhu hình vẽ trên Ta chuyển tải hình thang , tam giác sang tải phân bố đều tương đương
* Đối với tải hình thang : qtđ = g s.L/2 (1-2 2+3 )
Trang 28GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
* Lực tập trung G1 cách trục 1 một đoạn 2,67 m
- Do trọng lượng dầm trục 1a :
* Lực tập trung G2 cách trục 1 một đoạn 5,6 m
- Do trọng lượng dầm trục 1b : qd = 1,1 x 0,25 x (0,5-0,1 )x 2,5 =0,22 (T/m)
- Do sàn truyền vào dầm 1b : qs = 2x 2,9/2 x 0,432 x (1-2x 2
0.29 + 3
0.29 ) = 1,07 (T/m)
- Tổng cộng : g =1,29 (T/m)
- Lực tập trung G2 =1,29 x 5/2 =3.23 (T)
* Lực phân bố đều :
- Do sàn truyền vào dạng tam giác:
qtđ =2 5 /8.g s.L/2=2 x 5/8 x 0,432 x 2,9/2=0,78 (T/m)
- Do trọng lượng bản thân dầm :
qd= 1,1 0,3 (0,6-0,1 ) 2,5 = 0,41 (T/m)
-Tổng cộng : g =1.19 (T/m)
+ Ô sàn 3 và 4:
* Lực phân bố đều :
- Do sàn truyền vào dầm dạng hình thang :
Trang 29- Lực tập trung G2 =1.51 4/2 =3.02 (T)
2.1.2 Đoạn 2-3
* Lực phân bố đều : (phía bên trái)
- Do sàn 10 truyền vào dạng tam giác:
qtđ = 5 /8 g s.L/2 =5/8x0,497x2,9/2=0,45 (T/m)
- Do sàn 11 truyền vào dạng chữ nhật :
qtđ = g s.L/2 =0,497x4,05/2=1 (T/m)
-Tổng cộng : g =1,45 (T/m)
* Lực tập trung G3 :(phía bên trái)
- Do sàn 10 truyền vào dầm dạng hình thang :
qs = 2,9/2 x 0,497 x (1-2x0.292+0.293) = 0,62 (T/m)
- Do trọng lượng dầm trục 2a : qd = 1,1 x 0,25 x (0,5-0,1 )x 2,5 =0,22 (T/m)
- Tổng cộng : g = 0,84 x 5/2= 2.1 (T)
* Lực phân bố đều : (phía bên phải)
- Do sàn 6,8 truyền vào dạng hình thang:
qs = 2 x 4/2 x 0,497 x (1-2*0.492+0.493) = 1,27 (T/m)
-Tổng cộng : g =1,27 (T/m)
* Lực tập trung G3 :(phía bên phải)
- Do sàn 6, 8 truyền vào dầm dạng tam giác :
* Lực phân bố đều : (phía bên trái)
- Do sàn 12 truyền vào dạng tam giác :
qtđ = 2 5 /8 g s.L/2 = 2 x 5/8 x 0,497 x 4.05/2=1.26 (T/m)
- Tổng cộng : qtđ =1,26 (T/m)
Trang 30GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
* Lực tập trung G4 :(phía bên trái)
- Do sàn 12 truyền vào dầm dạng hình thang :
qs = 2 x 4,05/2 x 0,497 x (1-2x 2
0.4 + 3
0.4 ) = 1.5 (T/m) -Do trọng lượng dầm trục 3a : qd = 1,1 0,25 (0,5-0,1 ) 2,5 =0,22 (T/m)
-Tổng cộng : g =1,72 x 5/2=4,3 (T)
* Lực phân bố đều : (phía bên phải)
- Do sàn 14,16 truyền vào dạng hình thang :
qs = 2 x 4/2 x 0,497 x (1-2 x 0.492+0.493) = 1,27 (T/m)
-Tổng cộng : g =1,27 (T/m)
* Lực tập trung G4 :(phía bên phải)
- Do sàn 14,16 truyền vào dầm dạng hình tam giác :
2.1.1 Đoạn 1-2 : (đoạn ngoài biên bên trái ) ô sàn 9
* Lực tập trung P1 cách trục 1 một đoạn 2,67 m
- Do sàn truyền vào dầm 1a dạng hình thang :
ps = 2,9 / 2 x 0,36 x (1-2x0.292+0.293) = 0,45 (T/m)
Trang 31- Tổng cộng : P1 = 0,45 x 5/2 = 1,13 (T)
* Lực tập trung P2 cách trục 1 một đoạn 5,6 m
- Do sàn truyền vào dầm 1b dạng hình thang:
qs = 2x 2,9/2 x 0,36 x (1-2x 2
0.29 + 3
0.29 ) = 0.89 (T/m)
- Tổng cộng : P2 = 0.89 x 5/2 = 2,23 (T)
* Lực phân bố đều :
- Do sàn truyền vào dạng tam giác:
qtđ =2 x 5 /8 x ps x L/2 = 2 x 5/8 x 0,36 x 2,9/2=0,65 (T/m)
-Tổng cộng : p =0.65 (T/m)
+ Ô sàn 3 và 4:
* Lực phân bố đều :
- Do sàn truyền vào dầm dạng hình thang :
* Lực phân bố đều : (phía bên trái)
- Do sàn 10 truyền vào dạng tam giác:
qtđ = 5 /8 ps.L/2 =5/8 x 0,36 x 2,9/2 = 0,33 (T/m)
- Do sàn 11 truyền vào dạng chữ nhật :
qtđ = ps.L/2 = 0,36 x 4,05/2 = 0,72 (T/m)
-Tổng cộng : g = 0.72 (T/m)
* Lực tập trung P3 :(phía bên trái)
- Do sàn 10 truyền vào dầm dạng hình thang :
ps = 2,9/2 x 0,36 x (1-2x 2
0.29 + 3
0.29 ) = 0,45 (T/m)
- Tổng cộng : P3 =0,45 x 5/2= 1.13 (T)
Trang 32GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
* Lực phân bố đều : (phía bên phải)
- Do sàn 6,8 truyền vào dạng hình thang:
qs = 2 x 4/2 x 0,195 x (1-2*0.492+0.493) = 0,5 (T/m)
-Tổng cộng : p = 0,5 (T/m)
* Lực tập trung P3 :(phía bên phải)
- Do sàn 6,8 truyền vào dầm dạng tam giác :
ptđ = 2 x 5 /8 x ps x L/2 =2 x 5/8 x 0,195 x 4/2=0,49 (T/m)
- Tổng cộng : P3 = 0,49 x 4/2 = 0,98 (T)
2.1.3 Đoạn 3-4
* Lực phân bố đều : (phía bên trái)
- Do sàn 12 truyền vào dạng tam giác :
ptđ = 2 x 5 /8 x ps x L/2 = 2 x 5/8 x 0,36 x 4.05/2= 0,91 (T/m)
- Tổng cộng : ptđ = 0,91 (T/m)
* Lực tập trung P4 :(phía bên trái)
- Do sàn 12 truyền vào dầm dạng hình thang :
qs = 2 x 4,05/2 x 0,36 x (1-2x 2
0.4 + 3
0.4 ) = 1.08 (T/m)
- Tổng cộng : P4 =1,08 x 5/2 = 2,7 T
* Lực phân bố đều : (phía bên phải)
- Do sàn 14,16 truyền vào dạng hình thang :
qs = 2 x 4/2 x 0,195 x (1-2 x 0.492+0.493) = 0.5 (T/m)
-Tổng cộng : p = 0,5 (T/m)
* Lực tập trung P4 :(phía bên phải)
- Do sàn 14,16 truyền vào dầm dạng hình tam giác :
Ptđ = 2 x 5 /8 x ps x L/2 = 2 x 5/8 x 0,195 x 4,0/2= 0,49 (T/m)
-Tổng cộng : P4 = 0,49 x 4/2 = 0,98 (T)
Vì là dầm đối xứng nên các đoạn dầm còn lại co kết qua đối xứng
- Sơ đồ chất tải trọng như sau:
Trang 33g=2.5T/m G4=7.22T
g=1.32T/m
G1=1.9T g=2.5T/m
G2=3.23T g=2.72T/m
G3=5.02T g=2.5T/m
8500 8100
8100
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt tải cách nhịp lẻ (HT1)
p=1.22T/m P3=2.11T
p=0.52T/m
P1=1.13T g=1.17T/m P2=2.23T P4=3.68T
2670 2930 2900 3000 5100
8500 8100
8100 p=1.41T/m
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt tải cách nhịp chẵn (HT2)
P4=3.68T p=1.41T/m p=0.52T/m
P1=1.13T
g=1.17T/m
P2=2.23T
p=1.22T/m P3=2.11T
p=1.22T/m P3=2.11T
2670 2930 2900 3000 5100
8500 8100
P3=2.11T
2670 2930 2900 3000 5100
8500 8100
2670 2930 2900 3000 5100
8500 8100
8100 p=1.41T/m
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt tải liền nhịp 1,3-4,6 (HT5)
Tổ hợp tải trọng:
TH1= 1TT+1HT1 TH2= 1TT+1HT2 TH3= 1TT+1HT3 TH4= 1TT+1HT4 TH5= 1TT+1HT5
Trang 34GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
TH6= 1TT+0,9HT1+0,9HT2 TỔ HỢP BAO=1TH1+1TH2+1TH3+1TH4+1TH5+1TH6
III 3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Dùng phần mềm Sap 2000 để giải tìm nội lực cho dầm dọc:
+ Bảng tính thép cho dầm
2.67 24.88 30 60 2.5 57.5 0.19 0.89 13.48
3 Þ 18 +2 Þ20 13.92 0.78 0.81
4.25 8.5 26.46 30 60 2.5 57.5 0.21 0.88 14.46
3 Þ 18 +2 Þ20 13.92 0.84 0.81
8.5 37.73 30 60 2.5 57.5 0.29 0.82 22.17
3 Þ 22 +3 Þ20 20.83 1.29 1.21
0 27.76 30 60 2.5 57.5 0.22 0.88 15.29
3 Þ 22 +2 Þ20 17.69 0.89 1.03
4.05 8.1 17,05 30 60 2.5 57.5 0.13 0.93 8.87
1 Þ 18 +2 Þ 20 8.83 0.51 0.51
8.1 31.34 30 60 2.5 57.5 0.25 0.85 18.32
3 Þ 20 +2 Þ22 17.03 1.06 0.99
0 20.34 30 60 2.5 57.5 0.16 0.91 10.75
2 Þ 20 +1 Þ22 10.09 0.62 0.58
4.05 8.1 27.81 30 60 2.5 57.5 0.22 0.88 15.32
2 Þ 20 +2 Þ18 14.52 0.89 0.84
8.1 37.76 30 60 2.5 57.5 0.29 0.82 22.2
3 Þ 20 +2 Þ25 22.69 1.01 1.03
0 37.76 30 60 2.5 57.5 0.29 0.82 22.2
3 Þ 20 +2 Þ25 22.69 1.01 1.03
4.05 8.1 27.81 30 60 2.5 57.5 0.22 0.88 15.32
2 Þ 20 +2 Þ18 14.52 0.89 0.84 8.1 20.34 30 60 2.5 57.5 0.16 0.91 10.75 2 Þ 20 10.09 0.62 0.58
Trang 35+1 ị22
0 31.34 30 60 2.5 57.5 0.25 0.85 18.32
3 ị 20 +2 ị22 17.03 1.06 0.99
4.05 8.1 17,05 30 60 2.5 57.5 0.13 0.93 8.87
1 ị 18 +2 ị 20 8.83 0.51 0.51
8.1 27.76 30 60 2.5 57.5 0.22 0.88 15.29
3 ị 22 +2 ị20 17.69 0.89 1.03
2.67 22.66 30 60 2.5 57.5 0.18 0.9 12.26
3 ị 18 +2 ị20 13.92 0.73 0.81
4.25 8.5 23.11 30 60 2.5 57.5 0.18 0.9 12.53
3 ị 18 +2 ị20 13.92 0.72 0.81
8.5 33.9 30 60 2.5 57.5 0.27 0.84 19.65
3 ị 22 +3 ị20 20.83 1.15 1.22
III.4 TÍNH TOÁN COÁT THEÙP
Choùn a=2.5cm , tớnh h0= h- a
0
h b R
(%) b= 100 (cm)
Haứm lửụùng theựp trong dam: min max,min 0 05 %
1 Tính toán bố trí cốt đai
Cốt đai và cốt xiên dùng để chịu lực cắt Q , cốt đai còn làm nhiệm vụ liên kết cốt thép dọc và cốt thép cấu tạo tạo thành hệ khung không gian Đường kính cốt đai thường lấy từ 6 10 Khi chiều cao dầm h 80 cm thì cốt đai phải dùng từ 8 trở lên Cốt đai có nhiều nhánh phụ thuộc vào yêu cầu cấu tạo và chịu lực
Đối với các dầm của khung , chọn thép đai 6 nhóm AI Khoảng cách giữa các cốt
đai được đặt theo tính toán
2 Phương pháp tính toán bố trí cốt đai
Trang 36 Điều kiện được thỏa mãn
- Điều kiện để bê tông đủ chịu cắt :
8
2 2 2
d ad
+ Choùn theựp theo cấu tạo :
Vậy : Đoạn đầu dầm : Đai 6 , 8n = 2 , khoảng cách Utk = 6 a150
Đoạn giữa dầm : Đai 6 , n = 2 , khoảng cách Utk = 6 a200
Các dầm khác được tính toán và bố trí tương tự
Trang 37CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
IV.1 CẤU TẠO VÀ TẢI TRỌNG
1 Cấu tạo cầu thang tầng điển hình
Chiều cao và bề rộng bậc thang chọn theo điều kiện sau: 2h b 600 20
- Chiều cao tầng là: 3.4m
- Cầu thang chia làm 2 vế:
+ Vế 1 có 10 bậc,mỗi bậc cao 170mm,rộng 300mm
h1= 170 x 10=1700 mm
+ Vế 2 có 10 bậc,mỗi bậc cao 170mm,rộng 300mm
h1= 170 x 10=1700 mm
+ Chọn chiều dày bản thang: Hb=150mm
+ Chọn sơ bộ kích thướt các dầm cầu thang: theo công thức sau: b=
4
2
h
Chọn bề rộng dầm b=200
15 13 11
97531
B'
B
1920DS200X300
Hình 4.01:Mặt bằng thang tầng điển hình
Trang 38Hình 4.02:Mặt cắt cầu thang tầng điển hình
2 Tải trọng tác động lên cầu thang
2.1 Cấu tạo vật liệu
bản thang
Vữa xi măng dày 20 Bậc thang xây gạch Vữa xi măng dày 20
Đá mài dày 10mm
Bản bê tông cốt thép dày 120
Hình 4.03:Mặt cắt cấu tạo cầu thang
2.2 Tải trọng tính toán
2.2.1 Chiếu nghỉ
* Tĩnh tải:
Được xác định theo bảng sau:
Trang 39Loại tải Số
)/(kN m3
- Tải trọng tác dụng lên bản thang được lập thành bảng sau:
Loại tải Số
- Theo phương nghiêng:
) = 290
Trang 40GVHD : Th.s.TRƯƠNG QUANG THÀNH
29cos
78.5'
- Tổng tải tác dụng lên bản thang :
q2 = (pt t + g t t)1= 6,61 + 3.6 = 10,21 (KN/m)
IV.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
- Cắt dải rộng 1m để tính.Xét tỉ số:
- Sơ đồ tính và nội lực của vế thang thứ hai :
IV.3 Tính cốt thép cho 2 vế thang
* Cốt dọc chịu lực của bản thang :
M = 316000 (KGcm) ; Rn = 130 (KG/cm2) ; Ra = 2600 (KG/cm2)
Hb = 15 cm ; a = 2 cm
ho = 15 – 2 = 13 cm